Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án địa 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 07h:17' 15-07-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được các khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản , mỏ khoáng sản , nguyên
nhân hình thành các khoáng sản.
- Hiểu được khoáng sản không phải là nguồn tài nguyên vô tận phải biết khai thác
hợp lí.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: phân tích hình ảnh để tìm hiểu về các loại khoáng sản.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức đã học để đề
xuất giải pháp sử dụng tài nguyên khoáng sản hiệu quả.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.
- Chăm chỉ: tích cực chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam.
- Các mẫu khoáng sản.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở, nghiên cứu trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được tài nguyên khoáng sản là một trong những nguồn tài nguyên có giá trị
của quốc gia.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh viết ra giấy được các loại khoáng sản và giá trị của chúng.
+ Than, sắt, dầu mỏ,… có giá trị về mặt kinh tế.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu học sinh kể tên một số loại khoáng sản mà em biết và nó có giá trị gì?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS kể tên một số loại khoáng sản.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nêu giá trị của một số loại khoáng sản trong đời
sống thường ngày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:GV dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(35 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại khoáng sản (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được khái niệm khoáng sản.
- Phân biệt các loại khoáng sản.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc đoạn văn bản SGK trang 49 kết hợp quan sát bảng phân loại khoáng
sản để tìm hiểu khái niệm và đặc điểm các loại khoáng sản.
 Nội dung chính
1. Các loại khoáng sản
- Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người
khai thác và sử dụng.
- Dựa vào tính chất và công dụng, khoáng sản được chia làm 3 loại:
Khoáng sản năng lượng – VD: than, dầu mỏ, khí đốt,…
Khoáng sản kim loại – VD: sắt, đồng, chì kẽm,…
Khoáng sản phi kim loại – VD: muối mỏ, apatit,…
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 1
- GV yêu cầu HS giải thích khoáng sản là gì?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận. Yêu cầu các
nhóm quan sát hình ảnh các mẫu khoáng sản và sắp xếp thành 3 nhóm loại, cho
biết công dụng của từng loại khoáng sản.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và trình bà công
dụng của từng loại khoáng sản, yêu cầu kể tên một số khoáng sản ở địa phương.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được thế nào là mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc đoạn văn bản SGK trang 50 và quan sát hình 42, 43 để trả lời các
câu hỏi của giáo viên.
 Nội dung chính
2. Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh .
- Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản.
- Mỏ khoáng sản nội sinh là mỏ khoáng sản được hình thành do quá trình nội lực.
- Mỏ khoáng sản ngoại sinh là mỏ khoáng sản được hình thành do quá trình ngoại lực.
- Việc khai thác và sử dụng các loại khoáng sản phải hợp lí và tiết kiệm.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
+ Khi khoáng sản tập trung với số lượng lớn.
+ Là nơi tập trung số lượng lớn khoáng sản.

+ Mỏ khoáng sản nội sinh là mỏ khoáng sản được hình thành do quá trình nội lực.
+ Mỏ khoáng sản ngoại sinh là mỏ khoáng sản được hình thành do quá trình ngoại lực.
+ Không vô tận.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụGV yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo
khoa:
- Ta có khoáng sản vàng, than, sắt... vậy khi nào được gọi là mỏ vàng, than, sắt?
- Vậy theo em mỏ khoáng sản là gì?
- Thế nào là mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh?
- GV yêu cầu HS liệt kê một số mỏ khoáng sản?
- Mỏ nội sinh là mỏ thuộc nhóm khoáng sản nào?
- Mỏ ngoại sinh là mỏ thuộc nhóm khoáng sản nào?
- Theo em khoáng sản có vô tận không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi ghi chép. GV
quan sát và nhắc nhở.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức. GV mở rộng: các
mỏ khoáng sản nội sinh và mỏ khoáng sản ngoại sinh đều được hình thành trong
một thời gian dài hàng vạn, hàng triệu năm nên rất quý và chúng không vô tận;
Nếu chúng ta sử dụng không hợp lí và lãng phí khoáng sản trên Trái đất thì khoáng
sản sẽ trở nên khan hiếm và cạn kiệt.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5 phút)
a) Mục tiêu:

- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành mấy loại, đó là các
loại nào?
? Hãy kể tên một số loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.

d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Quảng Nam có những mỏ khoáng sản nào? Phân bố ở đâu?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài mới

