Giáo án Đại số 8 - soạn theo CV 5512

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 06h:51' 25-01-2021
Dung lượng: 1'022.5 KB
Số lượt tải: 487
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 06h:51' 25-01-2021
Dung lượng: 1'022.5 KB
Số lượt tải: 487
Số lượt thích:
0 người
Tuần:22 Ngày soạn:02/01/2011
Tiết ppct: 45 Ngày dạy: 04/01/2011
. Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
A.Mục tiêu:
- Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích
- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
B.Chuẩn bị: HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, đọc trước bài pt tích
GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian
C.Tiến trình lên lớp :
1. ổn định (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
P(x) =(x-1)+(x+1)(x-2)
HS2: Giải phương trình : (2x-3)(x+1) = 0
H: Một tích bằng 0 khi nào ? ( khi trong tích có thừa số bằng 0 )
3 . Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động1(12ph): (Giới thiệu dạng pt tích và cách giải)
-GV: Hãy nhận dạng các pt trình sau:
a/ x(5+x)=0
b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0
-HS trao đổi nhóm và trả lời
--GV: Yêu cầu mỗi hs cho 1 ví dụ về pt tích.
-GV: Giải phương trình:
a/ x(5+x)=0
b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0
-GV: Muốn giải pt có dạng
A(x).B(x)=0 ta làm như thế nào?
Hoạt động2(12ph): (áp dụng)
Giải các pt:
a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0
b/ (x+x)+(x+x) =0
-GV: Yêu cầu hs nêu hướng giải mỗi pt trước khi giải; cho hs nhận xét và gv kết luận chọn phương án giảA.
Gv : lưu ý cho hs : Nếu VT của PT là tích của nhiều hơn hai phân tử , ta cũng giảI tương tự , cho lần lượt từng phân tử bằng 0 , rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng.
-GV: Cho hs thực hiện ?3.
- Cho hs tự đọc ví dụ 3 sau đó thực hiện ?4. (có thể thay bởi bài x3+2x2+x=0)
- Trước khi giải cho hs nhận dạng pt, suy nghĩ và nêu hướng giảA. GV nên dự kiến trường hợp hs chia hai vế của pt cho x
1.Phương trình tích và cách giải:
Ví dụ1: x(5+x)=0
(2x-1)(x+3)(x+9)=0
Là các pt tích
Ví dụ 2: Giải phương trình
x(x+5)=0 ( x=0 hoặc x+5=0 ( x=0; x=-5
Tập nghiệm của phương trình S=
Tổng quát : A(x).B(x) =0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2. Vận dụng:
Ví dụ: Giải phương trình
a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0
( (x-3)(2x+5)=0
( x-3=0 hoặc 2x+5=0
Tập nghiệm của phương trình S=
b/ (x+x)+(x+x) = 0
(x+1)x(x+1) = 0
x(x+1) = 0
x = 0 hoặc x + 1 = 0
x = 0 hoặc x = 1
Vậy tập nghiệm của phương trình là :
S =
?3: x3+2x2+x=0 Ta có
x3+2x2+x=0 (
x(x2+2x+1)=0(x(x+1)2=0
(x=0 hoặc x+1=0
a/ x=0
b/ x+1=0 ( x=-1
Tập nghiệm của pt
S=
4.Luyện tập - Củng cố(9ph
 








Các ý kiến mới nhất