Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tài liệu GDĐP- tỉnh Bình Dương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: UBND tỉnh Bình Dương. Sở GD và ĐT
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 10h:46' 02-10-2025
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG
LỚP

Giá: .000đ

6

1

CÁC KÍ HIỆU DÙNG TRONG TÀI LIỆU

MỤC TIÊU
Những yêu cầu học sinh cần đạt được sau khi học chủ đề

KHỞI ĐỘNG/ MỞ ĐẦU
Gợi mở những vấn đề liên quan đến nội dung chủ đề,
tạo hứng thú cho học sinh đối với bài học

KHÁM PHÁ/ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI/ TÌM HIỂU BÀI ĐỌC
Phát hiện, hình thành các kiến thức mới, kĩ năng mới

LUYỆN TẬP
Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo nội dung,
yêu cầu cần đạt của chủ đề

VẬN DỤNG
Vận dụng những tri thức, kĩ năng đã được
hình thành, rèn luyện để giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn cuộc sống

Hãy bảo quản, giữ gìn tài liệu này
để dành tặng các em học sinh lớp sau.

LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Dương được tổ chức biên soạn theo Chương trình
giáo dục phổ thông 2018, hướng đến mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực cho học
sinh. Những bài học mới, các hoạt động thiết thực được chọn đưa vào tài liệu sẽ đồng hành
cùng các em trong việc tìm hiểu về vùng đất và con người Bình Dương.
Nội dung tài liệu giáo dục của địa phương cấp Trung học cơ sở được thiết kế, biên
soạn theo các chủ đề về lịch sử, văn hoá; địa lí, kinh tế, hướng nghiệp; chính trị – xã hội,
môi trường. Mỗi chủ đề được xây dựng theo một cấu trúc thống nhất, gồm các phần: Mục
tiêu, Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng; qua đó, khơi gợi nguồn cảm hứng tự học,
sự sáng tạo trong quá trình dạy và học, rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
cuộc sống,...
Khi tham gia các hoạt động học tập trong Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Dương,
các em sẽ ngày càng yêu quý, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của đất và người Bình
Dương; học hỏi được nhiều điều hay và bổ ích, nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc tìm
hiểu, gìn giữ, phát huy các giá trị văn hoá, góp phần xây dựng quê hương Bình Dương thêm
giàu đẹp, văn minh.
Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Dương lớp 6 được đưa vào giảng dạy, học tập từ
năm học 2021 – 2022. Chúc các em có nhiều niềm vui và thành công trong học tập!

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG

CHỦ ĐỀ

1

CỘI NGUỒN LỊCH SỬ
VÙNG ĐẤT BÌNH DƯƠNG

MỤC TIÊU

– Chỉ ra được các mốc chính của lịch sử Bình Dương qua các thời kì (từ khởi thuỷ đến
trước thế kỉ X) thông qua trục thời gian.
– Nêu được các dấu tích của người xưa để lại qua các di tích khảo cổ tại tỉnh Bình Dương.
– Trình bày được một số nét nổi bật về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân cổ
Bình Dương thời tiền sử và sơ sử.
– Tự hào về cội nguồn lịch sử của quê hương Bình Dương.

KHỞI ĐỘNG
Ngồi tra cứu thông tin chuẩn bị cho giờ học Lịch sử, An chợt tò mò khi thấy dòng chữ:
“Khảo cổ học Bình Dương – Tiếng nói từ lòng đất”. An tự hỏi: Trong lòng đất chứa đựng những
hiện vật gì? Những hiện vật “không biết nói” ấy có thể “kể” cho người đời sau điều gì về thời
kì nguyên thuỷ xa xưa của vùng đất Bình Dương?
Em hãy cùng An khám phá nội dung bài học để giải đáp những thắc mắc ấy nhé!