BÀI 16: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ( HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ
LỆ LỚN.
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được khái niệm đường đồng mức.
- Biết được kĩ năng đo tính độ cao và các khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ.
- Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: phân tích lược đồ để biết được cách biểu hiện địa hình.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Lược đồ địa hình (H44 sgk phóng to treo tường).
- Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường dồng mức (Nếu có).
2. Chuẩn bị của học sinh

- SGK, vở ghi và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống để bắt đầu bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh chọn được dụng cụ để gợi ý cho bạn Nam.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra tình huống “Bạn Nam muốn
đi du lịch nhưng lại phân vân không không biết phải mang theo vật dụng gì để xác
định phương hướng? Các bạn hãy gợi ý giúp bạn Nam đưa các dụng cụ cần thiết đi
nhé.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận cặp với nhau và đưa ra ý kiến: La
bàn, bản đồ địa hình, máy ảnh, dây leo núi, điện thoại, giày leo núi, cẩm nang du
lịch leo núi…
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:Giáo viên nêu vấn đề. Vây ở đây những dụng cụ
này đặc biệt là bản đồ địa hình tỉ lệ lớn bạn Nam mang đi nhưng cách sử dụng như
thế nào?
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(35 phút)

2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về đường đồng mức và tỉ lệ bản đồ (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh ôn lại kiến thức về đường đồng mức và tỉ lệ bản đồ.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình 44 và dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
 Nội dung chính
1. Bài tập 1
- Đường đồng mức: là những đường nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ.
- Khoảng cách các đường đồng mức càng gần thì địa hình càng dốc, khoảng cách
càng xa thì địa hình càng thoải.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy các câu trả lời của câu hỏi giáo viên đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1:Giao nhiệm vụ, GV cho HS quan sát hình sau:

GV yêu cầu HS dựa vào hình trên và kiến thức đã học, trả lời:
- Thế nào là đường đồng mức?

- Xác định các đường đồng mức trên lược đồ?
- Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên lược đồ, chúng ta có thể biết được hình
dạng của địa hình?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát lược đồ, suy nghĩ
tìm câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trước lớp, xác định trên lược đồ, các
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Thực hành tính tỉ lệ bản đồ và xác định độ cao trên lược đồ địa
hình (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết tính khoảng cách trên thực tế ở lược đồ hình 44
- Học sinh biết tính độ cao của 1 điểm thông qua đường đồng mức.
- Học sinh biết xác định sườn núi dốc và sườn núi thoải trên bản đồ.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình 44 và dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
 Nội dung chính
2. Bài tập 2
- Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2: Tây -> Đông.
- Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức: 100 m.
- Độ cao đỉnh A1: 900m, A2: 600m, B1: 500m, B2: 650m,
B3: >500m.

- Sườn phía Tây đỉnh núi A1 dốc hơn vì các đường đồng mức gần nhau hơn.
- Khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2: 7,5 km.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát hình 44 và yêu cầu:
- Xác định trên lược đồ hình 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2?
- Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu?
- Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2 và các điểm
B1, B2, B3?
- Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1, cho
biết sườn nào dốc hơn?
- GV cho HS thảo luận nhóm (5 phút): Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính khoảng cách
theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát lược đồ,trao đổi
thảo luận, suy nghĩ tìm câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trước lớp, xác định trên lược đồ, các
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung bài học.

b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy đúng các loại núi phân theo độ cao.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Học sinh phân loại núi theo độ cao.
Đỉnh núi

Độ cao tuyệt đối (m)

Bà Đen (Tây Ninh)

986

Ngọc Linh (Kon – tum)

2598

Phan-xi-păng (Lào Cai)

3143

Tản Viên (Hà Nội)

1287

Yên Tử (Quảng Ninh)

1068

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(2 phút)
a) Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh sưu tầm các thông tin hoặc hình ảnh liên quan.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụGiao nhiệm vụ
+ Sưu tầm thông tin để biết thêm về một số dãy núi cao, hang động nổi tiếng ở
Việt Nam và trên thế giới.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS sưu tầm, tiết sau trình bày sản phẩm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài mới

BÀI 17: LỚP VỎ KHÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí.
- Biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí.
- Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc
điểm chính của mỗi tầng.
- Trình bày được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nóng, lạnh, đại
dương, lục địa.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: quan sát hình ảnh và phân tích biểu đồ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sơ đồ các khối khí.
- Tranh ảnh, viddeo một số các hiện tượng thời tiết.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết được vai trò của khí Ôxi với sự sống.
- Tạo hứng thú với bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi lên bảng được các ý cơ bản.
+ Không có sự sống.
+ Không thở được.
+ Lửa không thể cháy được.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụGV phổ biển thể lệ trò chơi: “Ai nhanh hơn”

