Tìm kiếm Giáo án
bài 1- 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 16h:00' 03-08-2023
Dung lượng: 903.3 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 16h:00' 03-08-2023
Dung lượng: 903.3 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:1/9/2022
Ngày dạy: 7/9/2022
TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ
năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống.
- Yêu thích môn học, thích tìm hiểu những sự vật, hiện tượng địa lí
1. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp và hợp tác.
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày nội dung kiến thức
+ Liên hệ với thực tế, bản thân.
3. Phẩm chất
Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật, hiện tượng
địa lí riêng và trong cuộc sống nói chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hình ảnh về thiên nhiên, các hiện tượng và đối tượng địa lí.
- Bảng phụ nhóm, PHT, bảng kiểm, bảng WLH
- SGK, SGV, quả Địa cầu…
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Hoạt động: Mở đầu
a. Mục đích: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học mới.
b. Nội dung: Quan sát tranh và thực hiện nhiệm vụ.
1.Quan sát các bức ảnh, gọi tên các hiện tượng thiên nhiên và hoạt động
kinh tế xã hội trong từng hình
2. Kể thêm các hiện tượng thiên nhiên mà hàng ngày các em quan sát được.
HS: Quan sát, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
GV: Gọi ngẫu nhiên 3-5 hs chia sẻ
HS: Chia sẻ ý kiến của mình, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá kết quả hoạt động của hs, dẫn vào bài.
Tại sao có sóng thần, tại sao lại có ngày và đêm? Mưa được hình thành như thế
nào? Tại sao cầu vồng chỉ xuất hiện sau cơn mưa? Dân cư có ảnh hướng như thế
nào đến hoạt động kinh tế… tất cả những câu hỏi đó sẽ được trả lời trong môn Địa
lí.
2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí
a. Mục đích: Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản,
các kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
b. Nội dung: Đọc tìm hiểu mục 1 và phân tích H1,2,3 để trả lời câu hỏi
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những khái niệm cơ bản
GV: HS đọc thông tin SGK mục 1/T98
Học Địa lí các em sẽ được tìm hiểu những khái niệm
cơ bản nào?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc mục 1, suy nghĩ cá nhân và trả lời
- GV: Gọi ngẫu nhiên 1 Hs trình bày, nhận xét
- HS trình bày, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và chuyển
sang nhiệm vụ sau
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những kiến thức, kĩ năng chủ
yếu
GV: + Gv chia lớp thành 4 nhóm
+ Nêu nhiệm vụ:
1. HS đọc thông tin SGK mục 1/T98, quan sát Hình
1,2,3 SGK/T98,99, quan sát Quả địa cầu và hoàn thành
PHT sau.
Kiến thức
Kĩ năng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Quả
Địa
cầu
2.Rút ra một số kĩ năng được rèn luyện khi học tập
môn Địa lí.
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
- HS:
+ Hoạt động cá nhân (1 phút): Đọc mục 1, quan sát
Hình 1,2,3 và quả Địa cầu.
+ Hoạt động nhóm: Thảo luận 5 phút để hoàn thành
Phiếu học tập.
- GV
+ Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành điền
PHT: Tên của các hình; Các công cụ tương ứng với các
1/ Những khái niệm
cơ bản và kĩ năng chủ
yếu của môn Địa lí.
- Khái niệm cơ bản của
địa lí
+Khái niệm cơ bản
về Trái Đất
+ Các thành phần tự
nhiên của TĐ
+ Mối quan hệ giữa
con người với thiên
nhiên.
- Các kĩ năng chủ yếu
của bộ môn Địa lí:
+ Kĩ năng khai thác
hình; Các kĩ năng tương ứng với mỗi hình
thông tin trên Internet
- Gv: Yêu cầu HS đại diện một nhóm trình bày, nhận
+ Kĩ năng quan sát,
xét
sử dụng, phân tích bảng
- HS
số liểu, biểu đồ, bản
Đại diện một nhóm báo cáo sản phẩm trên máy chiếu đồ…
hắt.
+ Kĩ năng học tập
Đại diện các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
thực tế.
- GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các
nhóm.