Hình 1. Những chiếc trống đồng được tìm thấy
ở Bình Dương, niên đại khoảng thế kỉ I – III
(Nguồn: thuvienbinhduong.org.vn)

4

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. KHÁI QUÁT CÁC THỜI KÌ CỦA LỊCH SỬ BÌNH DƯƠNG TỪ CỘI NGUỒN
ĐẾN TRƯỚC THẾ KỈ X
Bình Dương là vùng đất có cội nguồn lịch sử lâu đời. Cách ngày nay khoảng hai vạn
năm, lớp cư dân đầu tiên đã đến khai phá và sinh sống tại đây. Trong thời kì tiền và sơ sử,
Bình Dương nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung thuộc không gian của văn hoá
Đồng Nai. Trải qua nhiều thời kì khác nhau, những lớp cư dân ở Bình Dương từ người
Vườn Dũ, Cù Lao Rùa đến cư dân Dốc Chùa, Phú Chánh,... đã từng bước chinh phục và làm
chủ vùng đất này.
Cách ngày
nay khoảng
20 000 đến
trên 10 000 năm

Cách ngày nay
khoảng
3 500 đến
3 000 năm

Cách ngày nay
khoảng gần
3 000 năm đến
hơn 2 000 năm

Khoảng thế kỉ I

Xuất hiện lớp cư
dân bản địa đầu tiên
thuộc hậu kì đá cũ
(di tích Vườn Dũ)

Lớp cư dân mới
hình thành thuộc
thời kì đá mới (di
tích Mỹ Lộc) và sơ
kì đồng thau (di
tích Cù Lao Rùa)

Cư dân bản địa đã
bước sang thời đại
đồng thau, đồ sắt phát
triển, gắn với quá trình
phân hoá xã hội để
bước vào thời đại văn
minh (di tích Dốc Chùa,
Phú Chánh)

Hình thành những
cộng đồng sơ khai
của các dân tộc
người bản địa; có
chịu ảnh hưởng
nhất định của văn
hoá Óc Eo

đến thế kỉ VII

Khái quát tiến trình lịch sử Bình Dương từ cội nguồn đến trước thế kỉ X

1. Dựa vào trục thời gian ở trên, em hãy giới thiệu tóm lược các thời kì lịch sử của Bình
Dương từ cội nguồn đến trước thế kỉ X.
2. Em hãy kể tên các lớp cư dân ở Bình Dương đã có công chinh phục và làm chủ vùng
đất này trước thế kỉ X.

5

II. BÌNH DƯƠNG THỜI TIỀN SỬ(1)
1 Sự hình thành lớp cư dân bản địa đầu tiên
Kết nối với Địa lí
Bình Dương nằm ở giữa vùng trung du và đồng bằng
châu thổ thuộc hạ lưu các sông Đồng Nai, Sài Gòn và sông
Bé. Bình Dương có địa hình cao, khí hậu quanh năm ấm áp,
hầu như không có bão lũ lớn. Môi trường sinh thái đã tạo
điều kiện thuận lợi cho lớp cư dân nguyên thuỷ sinh sống
ở Bình Dương từ khá sớm.

Cách ngày nay trên
10 000 năm, người nguyên
thuỷ đã sinh sống và khai phá
vùng đất Đông Nam Bộ nói
chung, Bình Dương nói riêng.
Dấu tích của họ còn được lưu
lại ở di tích Vườn Dũ (xã Tân
Mỹ, huyện Bắc Tân Uyên) nên
còn được gọi là “người Vườn
Dũ”. Đây chính là lớp cư dân
bản địa đầu tiên có mặt tại
vùng đất này.

Những cá thể người tinh khôn thuộc thời hậu kì đá cũ này đã biết ghè đẽo đá cuội để
làm công cụ chặt, đập, nạo thức ăn. Cuộc sống người nguyên thuỷ thời kì này còn đơn sơ,
phụ thuộc tự nhiên. Họ sống quy tụ thành những cộng đồng nhỏ, ven sông nơi có các gò,
đồi thông thoáng.



Hình 2. Công cụ đá ghè, đẽo trong di tích Vườn Dũ, huyện Bắc Tân Uyên
(Nguồn: Phan Xuân Biên (Chủ biên), Địa chí Bình Dương, Tập 2: Lịch sử truyền thống,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010, tr. 11)

1. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đối với sự xuất hiện người nguyên
thuỷ ở Bình Dương?
2. Lớp cư dân bản địa đầu tiên của Bình Dương xuất hiện khi nào và có cuộc sống ra sao?