- Cả lớp cùng quan sát trong 1 phút.
- Cử 3 HS của 3 tổ lên bảng, trong vòng 2 phút cùng ghi lên bảng những
điều khủng khiếp sẽ xảy với con người nếu mất Ô xi trong 5 giây?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:GV tổ chức trò chơi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:Tổng kết, khen thưởng cho HS.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:GV dẫn dắt vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(35 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí (8 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết được thành phần của không khí.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc đoạn văn bản sgk trang 52 kết hợp quan sát và phân tích hình 45 để
biết được các thành phần của không khí.
 Nội dung chính
1. Thành phần của không khí
- Thành phần của không khí :
+ Khí Nitơ chiếm 78%.
+ Khí ô xi chiếm 21%.
+ Hơi nước và các khí khác : 1%.
- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng nguồn gốc sinh ra các hiện tượng
khí tượng như mây, mưa, sương mù...
c) Sản phẩm:

- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
+ Oxi (21%), Ni tơ (78%), hơi nước và các khí khác (1%).
+ Oxi là quan trọng nhất.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc và khai thác thông tin
SGK, biểu đồ hình 45 (trang 4) cho biết:
- Các thành phần của không khí?
- Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Thành phần nào chiếm vai trò quan trọng nhất?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Mở rộng: GV nói thêm về vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất để làm rõ hơn vai trò
của hơi nước trong khí quyển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển) (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo của lớp vỏ khí và vai trò của lớp vỏ khí.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc đoạn văn bản sgk trang 52 kết hợp quan sát và phân tích hình 46 để
tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí.
 Nội dung chính
2. Cấu tạo của lớp vỏ khí (khí quyển)
Tầng

khí Độ cao

Đặc điểm

quyển
- Nằm sát mặt đất.
Tầng

đối

lưu

- Tập trung 90% không khí .
Từ 0 – 16km.

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng.
- Trên tầng đối lưu cao 16-80 km .

Tầng

bình

lưu

Từ 16 - 80km.

- Có lớp ôdôn lớp này có tác dụng ngăn cản
những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con
người

Các

tầng

- Nằm trên tầng bình lưu.

cao của khí Trên 80km.
quyển

- Không khí cực loãng.

c) Sản phẩm:
- Học sinh hoàn thành các phiếu học tập.
- Bảng kiến thức
Tầng
quyển
Tầng
lưu

khí

Độ cao

đối Từ 0 – 16km.

Đặc điểm
- Nằm sát mặt đất.
- Tập trung 90% không khí .

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng.
- Trên tầng đối lưu cao 16-80 km .
Tầng

bình

lưu

Từ 16 - 80km.

- Có lớp ôdôn lớp này có tác dụng ngăn cản
những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con
người

Các

tầng

- Nằm trên tầng bình lưu.

cao của khí Trên 80km.
quyển

- Không khí cực loãng.

d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 46, khai
thác thông tin SGK, hiểu biết cá nhân thảo luận theo nhóm (5 phút) với các nhiệm
vụ (Phiếu học tập)
+ Nhóm 1,2: Phiếu học tập số 1.
+ Nhóm 3,4: Phiếu học tập số 2
+ Nhóm 5,6: Phiếu học tập số 3.
Phiếu học tập số 1 (Nhóm 1,2)
1. Hãy nêu độ cao, đặc điểm tầng đối lưu:
Tầng khí
quyển
Tầng đối lưu

Độ cao

Đặc điểm

Phiếu học tập số 2 (Nhóm 3, 4)
1. Hãy nêu độ cao, đặc điểm tầng bình lưu:
Tầng khí
quyển

Độ cao

Đặc điểm

Tầng bình
lưu
2. Vai trò của lớp ôdôn đối với đời sống trên Trái Đất?