- Chốt kiến thức ghi bảng
- Ý nghĩa: giải thích
Gv giới thiệu về một kĩ năng mới mẻ và hữu ích trong và ứng xử khi gặp các
bộ môn Địa lí: Internet
hiện tượng thiên nhiên
Lưu ý cần tìm kiếm nguồn tài liệu tin cậy, chính thống. diễn ra trong cuộc sống.
Các thông tin trên các các thông tin của chính phủ, liên
hiệp quốc, các tổ chức khoa học… Cách nhận diện các
trang đó là địa chỉ trang Wed thường có đuôi org hoặc
gov…
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của khái niệm và kĩ
năng Địa lí
GV: HS đọc thông tin SGK mục 1/T98
Việc nắm các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu
của môn Địa lí có ý nghĩa gì trong học tập và đời sống?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
HS: Đọc mục 1, suy nghĩ thảo luận cặp đôi và trả lời
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gọi ngẫu nhiên 1Hs đại diện trình bày.
- HS trình bày, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và chuyển
sang nhiệm vụ sau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú
a. Mục đích: Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
b. Nội dung: Đọc mục 2, quan sát Hình 4,5,6,7, khai thác thông tin từ Internet,
thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
GV: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn
2/ Môn Địa lí và
trải bàn.
- Nhóm 1: Hình 4 (ngôi nhà làm bằng băng...)
- Nhóm 2: Hình 5 (Hang Sơn Đoòng lớn nhất TG...)
- Nhóm 3: Hình 6 (Hoang mạc Xa-ha-ra...)
- Nhóm 4: Hình 7 (Biển chết...)
Thực hiện nhiệm vụ sau:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- HS:
+ Hoạt động cá nhân (3 phút): Đọc mục 1/SGK T111
hoàn thành nhiệm vụ vào vị trí của mình trong bảng phụ
nhóm
+ Hoạt động nhóm: Thảo luận (5 phút) để thống nhất ý
kiến, hoàn thành nhiệm vụ vào ô trung tâm trong bảng phụ
nhóm
- GV
+ Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành điền vào
bảng phụ nhóm:Tên của các hình; tìm kiếm các thông tin
liên quan…
- Gv: Yêu cầu HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm.
- HS
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
những điều lí thú
- Khám phá và
+ Đại diện các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
giải thích nhiều hiện
tượng địa lí.
- Tìm hiểu mối
- GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các
quan hệ giữa các sự
nhóm.
vật, hiện tượng địa
- Chốt kiến thức ghi bảng
lí.
Gv giới thiệu về một số điều lí thú khác trên thế giới
Australia rộng hơn cả Mặt trăng. Mặt trăng có bán kính
3.476,28 km, trong khi Australia từ Đông sang Tây trải dài
4.000 km (Nguồn: MSN)
Núi lửa ở Nam Cực và những trận phun trào tuyết
Ngọn núi lửa này không chứa dung nham, lòng núi lửa
không bao giờ quá 00C
Hiện tượng thiên nhiên kì lạ xuất hiện ở Việt Nam
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
a. Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
b. Nội dung: Đọc mục 3, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS
GV tổ chức thảo luận cặp đôi
3/ Địa lí và cuộc sống
Nhiệm vụ:
- Kiến thức Địa lí giúp lí giải
Nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của các hiện tượng trong cuộc sống
kiến thức Địa lí đối với cuộc sống.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- Kiến thức Địa lí hướng dẫn
HS: Đọc mục 2, suy nghĩ thảo luận cặp đôi và cách giải quyết các vấn để trong
trả lời
cuộc sống
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Định hướng thái độ, ý thức
- GV: Gọi ngẫu nhiên 1 Hs đại diện trình bày, sống.