(1)

Thời tiền sử (còn gọi là thời nguyên thuỷ) là thời kì đầu tiên của xã hội loài người trước khi nhà nước ra đời.

6

2 Sự tiến triển trong đời sống của người nguyên thuỷ qua các di tích tiêu biểu
Cách ngày nay khoảng 3 500 năm đến gần
3 000 năm, trên vùng đất Bình Dương đã xuất hiện
lớp cư dân mới. Dấu tích của họ còn được lưu lại
trong nhiều di tích thuộc hậu kì đá mới và sơ kì
đồng thau như: di tích Mỹ Lộc (xã Tân Mỹ, huyện
Bắc Tân Uyên), Hàng Ông Đại (xã Tân Định, huyện
Bắc Tân Uyên), Hàng Ông Đụng (xã Tam Lập, huyện
Phú Giáo), di tích Cù Lao Rùa (xã Thạnh Hội, thị xã
Tân Uyên).
Cư dân Mỹ Lộc đã có trình độ chế tác đồ đá
rất cao. Họ đã biết mài đá trên cơ sở lựa chọn các
loại đá nham thạch có độ cứng hơn. Họ biết dùng
kĩ thuật mài trong nhiều công đoạn từ mài rìa lưỡi
đến mài nhẵn, mài bóng đối với nhiều loại hình
sản phẩm như rìu đá, vòng tay, đàn đá,…

Hình 3. Bàn mài đá trong di tích Gò Đá, Mỹ Lộc
(Nguồn: Phan Xuân Biên (Chủ biên), Địa chí Bình Dương, Tập 2:
Lịch sử truyền thống, Sđd, tr. 23)

Đặc biệt, tại di tích Hàng Ông Đại, các nhà
khảo cổ học đã tìm thấy mật độ dày đặc các loại
mảnh tước, phác vật. Với nhiều đặc điểm giống di
tích Mỹ Lộc, di tích Hàng Ông Đại được xem là một
công xưởng chế tác đá.
Di tích Cù Lao Rùa thuộc thời đại đồ đồng, có
đặc điểm vừa là một khu di tích cư trú, vừa là một khu
mộ táng(1). Hiện vật tìm thấy trong di tích này gồm
nhiều loại hình, kiểu dáng và chất liệu khác nhau.
(1)

Kết nối với văn hoá
Di tích khảo cổ học Mỹ Lộc được
phát hiện từ năm 1889. Do công cụ
bằng đá được tìm thấy rất nhiều tại
đây nên người dân địa phương còn
gọi là di tích Gò Đá.
Di tích Cù Lao Rùa nằm ở thế đất
cao nhất trên cù lao có hình con rùa.
Do nằm ở vị trí giữa dòng chảy, ngay
tại khúc quanh của sông Đồng Nai
nên di tích còn được gọi là “Gò Nổi”,
“Gò Rùa”, “Gò Mu rùa”,...

Cư dân Mỹ Lộc sinh sống thành
những làng nhỏ. Họ sống bằng nông
nghiệp và khai thác các nguồn lợi tự
nhiên (như săn bắt thú rừng, đánh
bắt cá trên sông) cùng với một số
nghề thủ công đã được chuyên biệt
ở một mức độ nào đó.
Tại các di tích Hàng Ông Đại và
Hàng Ông Đụng, các nhà khảo cổ
cũng tìm thấy nhiều loại hình như:
rìu tứ giác, rìu vai, cuốc,... Đồ đá được
chế tác tại di tích chủ yếu là các công
cụ lao động, rất hiếm vũ khí.

Em có biết?
Công xưởng chế tác đá là một
loại hình di tích khảo cổ mà nơi đó,
ngoài các công cụ hoàn thiện phát
hiện được còn có số lượng lớn các
mảnh tước, phác vật được ghè sơ
chế rồi mang đi nơi khác để tiếp tục
chế tác thành các vật hoàn chỉnh.

