Chương I. §1. Căn bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Phương
Ngày gửi: 15h:05' 09-10-2014
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Phương
Ngày gửi: 15h:05' 09-10-2014
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/08/2014
Ngày giảng: 19/08/2014
Điều chỉnh: ………….
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA
TIẾT 1. BÀI 1 : CĂN BẬC HAI
I. MỤC TIÊU.
- Kiến thức: HS hiểu được khái niệm , ký hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm.
- Kĩ năng: Tính được căn bậc hai số học của 1 số từ đó tìm căn bậc hai của số đó, có kĩ năng so sánh các căn bậc hai.
- Thái độ: Hợp tác trong hoạt động nhóm
II. CHUẨN BỊ.
- GV: bảng phụ ghi bài tập, định lý, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn lại các khái niệm về căn bậc hai đã học, máy tính, bảng nhóm.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.
Vấn đáp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu chương (4’ phút)
GV: - Giới thiệu chương trình toán lớp 9.
- Yêu cầu sách vở, cách học bộ môn, đồ dùng học tập.
- Lớp 7 chúng ta đã nghiên cứu khái niệm căn bậc hai , lớp 9 chúng ta nghiên cứu sâu hơn các tính chất, các phép biến đổi...
Ta đã rất quen thuộc với phép toán bình phương vậy phép toán ngược với phép toán bình phương là phép tóan nào? Để trả lời câu hỏi đó ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay.
HS nghe - hiểu
Hoạt động 2: Căn bậc hai số học ( 15 phút)
? Nêu định nghĩa căn bậc hai của 1 số a không âm
? Với số a dương có mấy căn bậc hai, cho VD, viết ký hiệu.
? Nếu a = 0 có mấy căn bậc hai.
- Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- GV: Bảng phụ ?1
GV yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 lại là căn bậc hai của 9.
- GV: Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của một số a (a 0). Khắc sâu tính hai chiều của định nghĩa
? Nêu định nghĩa căn bậc hai số học của một số
-GV: Bảng phụ ?2
? Nhận xét bài làm của bạn
GV: Giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai sô học của số không âm gọi là phép khai phương.
- Phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
? Để khai phương một số dùng dụng cụ gì?
- GV: Cho HS trả lời miệng ?3
( bảng phụ)
1- Căn bậc hai số học
Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho x2 = a
Hai căn bậc hai là hai số đối nhau và -
Có một căn bậc hai là 0 viết là = 0
-Vì mọi số bình phương đều không âm.
?1 SGK
HS thực hiện ?1
- Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
-Căn bậc hai của là
- Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5
- Căn bậc hai của 2 là và -
Nêu lại định nghĩa
* Định nghĩa: ( SGK/4)
x =
(với a )
VD :Căn bậc hai số học của 49 là
= 7 vì 7 0 và 72 = 49
+) Khi biết căn bậc hai số học dễ dàng xác định được các căn bậc hai của nó
VD: Căn BHSH của 49 là 7
Nên 49 có hai căn bậc hai là 7 và - 7
-HS lớp làm ?2 . 3 HS lên bảng làm.
b) = 8 vì 8 0 và 82 = 64.
c) = 9 vì 9 0 và 92 = 81.
d) = 1,1 vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21.
- Của phép bình phương
- Máy tính hoặc bảng số
HS nêu kết quả của bài
?3
- Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
- Căn bậc hai của 81 là 9 và – 9
- Căn bậc hai cùa 1,21 là 1,1 và - 1,1.
Hoạt động 3: So sánh các căn bậc hai số học (14 phút)
- GV: từ lớp 7 ta đã biết với a,b không âm nếu a < b thì
<
? lấy VD minh hoạ
Ngày giảng: 19/08/2014
Điều chỉnh: ………….
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA
TIẾT 1. BÀI 1 : CĂN BẬC HAI
I. MỤC TIÊU.
- Kiến thức: HS hiểu được khái niệm , ký hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm.
- Kĩ năng: Tính được căn bậc hai số học của 1 số từ đó tìm căn bậc hai của số đó, có kĩ năng so sánh các căn bậc hai.
- Thái độ: Hợp tác trong hoạt động nhóm
II. CHUẨN BỊ.
- GV: bảng phụ ghi bài tập, định lý, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn lại các khái niệm về căn bậc hai đã học, máy tính, bảng nhóm.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY.
Vấn đáp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu chương (4’ phút)
GV: - Giới thiệu chương trình toán lớp 9.
- Yêu cầu sách vở, cách học bộ môn, đồ dùng học tập.
- Lớp 7 chúng ta đã nghiên cứu khái niệm căn bậc hai , lớp 9 chúng ta nghiên cứu sâu hơn các tính chất, các phép biến đổi...
Ta đã rất quen thuộc với phép toán bình phương vậy phép toán ngược với phép toán bình phương là phép tóan nào? Để trả lời câu hỏi đó ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay.
HS nghe - hiểu
Hoạt động 2: Căn bậc hai số học ( 15 phút)
? Nêu định nghĩa căn bậc hai của 1 số a không âm
? Với số a dương có mấy căn bậc hai, cho VD, viết ký hiệu.
? Nếu a = 0 có mấy căn bậc hai.
- Tại sao số âm không có căn bậc hai?
- GV: Bảng phụ ?1
GV yêu cầu HS giải thích một ví dụ: Tại sao 3 và -3 lại là căn bậc hai của 9.
- GV: Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của một số a (a 0). Khắc sâu tính hai chiều của định nghĩa
? Nêu định nghĩa căn bậc hai số học của một số
-GV: Bảng phụ ?2
? Nhận xét bài làm của bạn
GV: Giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai sô học của số không âm gọi là phép khai phương.
- Phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào?
? Để khai phương một số dùng dụng cụ gì?
- GV: Cho HS trả lời miệng ?3
( bảng phụ)
1- Căn bậc hai số học
Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho x2 = a
Hai căn bậc hai là hai số đối nhau và -
Có một căn bậc hai là 0 viết là = 0
-Vì mọi số bình phương đều không âm.
?1 SGK
HS thực hiện ?1
- Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
-Căn bậc hai của là
- Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5
- Căn bậc hai của 2 là và -
Nêu lại định nghĩa
* Định nghĩa: ( SGK/4)
x =
(với a )
VD :Căn bậc hai số học của 49 là
= 7 vì 7 0 và 72 = 49
+) Khi biết căn bậc hai số học dễ dàng xác định được các căn bậc hai của nó
VD: Căn BHSH của 49 là 7
Nên 49 có hai căn bậc hai là 7 và - 7
-HS lớp làm ?2 . 3 HS lên bảng làm.
b) = 8 vì 8 0 và 82 = 64.
c) = 9 vì 9 0 và 92 = 81.
d) = 1,1 vì 1,1 0 và 1,12 = 1,21.
- Của phép bình phương
- Máy tính hoặc bảng số
HS nêu kết quả của bài
?3
- Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
- Căn bậc hai của 81 là 9 và – 9
- Căn bậc hai cùa 1,21 là 1,1 và - 1,1.
Hoạt động 3: So sánh các căn bậc hai số học (14 phút)
- GV: từ lớp 7 ta đã biết với a,b không âm nếu a < b thì
<
? lấy VD minh hoạ
 









Các ý kiến mới nhất