nhận xét
- HS trình bày, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và
chuyển sang nhiệm vụ sau
3. Hoạt động: Luyện tập.
Lưu ý
Bài tập 1 đã thực hiện trong nhiệm vụ 2, hoạt động 2.1
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Đưa ra ý kiến cá nhân của mình để điền thông tin vào bảng
KWLH
GV: Qua nội dung bài học , hoàn thành bảng WLH
HS: lắng nghe
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS. Nhớ lại kiến thức Địa lí từ bài học để hoàn thành bảng theo yêu cầu
GV: Gọi ngẫu nhiên 3-5 hs chia sẻ
HS: Chia sẻ ý kiến của mình, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá những kiến thức đã học của hs, tôn trọng ý kiến của Hs
vụ
4.Hoạt động: Vận dụng
a. Mục đích: HS tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b. Nội dung: Tìm kiếm thông tin từ Internet, sách tài liệu để hoàn thành nhiệm
GV: Sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên
nhiên và con người.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- HS hỏi đáp ngắn gọn những điều cần tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet,
sách tài liệu về tục ngữ, ca dao, chia sẻ với người thân…
- GV dặn dò Hs tự làm tại nhà, giới thiệu một số trang Wed chính thống
Trình bày trong tiết học sau
Đánh giá ý thức thực hiện và kết quả hoạt động của HS.
Gợi ý
1.
Chuồn
chuồn
bay
thấp
thì
Bay
cao
thì
nắng,
bay
vừa
thì
2.
Gió
heo
may,
chuồn
chuốn
bay
thì
3.
Cơn
đẳng
đông
vừa
trông
vừa
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
4. Kiến đắp thành thì bão, kiến ẵm con chạy vào thì mưa.
5. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
6. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc.
7. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
mưa
râm.
bão.
chạy.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 2- 3:
HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Kiến thức
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và
tọa độ địa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến; giữa kinh độ và kinh
tuyến; giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
- Xác định được trên bản đồ hoặc trên quả Địa cầu các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
- Xác định được trên bản đồ hoặc trên quả Địa cầu các nửa cầu.
- Ghi được tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ.
- Vận dụng tra cứu thông tin, ghi lại được các điểm cực của nước ta trên bản đồ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập với tọa độ địa lí,
hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm và tự học tích cực.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
thông qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Quả Địa Cầu.
- Các hình ảnh về Trái Đất.
- Hình ảnh, video các điểm cực trên đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
- Trò chơi.
- Hình 2 phóng to.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Giấy note làm bài tập trên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức hiểu biết của học sinh về tọa độ địa lí và bản đồ.
b) Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi: dựa vào đâu để người ta xác định
được vị trí của con tàu khi đang lênh đênh trên biển?
+ GV nêu vấn đề: Ngày nay các con tàu ra khơi đều có gắn các thiết bị định vị để
thông báo vị trí của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con
tàu khi đang lênh đênh trên biển?
+ HS làm việc cá nhân trong 1 phút.
+ GV gọi một vài HS trình bày ý kiến.
+ HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài: Để xác định được vị trí của con tàu khi đang lênh
đênh trên biển, người ta thường dựa vào tọa độ địa lí và dựa vào bản đồ. Muốn
xác định vị trí của bất cứ điểm nào trên Quả địa cầu hay trên bản đồ, ta phải xác
định được kinh độ và vĩ độ của điểm đó. Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi
chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Để tìm hiểu rõ hơn về hệ thống kinh, vĩ tuyến
và tọa độ địa lí, các em cùng đi vào bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
a) Mục tiêu: HS xác định được hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến.
b) Nội dung: Tham gia trò chơi “Trí nhớ siêu phàm”.
+ GV tổ chức trò chơi: “Trí nhớ siêu phàm”.
+ HS chuẩn bị giấy note, bút.
+ Các bước thực hiện trò chơi:
Bước 1: GV yêu cầu tất cả lớp giở SGK, nhìn kĩ hình 2 SGK/108, cố gắng
nhớ các chi tiết các chú giải trong hình trong 1 phút, sau đó đóng hết SGK.
Bước 2: GV chiếu hình 2 (không có chú thích), kèm theo các số thứ tự trên
hình và yêu cầu HS nhớ lại hình 2, ghi lại các chú thích tương ứng với các
số thứ tự trong hình.
Bước 3: HS kế nhau đổi bài chấm chéo, dò với đáp án GV đưa ra. 5 HS có
đáp án chính xác nhất được điểm cộng.
+ HS làm việc như yêu cầu GV đưa ra.
+ GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện đúng luật chơi.
+ HS kế nhau đổi bài chấm chéo.
+ GV đưa ra đáp án HS kế nhau dò theo đáp án GV đưa ra ghi lại số đáp án
đúng của bạn trên góc phải tờ giấy.
+ GV gọi 1 số bạn lên chỉ trên quả địa cầu các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến
gốc, vĩ tuyến gốc.