Mộ táng: nơi chôn cất những người chết.

7

Hình 4. Mảnh tước tìm thấy trong di tích Hàng Ông Đại
(Nguồn: baobinhduong.vn)

Hình 5. Số liệu khai quật di tích Cù Lao Rùa

Hình 7. Vòng tay đá trong di tích Cù Lao Rùa
Hình 6. Công cụ rìu đá tìm thấy trong di tích Cù Lao Rùa
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Bình Dương)

8

(Nguồn: Nguyễn Văn Quốc (Chủ nhiệm),
Điều tra, thám sát, khai quật, giám định nghiên
cứu khảo cổ học thời tiền sử tỉnh Bình Dương,
Đề tài khoa học, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Bình Dương, 2006, tr. 28)

Ngoài nghề chế tác đá đã phát triển đến đỉnh cao và luyện kim đúc đồng mới xuất
hiện, cư dân Cù Lao Rùa đã có nghề làm gốm với kĩ thuật làm gốm đạt trình độ cao, đã biết
đến nghề xe sợi, dệt vải.

Hình 8. Đồ gốm với hoa văn trang trí được tìm thấy ở di tích Cù Lao Rùa
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Bình Dương)

Với nhiều mộ táng chôn kèm theo công cụ và đồ dùng sinh hoạt, cư dân ở Cù Lao Rùa
đã có ý niệm khá rõ về thế giới bên kia. Họ cũng biết làm đẹp bằng các loại trang sức làm
bằng đá, gốm.

Hình 9. Dọi xe sợi bằng gốm được tìm thấy tại di tích Cù Lao Rùa
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Bình Dương)

9

1. Kĩ thuật chế tác đá của cư dân Mỹ Lộc có gì khác so với cư dân Vườn Dũ trước đó?
2. Vì sao di tích Hàng Ông Đại được xem là một công xưởng chế tác đá?
3. Dựa vào hình 8, hãy chỉ ra tên các loại đồ dùng bằng gốm và kiểu hoa văn mà em
quan sát được.
4. Số lượng thống kê về đồ tuỳ táng (đồ chôn theo người chết) và các công cụ, hiện vật
ở hình 5, 6, 7 cho em biết điều gì về cư dân Cù Lao Rùa?
5. Em hãy mô tả chi tiết đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Cù Lao Rùa theo gợi
ý sau:
– Về chế tác công cụ lao động (đồ đá, đồ đựng bằng gốm, dọi xe sợi,…)
– Đời sống tinh thần: đồ trang sức, tín ngưỡng (ý niệm về thế giới bên kia thông qua
đồ tuỳ táng,…).

III. BÌNH DƯƠNG THỜI SƠ SỬ(1)
1 Di tích tiêu biểu thời kì sơ sử
Những dấu tích tiêu biểu cho thời kì sơ sử trên vùng đất Bình Dương là di tích Dốc Chùa
và Phú Chánh.
Di tích Dốc Chùa thuộc xã Tân Mỹ, huyện Bắc Tân Uyên, có niên đại cách ngày nay
khoảng 3 000 – 2 000 năm. Dấu vết cư dân Dốc Chùa để lại đến ngày nay là 40 ngôi mộ huyệt
đất cùng rất nhiều đồ tuỳ táng. Người Dốc Chùa biết làm nhiều nghề thủ công mà nổi bật
nhất là dệt vải và đúc đồng.

Hình 10. Hiện vật đồng được tìm thấy
ở di tích Dốc Chùa
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Bình Dương)

(1)

Đây là giai đoạn chuyển tiếp trước cổ đại, là thời kì phát triển mạnh mẽ của công cụ làm bằng kim loại đưa
đến những chuyển biến lớn trong đời sống xã hội.

10

Di tích Phú Chánh được phát hiện ở phường Phú Chánh, thị xã Tân Uyên, có niên đại từ
thế kỉ III TCN đến thế kỉ I. Tại di tích này, đã tìm được 7 ngôi mộ cổ. Các hiện vật tìm thấy ngoài
trống đồng, cọc gỗ, chum gỗ còn có nhiều công cụ dệt vải bằng gỗ của cư dân thời bấy giờ.
Đây là điểm độc đáo của di tích này.