Phiếu học tập số 3 (Nhóm 5, 6)
1. Hãy nêu độ cao, đặc điểm tầng bình lưu:
Tầng khí
quyển

Độ cao

Đặc điểm

Các tầng cao
khí quyển
2. Các tầng cao của khí quyển có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống con người
không?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo như yêu cầu
của GV, sau đó trao đổi trong nhóm để cùng thống nhất phương án trả lời vào
phiếu học tập.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi bất kì HS trong nhóm báo cáo kết quả; các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
* Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường cho HS.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khối khí (12 phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được sự khác nhau về đặc điểm của các khối khí.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc đoạn văn bản sgk trang 53, 54 để tìm hiểu về các khối khí.
 Nội dung chính
3. Các khối khí
Tên khối khí

Đặc điểm

Nơi hình thành

Nóng

Nhiệt độ cao.

Vùng vĩ độ thấp.

Lạnh

Nhiệt độ thấp.

Vùng vĩ độ cao.

Đại dương

Độ ẩm lớn.

Biển, đại dương.

Lục địa

Khô.

Đất liền.

c) Sản phẩm:
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập.
Tên khối khí

Đặc điểm

Nơi hình thành

Nóng

Nhiệt độ cao.

Vùng vĩ độ thấp.

Lạnh

Nhiệt độ thấp.

Vùng vĩ độ cao.

Đại dương

Độ ẩm lớn.

Biển, đại dương.

Lục địa

Khô.

Đất liền.

d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV căn cứ vào vị trí hình thành và bề mặt tiết xúc mà ta chia thành cáckhối khí
khác nhau.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ các khối khí,
đọc và khai thác SGK mục 3, lựa chọn thông tin điền vào phiếu học tập.
Phiếu học tập số
Tên khối khí

Đặc điểm

Nơi hình thành

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS thực hiện nhiệm vụ, có thể so sánh kết quả làm
việc với bạn bên cạnh để hoàn thành nội dung.
GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:Cá nhân báo cáo kết quả làm việc.

- Bước 4: Kết luận, nhận định:GV đánh giá nhận xét kết quả làm việc của HS
(chọn một vài sản phẩm giống và khác biệt nhau giữa các HS để nhận xét, đánh
giá) và chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụGiao nhiệm vụ
- HS cần làm gì để giảm ô nhiễm không khí?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:

- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ
- Sưu tầm một số tranh ảnh về các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra trên
phạm vi Việt Nam thời gian gần đây.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS về nhà sưu tầm, tiết sau trưng bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV nhận xét, chốt kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài mới

BÀI 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
(mục 2, mục 3)
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết nhiệt độ không khí.
- Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí và
nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương (nhiệt độ,
gió, mưa) trong một ngày (hoặc một vài ngày) qua quan sát thực tế hoặc qua bản
tin dự báo thời tiết của tỉnh, khu vực.
+ Biết tính nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của một địa
phương dựa vào bảng số liệu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Nhiệt kế, hình ảnh để minh họa và khai thác kiến thức, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để xử lí tình huống.
c) Sản phẩm:
- Học sinh giải quyết được tình huống.
- Các HS sẽ tư vấn về thời gian, trang phục, vật dụng, chi phí, ăn ở…
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụChuyển giao nhiệm vụ:
Giải quyết tình huống
+ Nhà bạn An cuối tuần này đi du lịch Sapa
+ Bạn sẽ tư vấn cho An mang theo những vật dụng nào cần thiết, vì sao?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV gọi HS báo cáo kết quả và tổ chức cho HS
trao đổi thảo luận

- Bước 4: Kết luận, nhận định:GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(35 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí (15
phút)
a) Mục tiêu:
- Biết nhiệt độ của không khí, nguyên nhân không khí có nhiệt độ. Biết cách tính
nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của một địa phương.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 55 để trả lời các câu hỏi.
 Nội dung chính
2. Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí.
- Độ nóng, lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí
- Cách đo:
+ Để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2 m.
+ Đo ít nhất 3 lần trong ngày vào lúc 5 giờ, 13 giờ và 21 giờ.
+ Cách tính: Nhiệt độ trung bình trong ngày bằng tổng nhiệt độ các lần đo, chia
cho số lần đo.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi ra giấy các câu trả lời.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