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ 5 HS có đáp án chính xác nhất được điểm cộng.
+ GV chuẩn kiến thức, đồng thời cầm quả địa cầu và giới thiệu cho HS biết các
nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây trên Trái Đất.
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh
tuyến
- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân Đôn - thủ
đô nước Anh (đánh số độ là 0o)
+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận biết
kinh tuyến đông, kinh tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ tuyến
bắc, vĩ tuyến nam.
+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
a) Mục tiêu:
- HS nêu được các khái niệm về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
- HS lấy được ví dụ về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
b) Nội dung: HS được yêu cầu hoàn thành PHT.
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. 4-5 HS tạo thành 1 nhóm.
+ GV yêu cầu các nhóm đọc SGK/109, hoàn thành phiếu học tập:
Khái niệm
Ví dụ
Kinh độ
Vĩ độ
Tọa độ địa lí
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ HS: Suy nghĩ, trả lời, hoàn thành PHT.
+ HS: Trình bày kết quả.
+ GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các nhóm. Sau đó chuẩn kiến thức
cho HS.
+ HS: Lắng nghe, ghi bài.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới
kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ
tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
Cách viết:
Hoặc C (100 B, 200 T)
- Lưu ý: vĩ độ viết trước (trên), kinh độ viết sau (dưới).
3. LUYỆN TẬP (30 phút)
a) Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi củng cố kiến thức thông qua trò chơi.
b) Nội dung:
- Tham gia trò chơi kiến thức củng cố bài học.
- Thảo luận theo cặp để khắc sâu kiến thức bài học.
+ GV yêu cầu 2 bạn kế nhau tạo thành 1 cặp, tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” .
+ 5 cặp nhanh nhất và đúng nhất sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ:
Nhiệm vụ
Đáp án
1. Hãy cho biết số lượng các đường kinh tuyến, vĩ ........................................
tuyến phải vẽ trong các trường hợp sau:
..
0
- Cách 1 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
........................................
0
- Cách 5 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
..
0
- Cách 20 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
........................................
0
- Cách 30 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
..
........................................
..
........................................
..
........................................
..
2. Quan sát hình 4 SGK/109, xác định tọa độ địa lí ........................................
của điểm A, B, C.
..
........................................
..
........................................
..
3. Ghép các ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù ........................................
hợp:
..
........................................
..
........................................
..
+ Các cặp suy nghĩ để viết câu trả lời vào giấy note.
+ Các cặp nhanh nhất giơ tay báo hiệu.
+ GV kiểm tra kết quả và cho điểm.
+ GV cho thêm 1 phút để các cặp khác hoàn thành bài cho xong.
+ Khi cả lớp đã làm xong, GV gọi 1 cặp trả lời đúng và nhanh nhất lên trình bày
đáp án, các cặp khác theo dõi.
+ GV hỏi những cặp nào đáp án chưa đúng giơ tay lên, sau đó những cặp trả lời
đúng sẽ đi sửa bài và giải thích cho cặp chưa hiểu.
+ GV nhấn mạnh những nội dung chính, trọng tâm của bài.
4. VẬN DỤNG (15 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về tọa độ địa lí để thực
hiện nhiệm vụ thực tiễn liên quan.
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: tra cứu internet và xác định
được toạ độ địa lí của các điểm cực phần đất liền của nước ta.
+ GV yêu cầu: HS tra cứu internet và xác định được toạ độ địa lí của các điểm cực
phần đất liền của nước ta, sau đó ghi vào giấy note.
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ HS: Suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy note.
+ HS: Trình bày kết quả.
+ GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
+ GV: Chuẩn kiến thức.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Ngày dạy: 7/9/2022
TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ
năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống.
- Yêu thích môn học, thích tìm hiểu những sự vật, hiện tượng địa lí
1. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp và hợp tác.
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày nội dung kiến thức
+ Liên hệ với thực tế, bản thân.
3. Phẩm chất
Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật, hiện tượng
địa lí riêng và trong cuộc sống nói chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Hình ảnh về thiên nhiên, các hiện tượng và đối tượng địa lí.