Hình 11. Bộ công cụ dệt vải bằng gỗ
và các hiện vật khai quật được ở di tích Phú Chánh
(Nguồn: baobinhduong.vn)

1. Em hãy chỉ ra điểm giống nhau giữa hai di tích Dốc Chùa và Phú Chánh.
2. Điểm độc đáo của di tích Phú Chánh là gì?

2 Đời sống của cư dân Bình Dương
a) Đời sống vật chất và sự phân hoá xã hội
Cư dân Bình Dương thời sơ sử đã biết dựng nhà, sống định cư tập trung ở một khu vực.
Tư liệu 1
Ở di tích Phú Chánh, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều hàng cọc gỗ cắm sâu
trong lòng đất. Một đầu cọc được chặt, xiên vát làm thành đầu nhọn phía dưới và có
phần gia cố chân cọc. Đây có thể là một khu cư trú kiểu nhà sàn dựng trên cọc gỗ có quy
mô rất lớn (dài 3 km, rộng 50 m) với mật độ kiến trúc khá dày.
(Theo Phan Xuân Biên (Chủ biên), Địa chí Bình Dương,
Tập 2: Lịch sử truyền thống, Sđd, tr. 39)

11

Em có biết?
Vào năm 1995, trong khi canh tác
đất, một người dân ở xã Vĩnh Tân,
huyện Tân Uyên (nay là thị xã Tân
Uyên) đã tình cờ phát hiện một chiếc
trống đồng, cùng với một mảnh đáy
chum gỗ. Đây chính là chiếc trống
đồng Phú Chánh I. Mặt chiếc trống
này được trang trí 7 băng hoa văn;
ở giữa là hình ngôi sao nổi 10 cánh,
giữa các cánh sao có trang trí một
hình lông công đơn giản. Các chiếc
trống còn lại được tìm thấy sau đó
được đặt tên lần lượt là trống đồng
Phú Chánh II, III, IV, V.

Trong sản xuất và chế tác công cụ, cư dân
cổ sinh sống ở Bình Dương đã phát triển mạnh
một số nghề thủ công như đúc đồng, làm gốm,
dệt vải.
Sưu tập di vật khuôn đúc đồng với số lượng
79 tiêu bản ở Dốc Chùa được coi là nhiều nhất
trong toàn vùng Đông Nam Bộ. Riêng ở Phú
Chánh đã phát hiện được 5/6 chiếc trống đồng
được tìm thấy trong toàn tỉnh.
Nghề gốm ở Bình Dương đã có truyền
thống từ giai đoạn Mỹ Lộc, Cù Lao Rùa. Đến giai
đoạn Dốc Chùa, gốm không nhiều về chủng loại
nhưng lại đa dạng về kiểu dáng. Loại hình có các
loại nồi, vò, bình cùng một số bát, chậu, thố dùng
để đựng thức ăn và đồ dùng hằng ngày.

Hình 12. Trống đồng Phú Chánh được đặt trong chum gỗ
(Nguồn: baotanglichsuquocgia.vn)

12

Hình 13. Bộ dụng cụ dệt gỗ Phú Chánh đã được công nhận là Bảo vật quốc gia
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Bình Dương)