- Nhóm chẳn: Hiện tại nhiệt độ không khí nơi em đang ở như thế nào? Em hiểu
nhiệt độ không khí là gì? Nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt độ?
- Nhóm lẻ:
+Tại sao khi đo nhiệt độ không khí, người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và
cách mặt đất 2 m?
+ Tính nhiệt độ trung bình trong ngày tại Hà Nội dựa vào số liệu (GV ghi số liệu ở
bảng) và rút ra cách tính.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS liên hệ thực tế, trao đổi
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gọi đại diện các nhóm trả lời. HS nhóm cùng nội
dung nhận xét, bổ sung. Sau đó HS khác nội dung nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn xác kiến thức
- Giáo dục ý thức BVMT thông qua hình ảnh
- Cho HS xem những hình ảnh về cách đo nhiệt độ không khí.
- GV nêu cách tính nhiệt độ trung bình trong tháng, trong năm
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thay đổi nhiệt độ của không khí (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí
b) Nội dung:
 Nội dung chính
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí
a) Vị trí gần hay xa biển

Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục
địa có sự khác nhau
b) Độ cao: Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
c) Vĩ độ địa lí: Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao
c) Sản phẩm:
- Học sinh thảo luận nhóm ghi ra giấy được các câu trả lời.
+ Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong
lục địa có sự khác nhau
+ Khí hậu mát mẻ
+ Càng lên cao không khí càng loãng
+ Ở tầng đối lưu, cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C. Điểm A và B chênh nhau
60C độ cao giữa 2 địa điểm này chênh nhau 1000m
+ Khí hậu lạnh giá xa Mặt Trời.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Nhóm 1 - 4: Quan sát hình vẽ, nêu nhận xét về nhiệt độ không khí ở vùng gần biển
và vùng nằm sâu trong đất liền vào mùa đông, mùa hạ?
Nhóm 2 - 6:
- Tại sao về mùa hè ở nước ta, người ta thường đi du lịch ở các khu vực thuộc vùng
núi ?
Nhóm 3 - 5:
- Tại sao nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao?

- Tính sự chênh lệch về độ cao giữa hai địa điểm (theo hình 48 SGK)
Nhóm 7 - 8:
- Tại sao ở 2 vùng cực luôn luôn bị đóng băng ?
- Nhận xét nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ? Giải thích?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Lần lượt đại diện các nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chuẩn xác, kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng thuyết trình để hoàn thành trò chơi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thực hành làm biên tập viên.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ
- Trò chơi “Em tập làm biên tập viên”. Cho thông tin sau:
Khu vực Đà Nẵng đến Bình Thuận
(Thứ bảy, ngày 18/2/2019)
+ Nhiệt độ 19- 280C

+ Sáng sớm và đêm có sương mù; trưa, chiều trời nắng nhẹ
+ Gió Đông Bắc cấp 2, cấp 3.
Em hãy biên tập thành bản tin dự báo thời tiết và trình bày trước lớp
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV nhận xét, khen ngợi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ
Vì sao vào mùa hè ở nước ta nhiều người thường đi nghỉ mát ở các khu du lịch
thuộc vùng núi? Hãy kể tên các khu nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi nước ta?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, tìm tòi mở rộng
- Chuẩn bị bài mới

BÀI 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm khí áp. Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên
TĐ.
- Biết được tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên
trên TĐ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Quan sát, nhận xét, phân tích, giải thích, sử dụng tranh ảnh.
+ Xác định được các đai khí áp và các loại gió chính trên Trái Đất.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh khí áp và gió trên Trái Đất, bản đồ thế giới.

- Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng số liệu để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ
Giáo viên đưa ra bảng số liệu về nhiệt độ, cấp gió… ở một số địa phương, cho HS
quan sát và hỏi: Các yếu tố này hằng ngày các em thường được nghe, thấy ở đâu?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát bảng số liệu và bằng hiểu biết để trả
lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét).
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài.
GV từ thông tin đại chúng(chương trình dự báo thời tiết), hoặc từ tài liệu,
sách báo cho các em thấy được khí áp và gió là một yếu tố của khí hậu. Để hiểu
được khí áp là gì? Có các vành đai khí áp nào trên Trái Đất? Có mấy loại gió

chính, phạm vi hoạt động của chúng như thế nào? Bài học hôm nay các em cùng
cô tìm hiểu nội dung đó qua bài 19 “ Khí áp và gió trên TĐ”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(35 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất (15 phút)
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm khí áp và trình bày được sự phân bố các đai khí áp cao
và thấp trên TĐ.
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát hình 50 kết hợp khai thác đoạn văn bản sgk trang 58 để trả lời
các câu hỏi của giáo viên.
 Nội dung chính
1. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất
a. Khí áp:
- Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
- Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân.
b. Các đai khí áp trên Trái đất
- Khí áp được phân bố trên TĐ thành ...
 
Gửi ý kiến