- Bảng phụ nhóm, PHT, bảng kiểm, bảng WLH
- SGK, SGV, quả Địa cầu…
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Hoạt động: Mở đầu
a. Mục đích: Tạo hứng thú cho HS, kết nối vào bài học mới.
b. Nội dung: Quan sát tranh và thực hiện nhiệm vụ.
1.Quan sát các bức ảnh, gọi tên các hiện tượng thiên nhiên và hoạt động
kinh tế xã hội trong từng hình
2. Kể thêm các hiện tượng thiên nhiên mà hàng ngày các em quan sát được.
HS: Quan sát, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
GV: Gọi ngẫu nhiên 3-5 hs chia sẻ
HS: Chia sẻ ý kiến của mình, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá kết quả hoạt động của hs, dẫn vào bài.
Tại sao có sóng thần, tại sao lại có ngày và đêm? Mưa được hình thành như thế
nào? Tại sao cầu vồng chỉ xuất hiện sau cơn mưa? Dân cư có ảnh hướng như thế
nào đến hoạt động kinh tế… tất cả những câu hỏi đó sẽ được trả lời trong môn Địa
lí.
2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa lí
a. Mục đích: Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản,
các kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
b. Nội dung: Đọc tìm hiểu mục 1 và phân tích H1,2,3 để trả lời câu hỏi
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu những khái niệm cơ bản
GV: HS đọc thông tin SGK mục 1/T98
Học Địa lí các em sẽ được tìm hiểu những khái niệm
cơ bản nào?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Đọc mục 1, suy nghĩ cá nhân và trả lời
- GV: Gọi ngẫu nhiên 1 Hs trình bày, nhận xét
- HS trình bày, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và chuyển
sang nhiệm vụ sau
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những kiến thức, kĩ năng chủ
yếu
GV: + Gv chia lớp thành 4 nhóm
+ Nêu nhiệm vụ:
1. HS đọc thông tin SGK mục 1/T98, quan sát Hình
1,2,3 SGK/T98,99, quan sát Quả địa cầu và hoàn thành
PHT sau.
Kiến thức
Kĩ năng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Quả
Địa
cầu
2.Rút ra một số kĩ năng được rèn luyện khi học tập
môn Địa lí.
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
- HS:
+ Hoạt động cá nhân (1 phút): Đọc mục 1, quan sát
Hình 1,2,3 và quả Địa cầu.
+ Hoạt động nhóm: Thảo luận 5 phút để hoàn thành
Phiếu học tập.
- GV
+ Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành điền
PHT: Tên của các hình; Các công cụ tương ứng với các
1/ Những khái niệm
cơ bản và kĩ năng chủ
yếu của môn Địa lí.
- Khái niệm cơ bản của
địa lí
+Khái niệm cơ bản
về Trái Đất
+ Các thành phần tự
nhiên của TĐ
+ Mối quan hệ giữa
con người với thiên
nhiên.
- Các kĩ năng chủ yếu
của bộ môn Địa lí:
+ Kĩ năng khai thác
hình; Các kĩ năng tương ứng với mỗi hình
thông tin trên Internet
- Gv: Yêu cầu HS đại diện một nhóm trình bày, nhận
+ Kĩ năng quan sát,
xét
sử dụng, phân tích bảng
- HS
số liểu, biểu đồ, bản
Đại diện một nhóm báo cáo sản phẩm trên máy chiếu đồ…
hắt.
+ Kĩ năng học tập
Đại diện các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
thực tế.
- GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các
nhóm.
- Chốt kiến thức ghi bảng
- Ý nghĩa: giải thích
Gv giới thiệu về một kĩ năng mới mẻ và hữu ích trong và ứng xử khi gặp các
bộ môn Địa lí: Internet
hiện tượng thiên nhiên
Lưu ý cần tìm kiếm nguồn tài liệu tin cậy, chính thống. diễn ra trong cuộc sống.
Các thông tin trên các các thông tin của chính phủ, liên
hiệp quốc, các tổ chức khoa học… Cách nhận diện các
trang đó là địa chỉ trang Wed thường có đuôi org hoặc
gov…
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của khái niệm và kĩ
năng Địa lí
GV: HS đọc thông tin SGK mục 1/T98
Việc nắm các khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu
của môn Địa lí có ý nghĩa gì trong học tập và đời sống?