Nghề dệt cũng là một thế mạnh của cư dân Dốc Chùa, Phú Chánh. Số lượng gần 500
dọi xe chỉ tìm thấy ở Dốc Chùa chứng tỏ một bộ phận cư dân đã nắm bắt và thành thạo việc
xe sợi, dệt vải. Ở Phú Chánh, nhiều hiện vật bằng gỗ như trục dệt, thanh cuốn sợi, dao gạt,
con thoi đã được tìm thấy bên cạnh những mảnh vải thô màu trắng, màu đỏ, màu nâu trong
các ngôi mộ cho thấy, dệt là một nghề thủ công quan trọng của cư dân Phú Chánh.
Hoạt động giao lưu và trao đổi hàng hoá trong và ngoài khu vực tỉnh Bình Dương thời
sơ sử đã được đẩy mạnh.
Tư liệu 2
Những khuôn đúc, sản phẩm như rìu, giáo,... đồng trong di tích Dốc Chùa, Cù Lao
Rùa có kiểu dáng và phong cách giống với di tích ở vùng Đông Bắc Thái Lan. Trong các
hiện vật ở Phú Chánh, ngoài trống đồng giống đặc điểm của trống Đông Sơn; mộ hình
chum mang đậm dấu ấn văn hoá Sa Huỳnh của cư dân vùng duyên hải miền Trung còn
tìm thấy gương đồng, lược có xuất xứ từ vùng Hoa Nam Trung Quốc.
(Theo Nguyễn Văn Quốc (Chủ nhiệm),
Điều tra, thám sát, khai quật, giám định nghiên cứu khảo cổ học
thời tiền sử tỉnh Bình Dương, Tlđd, tr. 276)

Sự phát triển của kinh tế đưa đến những chuyển biến lớn trong đời sống xã hội ở
Bình Dương thời sơ sử. Trong số 40 ngôi mộ ở Dốc Chùa thì có 24 ngôi đã chôn theo đồ
đồng (từ 1 đến 4 hiện vật). Điều đó chứng tỏ xã hội Dốc Chùa có thể đã đạt đến mức độ
chuyên môn hoá lao động nhất định và có dấu hiệu của sự phân hoá giàu nghèo trong
cộng đồng cư dân.

13

1. Tư liệu 1 cho em biết điều gì về đời sống vật chất của cư dân ở Phú Chánh?
2. Hoạt động sản xuất của cư dân Bình Dương thời sơ sử nổi bật với những nghề thủ
công nào? Trong số đó, em ấn tượng với nghề nào nhất? Vì sao?
3. Khai thác tư liệu 2, em biết điều gì về hoạt động kinh tế của cư dân Phú Chánh?
4. Dựa vào đâu để em biết rằng cư dân Bình Dương thời sơ sử đã dần có sự phân hoá
giàu, nghèo trong xã hội?
b) Đời sống tinh thần
Ý niệm về làm đẹp của cư dân Bình Dương thời sơ sử thể hiện rõ qua sưu tập đồ trang
sức. Đó là những chiếc vòng tay, hạt chuỗi được làm bằng đá cát mịn hoặc đá hoa cương
màu xám, đá phiến màu xám đen; được đục đẽo, mài nhẵn thành hình vòng, hình bán nguyệt
hoặc hình tứ giác cân đối.

Hình 14. Vòng tay bằng đá ở di tích Dốc Chùa
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Bình Dương)

Những pho tượng động vật hình con rùa, con heo bằng đồng được tìm thấy ở di tích
Dốc Chùa. Đây có thể là con vật mang tính thiêng, được dùng trong nghi lễ nào đó.

14

Em có biết?

Hình 15. Tượng động vật ở di tích Dốc Chùa
được công nhận là Bảo vật quốc gia
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Bình Dương)

Tượng động vật Dốc Chùa có
niên đại cách đây khoảng 3 000
năm. Hình dáng của tượng còn khá
nguyên vẹn, chỉ có một vài chi tiết
nhỏ bị gãy vỡ. Tượng cao 5,4 cm, dài
6,4 cm, được đúc bằng đồng. Tượng
thể hiện hình một con vật đứng trên
một con vật khác có tính cách điệu.
Đây là hiện vật độc đáo chưa từng
thấy ở bất cứ di tích nào khác trong
vùng Đông Nam Bộ. Tượng đã được
công nhận là Bảo vật quốc gia.

Cư dân cổ Bình Dương có tục chôn người chết kèm theo những công cụ lao động và đồ
dùng sinh hoạt hằng ngày (đồ đá, gốm, đồng). Cách tạo ra kiểu mộ chum gỗ dùng trống
đồng làm nắp đậy là một hiện tượng hết sức độc đáo trong các hình thức mai táng của con
người thời bấy giờ.

Em có biết?