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
HS: Đọc mục 1, suy nghĩ thảo luận cặp đôi và trả lời
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- GV: Gọi ngẫu nhiên 1Hs đại diện trình bày.
- HS trình bày, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và chuyển
sang nhiệm vụ sau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú
a. Mục đích: Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
b. Nội dung: Đọc mục 2, quan sát Hình 4,5,6,7, khai thác thông tin từ Internet,
thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
GV: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn
2/ Môn Địa lí và
trải bàn.
- Nhóm 1: Hình 4 (ngôi nhà làm bằng băng...)
- Nhóm 2: Hình 5 (Hang Sơn Đoòng lớn nhất TG...)
- Nhóm 3: Hình 6 (Hoang mạc Xa-ha-ra...)
- Nhóm 4: Hình 7 (Biển chết...)
Thực hiện nhiệm vụ sau:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- HS:
+ Hoạt động cá nhân (3 phút): Đọc mục 1/SGK T111
hoàn thành nhiệm vụ vào vị trí của mình trong bảng phụ
nhóm
+ Hoạt động nhóm: Thảo luận (5 phút) để thống nhất ý
kiến, hoàn thành nhiệm vụ vào ô trung tâm trong bảng phụ
nhóm
- GV
+ Theo dõi, quan sát hoạt động của HS
+ Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho Hs khi tiến hành điền vào
bảng phụ nhóm:Tên của các hình; tìm kiếm các thông tin
liên quan…
- Gv: Yêu cầu HS đại diện các nhóm trình bày sản phẩm.
- HS
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
những điều lí thú
- Khám phá và
+ Đại diện các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
giải thích nhiều hiện
tượng địa lí.
- Tìm hiểu mối
- GV đánh giá quá trình và kết quả hoạt động của các
quan hệ giữa các sự
nhóm.
vật, hiện tượng địa
- Chốt kiến thức ghi bảng
lí.
Gv giới thiệu về một số điều lí thú khác trên thế giới
Australia rộng hơn cả Mặt trăng. Mặt trăng có bán kính
3.476,28 km, trong khi Australia từ Đông sang Tây trải dài
4.000 km (Nguồn: MSN)
Núi lửa ở Nam Cực và những trận phun trào tuyết
Ngọn núi lửa này không chứa dung nham, lòng núi lửa
không bao giờ quá 00C
Hiện tượng thiên nhiên kì lạ xuất hiện ở Việt Nam
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
a. Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
b. Nội dung: Đọc mục 3, thảo luận hoàn thành nhiệm vụ
Hoạt động của GV và HS
GV tổ chức thảo luận cặp đôi
3/ Địa lí và cuộc sống
Nhiệm vụ:
- Kiến thức Địa lí giúp lí giải
Nêu ví dụ cụ thể để thấy được vai trò của các hiện tượng trong cuộc sống
kiến thức Địa lí đối với cuộc sống.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- Kiến thức Địa lí hướng dẫn
HS: Đọc mục 2, suy nghĩ thảo luận cặp đôi và cách giải quyết các vấn để trong
trả lời
cuộc sống
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Định hướng thái độ, ý thức
- GV: Gọi ngẫu nhiên 1 Hs đại diện trình bày, sống.
nhận xét
- HS trình bày, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá, Chuẩn kiến thức, ghi bảng và
chuyển sang nhiệm vụ sau
3. Hoạt động: Luyện tập.
Lưu ý
Bài tập 1 đã thực hiện trong nhiệm vụ 2, hoạt động 2.1
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Đưa ra ý kiến cá nhân của mình để điền thông tin vào bảng
KWLH
GV: Qua nội dung bài học , hoàn thành bảng WLH
HS: lắng nghe
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS. Nhớ lại kiến thức Địa lí từ bài học để hoàn thành bảng theo yêu cầu
GV: Gọi ngẫu nhiên 3-5 hs chia sẻ
HS: Chia sẻ ý kiến của mình, nhận xét và bổ sung
GV: Đánh giá những kiến thức đã học của hs, tôn trọng ý kiến của Hs
vụ
4.Hoạt động: Vận dụng
a. Mục đích: HS tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến bài học hôm nay
b. Nội dung: Tìm kiếm thông tin từ Internet, sách tài liệu để hoàn thành nhiệm
GV: Sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên
nhiên và con người.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
- HS hỏi đáp ngắn gọn những điều cần tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet,
sách tài liệu về tục ngữ, ca dao, chia sẻ với người thân…
- GV dặn dò Hs tự làm tại nhà, giới thiệu một số trang Wed chính thống
Trình bày trong tiết học sau
Đánh giá ý thức thực hiện và kết quả hoạt động của HS.