Hình 16. Mộ chum gỗ, nắp trống đồng được khai quật
tại di tích Phú Chánh được công nhận là Bảo vật quốc gia
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Bình Dương)

Mộ chum gỗ – trống đồng Phú
Chánh có niên đại khoảng thế kỉ I – II.
Chum gỗ cao khoảng 61 cm, đường
kính miệng 46 – 50 cm, có nhiều
đường vân gỗ tròn đồng tâm. Trống
đồng cao khoảng 40 cm, đường
kính mặt trống 47,5 cm, đường kính
chân đế 44 cm. Đây là kiểu mộ táng
mới lạ được phát hiện lần đầu tiên
trong lịch sử khảo cổ học Việt Nam
và thế giới.

1. Em hãy kể tên những hiện vật tìm được gắn liền với đời sống tinh thần của cư dân
Bình Dương.
2. Hai Bảo vật quốc gia của tỉnh Bình Dương là gì? Em hãy mô tả một trong hai bảo vật đó.
3. Em hãy cho biết điểm nổi bật trong đời sống tinh thần của cư dân Bình Dương thời sơ sử.
15

LUYỆN TẬP
1. Em hãy hoàn thành bảng thống kê một số di tích thời tiền sử ở Bình Dương vào vở theo
mẫu sau:
Tên di tích

Thuộc địa phương/
địa chỉ hiện tại

Hiện vật tiêu biểu
tìm được

Thông tin phản ánh
trong bài học

Vườn Dũ
Mỹ Lộc
Hàng Ông Đại
Hàng Ông Đụng
Cù Lao Rùa

2. Dựa vào nội dung bài học và kết quả của bài tập 1, em hãy chỉ ra những biểu hiện cho thấy
sự tiến triển trong đời sống của cư dân cổ ở Bình Dương qua một số di tích tiêu biểu.

VẬN DỤNG
1. Kể tên một nghề thủ công nổi tiếng hiện nay ở địa phương nơi em sinh sống hoặc của
tỉnh Bình Dương đã xuất hiện từ thời sơ sử.
2. Em hãy đọc tư liệu sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Những di vật mà họ [cư dân Cù Lao Rùa] lưu lại trong khu cư trú rải khắp “Gò Nổi”...
Đồ đá có các loại công cụ sản xuất như loại rìu bôn tứ giác, rìu có chuôi (hoặc có vai) với
nhiều kích cỡ lớn nhỏ; loại công cụ thủ công như lưỡi đục hình tứ giác, hình có vai; những
loại bàn mài lưỡi rìa, mài lõi vòng; những lưỡi dao hình chữ nhật; đồ trang sức như hình
đeo tay; vũ khí như lưỡi qua; nhạc cụ như những thanh đàn đá... những sản phẩm được
làm tại chỗ trong đó có những mảnh vòng rất mỏng (khoảng 1 mm) đã thể hiện phần
nào kĩ xảo điêu luyện của người thợ thủ công làm đồ trang sức thời bấy giờ.
(Theo Phan Xuân Biên (Chủ biên), Địa chí Bình Dương, Tập 2:
Lịch sử truyền thống, Sđd, tr. 22 – 23)

Yêu cầu:
– Ghi lại tên loại hình công cụ được kể đến trong đoạn tư liệu.
– Cho biết thông tin trong đoạn tư liệu phản ánh điều gì.
– Dựa vào nội dung bài học và đoạn tư liệu trên, viết một đoạn văn (khoảng 200
chữ) giới thiệu về di tích Cù Lao Rùa.
3. Em hãy xây dựng một tờ báo tường/áp phích giới thiệu về một trong hai Bảo vật quốc
gia của Bình Dương theo các nội dung cơ bản sau: tên bảo vật, nơi trưng bày, hình
dáng và hoa văn, giá trị của bảo vật.
16

CHỦ ĐỀ

2

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

MỤC TIÊU

– Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của tỉnh Bình Dương trên lược đồ;
trình bày được sự phân chia hành chính tỉnh Bình Dương; nêu được ý nghĩa
của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Dương.
– Trình bày được đặc điểm địa hình tỉnh Bình Dương; nêu được ảnh hưởng của
địa hình đến kinh tế – xã hội địa phương; kể được tên một số loại tài nguyên
khoáng sản của tỉnh Bình Dương.
– Trình bày được đặc điểm khí hậu và ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát
triển kinh tế – xã hội và môi trường tự nhiên tỉnh Bình Dương; nêu được đặc
điểm của sông, hồ và ảnh hưởng của sông, hồ đến sản xuất và sinh hoạt của
người dân Bình Dương.
– Nêu được tên các nhóm đất chính ở tỉnh Bình Dương và ý nghĩa của tài nguyên
đất đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh; trình bày được đặc điểm tài nguyên
sinh vật ở tỉnh Bình Dương.
– Yêu quê hương, có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở địa phương.

MỞ ĐẦU
Những năm qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế – xã hội, tỉnh Bình Dương
ngày càng được sự chú ý của các nhà đầu tư bên ngoài. Trong sự thu hút ấy, vị trí địa lí, điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Bình Dương đóng góp vai trò không nhỏ.
Hãy nêu những hiểu biết của em về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên của tỉnh Bình Dương.

17

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ – LÃNH THỔ
1 Vị trí địa lí
104°

108°

trung quèc
ng

ng

i

B



chó gi¶i
c¸c vïng kinh tÕ

i - Trung du vµ miÒn nói B¾c Bé
ii - §ång b»ng s«ng Hång
iii - B¾c Trung Bé
iv - Duyªn h¶i Nam Trung Bé
v - T©y Nguyªn
vi - §«ng Nam Bé
vii - §ång b»ng s«ng Cöu Long

ng




116°

112°

§µ

H¶i Phßng

Hµ Néi

ng

20°

l

µ

ii

§. B¹ch Long VÜ


h
n


s «n
gC


o

c




Ranh giíi vïng

iii

th¸i

Q§. Hoµng Sa
(viÖt nam)

§µ N½ng

16°

lan

§. Lý S¬n

®
iv
B
ng

a

v

cam-pu-chia

b

12°

vi
s.

i

Ó

n

«

16°

n
12°

s.
u



nh

CÇn Th¬



Q§. Thæ Chu

.

Tr

(v

­



g
ên

t

Sa

na

m

)

Q§. C«n S¬n

¸i
th



vii

g

§. Phó Quý

TP. Hå ChÝ Minh

n
tiÒ

§. Phó Quèc



n
la

tØnh
b×nh d­¬ng

ma-lai-xi-a
ma-lai-xi-a

0

104°

108°

112°

Hình 1. Vị trí địa lí tỉnh Bình Dương trên bản đồ Việt Nam
(Nguồn: Dữ liệu GIS quốc gia)

18

20°

100

200

300

116°

400km

Tỉnh Bình Dương nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Bộ,
đồng thời thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có hệ toạ
độ địa lí từ 100 52'B đến 11030'B và từ 106020'Đ đến 106057'Đ.
Tỉnh Bình Dương nằm liền kề Thành phố Hồ Chí Minh –
trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, đồng thời là đầu mối giao
lưu của các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên theo các quốc lộ 13,
14 (đường Hồ Chí Minh) về Thành phố Hồ Chí Minh. Những
đặc điểm về vị trí địa lí đó đã mang lại nhiều lợi thế để tỉnh
Bình Dương phát triển kinh tế – xã hội.

Em có biết?
Vùng Đông Nam
Bộ gồm Thành phố
Hồ Chí Minh và 5 tỉnh:
Bình Dương, Bình Phước,
Tây Ninh, Đồng Nai và
Bà Rịa – Vũng Tàu.

1. Dựa vào hình 1, cho biết tỉnh Bình Dương nằm ở phía nào và thuộc vùng nào của
đất nước?
2. Dựa vào hình 2, cho biết tỉnh Bình Dương tiếp giáp với những tỉnh, thành phố
nào và ở những phía nào?
3. Vị trí địa lí đem đến những lợi thế gì trong việc phát triển kinh tế – xã hội của
tỉnh Bì
 
Gửi ý kiến