Gợi ý
1.
Chuồn
chuồn
bay
thấp
thì
Bay
cao
thì
nắng,
bay
vừa
thì
2.
Gió
heo
may,
chuồn
chuốn
bay
thì
3.
Cơn
đẳng
đông
vừa
trông
vừa
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
4. Kiến đắp thành thì bão, kiến ẵm con chạy vào thì mưa.
5. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
6. Nắng sớm thì đi trồng cà, mưa sớm ở nhà phơi thóc.
7. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
mưa
râm.
bão.
chạy.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 2- 3:
HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học này, giúp HS:
1. Kiến thức
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và
tọa độ địa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến; giữa kinh độ và kinh
tuyến; giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
- Xác định được trên bản đồ hoặc trên quả Địa cầu các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
- Xác định được trên bản đồ hoặc trên quả Địa cầu các nửa cầu.
- Ghi được tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ.
- Vận dụng tra cứu thông tin, ghi lại được các điểm cực của nước ta trên bản đồ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập với tọa độ địa lí,
hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm và tự học tích cực.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
thông qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Quả Địa Cầu.
- Các hình ảnh về Trái Đất.
- Hình ảnh, video các điểm cực trên đất liền của lãnh thổ Việt Nam.
- Trò chơi.
- Hình 2 phóng to.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi.
- Giấy note làm bài tập trên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức hiểu biết của học sinh về tọa độ địa lí và bản đồ.
b) Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi: dựa vào đâu để người ta xác định
được vị trí của con tàu khi đang lênh đênh trên biển?
+ GV nêu vấn đề: Ngày nay các con tàu ra khơi đều có gắn các thiết bị định vị để
thông báo vị trí của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con
tàu khi đang lênh đênh trên biển?
+ HS làm việc cá nhân trong 1 phút.
+ GV gọi một vài HS trình bày ý kiến.
+ HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ GV khái quát, dẫn dắt tới bài: Để xác định được vị trí của con tàu khi đang lênh
đênh trên biển, người ta thường dựa vào tọa độ địa lí và dựa vào bản đồ. Muốn
xác định vị trí của bất cứ điểm nào trên Quả địa cầu hay trên bản đồ, ta phải xác
định được kinh độ và vĩ độ của điểm đó. Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi
chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Để tìm hiểu rõ hơn về hệ thống kinh, vĩ tuyến
và tọa độ địa lí, các em cùng đi vào bài học hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới (35 phút)
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
a) Mục tiêu: HS xác định được hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến.
b) Nội dung: Tham gia trò chơi “Trí nhớ siêu phàm”.
+ GV tổ chức trò chơi: “Trí nhớ siêu phàm”.
+ HS chuẩn bị giấy note, bút.
+ Các bước thực hiện trò chơi:
Bước 1: GV yêu cầu tất cả lớp giở SGK, nhìn kĩ hình 2 SGK/108, cố gắng
nhớ các chi tiết các chú giải trong hình trong 1 phút, sau đó đóng hết SGK.
Bước 2: GV chiếu hình 2 (không có chú thích), kèm theo các số thứ tự trên
hình và yêu cầu HS nhớ lại hình 2, ghi lại các chú thích tương ứng với các
số thứ tự trong hình.
Bước 3: HS kế nhau đổi bài chấm chéo, dò với đáp án GV đưa ra. 5 HS có
đáp án chính xác nhất được điểm cộng.
+ HS làm việc như yêu cầu GV đưa ra.
+ GV quan sát, nhắc nhở HS thực hiện đúng luật chơi.
+ HS kế nhau đổi bài chấm chéo.
+ GV đưa ra đáp án HS kế nhau dò theo đáp án GV đưa ra ghi lại số đáp án
đúng của bạn trên góc phải tờ giấy.
+ GV gọi 1 số bạn lên chỉ trên quả địa cầu các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến
gốc, vĩ tuyến gốc.
+ GV khen ngợi phần trả lời của HS.
+ 5 HS có đáp án chính xác nhất được điểm cộng.
+ GV chuẩn kiến thức, đồng thời cầm quả địa cầu và giới thiệu cho HS biết các
nửa cầu Bắc, Nam, Đông, Tây trên Trái Đất.
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
- Kinh tuyến là những nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh quả Địa cầu và vuông góc với các kinh
tuyến
- Kinh tuyến gốc là đường đi qua đài thiên văn Grin – Uýt ở ngoại ô Luân Đôn - thủ
đô nước Anh (đánh số độ là 0o)
+ Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để nhận biết
kinh tuyến đông, kinh tuyến tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) để biết vĩ tuyến
bắc, vĩ tuyến nam.
+ Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU VỀ KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
a) Mục tiêu:
- HS nêu được các khái niệm về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
- HS lấy được ví dụ về kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
b) Nội dung: HS được yêu cầu hoàn thành PHT.
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. 4-5 HS tạo thành 1 nhóm.
+ GV yêu cầu các nhóm đọc SGK/109, hoàn thành phiếu học tập:
Khái niệm
Ví dụ
Kinh độ
Vĩ độ
Tọa độ địa lí
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ HS: Suy nghĩ, trả lời, hoàn thành PHT.
+ HS: Trình bày kết quả.
+ GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
+ GV: Nhận xét, khen ngợi phần làm việc của các nhóm. Sau đó chuẩn kiến thức
cho HS.
+ HS: Lắng nghe, ghi bài.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới
kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ
tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
Cách viết:
Hoặc C (100 B, 200 T)
- Lưu ý: vĩ độ viết trước (trên), kinh độ viết sau (dưới).
3. LUYỆN TẬP (30 phút)
a) Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi củng cố kiến thức thông qua trò chơi.
b) Nội dung:
- Tham gia trò chơi kiến thức củng cố bài học.
- Thảo luận theo cặp để khắc sâu kiến thức bài học.
+ GV yêu cầu 2 bạn kế nhau tạo thành 1 cặp, tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” .
+ 5 cặp nhanh nhất và đúng nhất sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ:
Nhiệm vụ
Đáp án
1. Hãy cho biết số lượng các đường kinh tuyến, vĩ ........................................
tuyến phải vẽ trong các trường hợp sau:
..
0
- Cách 1 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
........................................
0
- Cách 5 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
..
0
- Cách 20 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
........................................
0
- Cách 30 vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến.
..
........................................
..
........................................
..
........................................
..
2. Quan sát hình 4 SGK/109, xác định tọa độ địa lí ........................................
của điểm A, B, C.
..
........................................
..
........................................
..
3. Ghép các ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù ........................................
hợp:
..
........................................
..
........................................
..
+ Các cặp suy nghĩ để viết câu trả lời vào giấy note.
+ Các cặp nhanh nhất giơ tay báo hiệu.
+ GV kiểm tra kết quả và cho điểm.
+ GV cho thêm 1 phút để các cặp khác hoàn thành bài cho xong.
+ Khi cả lớp đã làm xong, GV gọi 1 cặp trả lời đúng và nhanh nhất lên trình bày
đáp án, các cặp khác theo dõi.
+ GV hỏi những cặp nào đáp án chưa đúng giơ tay lên, sau đó những cặp trả lời
đúng sẽ đi sửa bài và giải thích cho cặp chưa hiểu.
+ GV nhấn mạnh những nội dung chính, trọng tâm của bài.
4. VẬN DỤNG (15 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về tọa độ địa lí để thực
hiện nhiệm vụ thực tiễn liên quan.
b) Nội dung: HS được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ: tra cứu internet và xác định
được toạ độ địa lí của các điểm cực phần đất liền của nước ta.
+ GV yêu cầu: HS tra cứu internet và xác định được toạ độ địa lí của các điểm cực
phần đất liền của nước ta, sau đó ghi vào giấy note.
+ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ.
+ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.
+ HS: Suy nghĩ, ghi câu trả lời vào giấy note.
+ HS: Trình bày kết quả.
+ GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung.
+ GV: Chuẩn kiến thức.
+ HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
 








Các ý kiến mới nhất