Giáo án Công nghệ 8 tich hợp năng lực số - cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Manh Duy Nguyễn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:13' 11-10-2026
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Manh Duy Nguyễn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:13' 11-10-2026
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS.....
Tổ: Khoa học tự nhiên
BÀI 1:
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
Môn học: Công nghệ 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được các tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ và ghi kích thước trong bản
vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày để đọc và trình bày bản vẽ kĩ thuật
đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác SGK, học liệu số để tìm hiểu
các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi và phối hợp với các thành
viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các tiêu chuẩn trình bày bản
vẽ vào giải quyết các tình huống học tập và thực tiễn.
2.2. Năng lực công nghệ
- Mô tả được các tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ và ghi kích thước trong bản
vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ vào thực hành vẽ và đọc bản vẽ
kĩ thuật.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác video, hình ảnh, mô hình và học liệu số do
giáo viên cung cấp để tìm hiểu tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. NL1
(1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Thảo luận, chia sẻ kết quả học tập trên nền tảng số của
lớp; phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy hoặc infographic bằng Canva,
Gemini hoặc NotebookLM hệ thống hóa các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật; hoàn thiện sản phẩm tại nhà và nộp trên eNetViet hoặc Google
Classroom. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).
- An toàn số: Sử dụng học liệu số đúng mục đích; tôn trọng bản quyền và bảo
đảm an toàn thông tin khi học tập trực tuyến. NL4 (4.2TC2a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm, tổng
hợp và trình bày thông tin về các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật. NL5 (5.3TC2b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để tổng hợp
kiến thức, xây dựng sơ đồ hệ thống và kiểm chứng thông tin trước khi sử dụng.
NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, chủ động trong học tập.
- Trung thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm và hợp tác khi làm việc nhóm.
- Cẩn thận, chính xác và có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn trong trình bày bản vẽ
kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Công nghệ 8, kế hoạch bài dạy, giáo án điện tử.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Video, hình ảnh minh họa về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Các mẫu bản vẽ đúng và chưa đúng tiêu chuẩn.
- Phiếu học tập, bộ thẻ Plickers.
- Giấy A4, thước kẻ, bút chì và một số dụng cụ vẽ kĩ thuật.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 8, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Thước kẻ, bút chì, tẩy, giấy A4.
- Tìm hiểu trước các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật và
tạo hứng thú học tập.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi trong mục Khởi
động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu Hình 1.1 SGK yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi dựa trên
hiểu biết của mình: Hình 1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a
được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai
hình biểu diễn này.
- GV có thể định hướng cho HS tập trung nhận xét về các loại đường (đường
liên tục, gạch gạch, chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và nhận xét về cách
ghi kích thước.
- GV gợi mở:
+ Hai bản vẽ khác nhau ở những điểm nào?
+ Nếu mỗi người trình bày bản vẽ theo một cách khác nhau thì sẽ gây ra những
khó khăn gì?
+ Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần tuân theo những quy định nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- GV theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Hình 1.1a, b SGK là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, Hình 1.1a
được vẽ theo tiêu chuẩn, Hình 1.1 b vẽ không theo tiêu chuẩn.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế:
+ Ngoài bản vẽ cơ khí, em còn gặp bản vẽ kĩ thuật ở những lĩnh vực nào?
+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu bản vẽ xây dựng hoặc bản vẽ điện không được
trình bày theo cùng một tiêu chuẩn?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ
thuật là những quy tắc thống nhất được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam về
bản vẽ kĩ thuật. Bài học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ
thuật - Bài 1. Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khổ giấy
a. Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy.
b. Nội dung
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách
tạo cac khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên.
c Sản phẩm
- HS tra cứu được kích thước khổ giấy khi biết kí hiệu khổ giấy và ngược lại.
- HS biết cách tạo các khổ giấy chính từ khổ A0.
- HS mô tả được cách vẽ khung bản vẽ, khung tên.
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Khổ giấy
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK - Các kích thước khổ giấy:
tr.6.
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
- GV trình chiếu hình ảnh các khổ giấy A0,
Kí hiệu
Kích thước (mm)
A1, A2, A3 và A4.
A0
1 189 × 841
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
A1
841 × 594
Hình 1.2 SGK và hoàn thành hộp chức năng
A2
594 × 420
Khám phá trang 6: Quan sát Hình 1.2 và
A3
420 × 297
nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ
A4
297 × 210
giấy A0.
- Cách tạo các khổ giấy chính từ
khổ A0: Chia đôi một khổ giấy
theo chiều dài sẽ được 2 tờ của
khổ giấy nhỏ hơn.
- Cách vẽ khung bản vẽ, khung
tên:
+ Chiều rộng lề bên trái là 20 mm.
Tất cả các lề khác rộng 10 mm.
+ Khung tên của bản vẽ kĩ thuật
để ghi các nội dung về quản lí bản
vẽ, được đặt ở góc phải phía dưới
- GV gợi mở:
+ Các khổ giấy có mối quan hệ với nhau
như thế nào?
+ Trong học tập em thường sử dụng khổ
giấy nào?
+ Khung bản vẽ và khung tên được đặt ở vị
trí nào trên bản vẽ?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và
khái quát lại nội dung trong SGK: Các khổ
giấy chính của bản vẽ kĩ thuật được trình
bày trong bảng 1.1 SGK. Chia đôi một khổ
giấy theo chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ
giấy nhỏ hơn.
- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ
sung SGK tr.7 để hiểu các chuẩn bị 1 tờ
giấy vẽ và áp dụng vào mục vận dụng cuối
bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK,
hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại
nội dung SGK.
- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS quan sát một tờ giấy A4
thực tế và xác định vị trí khung bản vẽ,
khung tên theo tiêu chuẩn.
- GV liên hệ với các bản vẽ xây dựng, cơ
khí và bản vẽ trong SGK Công nghệ để HS
bản vẽ.
+ Đối với khổ A4 , khung tên
được đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn
của vùng vẽ).
thấy việc sử dụng thống nhất các khổ giấy.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm.
Chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh:
+ Khổ giấy và khung bản vẽ được quy định
thống nhất theo tiêu chuẩn Việt Nam.
+ Việc sử dụng đúng khổ giấy giúp thuận
lợi cho việc vẽ, lưu trữ và trao đổi bản vẽ kĩ
thuật.
- GV chuyển sang nội dung Tỉ lệ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tỉ lệ
a. Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b. Nội dung
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ.
- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn.
c. Sản phẩm: HS hiểu được thuật ngữ tỉ lệ, đưa ra được ví dụ về tỉ lệ thu nhỏ
hay phóng to.
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
II. Tỉ lệ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK - Một số tỉ lệ được quy định
tr.7.
trong tiêu chuẩn:
- GV trình chiếu một số bản vẽ có tỉ lệ 1:1,
Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được
1:2, 2:1 và yêu cầu HS quan sát.
quy định trong tiêu chuẩn
- GV tóm tắt: Tỉ số là tỉ lệ giữa kích thước
trình bày bản vẽ kĩ thuật
dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể
Tỉ lệ Tỉ lệ giữ
Tỉ lệ
và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó. thu nhỏ nguyên
phóng
Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được quy định
to
trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
1:2
1:1
2:1
Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được quy định 1 : 100
100 : 1
trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
1:5
5:1
- GV có thể đặt thêm câu hỏi giúp HS hiểu 1 : 200
200 : 1
sâu về khái niệm tỉ lệ: Một viên gạch vuông
1 : 10
10 : 1
kích thước 300 × 300 (mm) được vẽ trên bản 1 : 500
500 : 1
vẽ với kích thước 30 × 30 (mm), hỏi tỉ lệ vẽ là
1 : 20
20 : 1
bao nhiêu?
1:1
1 000 :
- GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS.
000
1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1 : 50
50 : 1
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ
1:5
5 000 :
dẫn.
000
1
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát nội - Kích thước dài đo được trên
dung.
hình biểu diễn của vật thể là
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
30 mm, kích thước thực tương
- GV hỗ trợ, quan sát.
ứng trên vật thể đó là 300 mm,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo vậy tỉ lệ = 30 : 300 = 1 : 10.
luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật quen
thuộc (viên gạch, bàn học, bút chì...) và thảo
luận xem nên sử dụng loại tỉ lệ nào khi thể
hiện trên bản vẽ.
- GV giải thích vì sao vật thể lớn thường
dùng tỉ lệ thu nhỏ, còn vật thể rất nhỏ thường
dùng tỉ lệ phóng to.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả của các nhóm. Chuẩn
hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh:
+ Tỉ lệ giúp biểu diễn vật thể phù hợp với khổ
giấy nhưng vẫn bảo đảm thể hiện đúng hình
dạng và kích thước.
+ Giá trị kích thước ghi trên bản vẽ luôn là
kích thước thực của vật thể.
- GV chuyển sang nội dung Nét vẽ.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nét vẽ
a. Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ.
b. Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng.
c. Sản phẩm: HS tra cứu được ứng dụng của các nét vẽ, nhận biết các nét vẽ
trên bản vẽ.
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
III. Nét vẽ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III - Một số loại nét vẽ thường dùng:
SGK tr.8 và trình bày một số loại nét vẽ
Tên gọi
Hình
Ứng
thường dùng.
dạng
dụng
- GV trình chiếu một số bản vẽ kĩ thuật Nét liền
Đường
có sử dụng các loại nét vẽ khác nhau.
đậm
bao thấy,
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn
cạnh
thành hộp chức năng Khám phá SGK
thấy
tr.8: Quan sát và cho biết tên gọi của Nét liền
Đường
các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4. mảnh
kích
thước,
đường
gióng...
Nét đứt
Đường
mảnh
bao
khuất,
cạnh
khuất
Nét gạch
Đường
- GV gợi mở:
dài tâm,
+ Vì sao đường bao thấy và đường bao
chấm đường
khuất sử dụng hai loại nét khác nhau?
mảnh
trục...
+ Đường tâm có đặc điểm gì?
- Các nét vẽ được sử dụng trong
+ Khi ghi kích thước sử dụng loại nét Hình 1.4 là:
nào?
+ A, B là nét liền mảnh.
- GV đánh giá các câu trả lời của HS và + C là nét liền đậm.
tuyên dương.
+ D, G là nét đứt mảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + E là nét gạch dài - chấm - mảnh.
tập
- HS đọc thông tin SGK.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp
chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS quan sát một bản vẽ kĩ
thuật mẫu và xác định từng loại nét vẽ
được sử dụng.
- GV cho HS thực hành vẽ nhanh bốn
loại nét bằng bút chì trên giấy nháp để
rèn luyện kĩ năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm. Chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh:
+ Mỗi loại nét vẽ có hình dạng và công
dụng riêng.
+ Sử dụng đúng nét vẽ giúp bản vẽ rõ
ràng, thống nhất và dễ đọc.
- GV chuyển sang nội dung Ghi kích
thước.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về ghi kích thước
a. Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước.
b. Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước.
c. Sản phẩm
- HS phân biệt được đường gióng, đường kích thước.
- HS biết đặt con số kích thước đúng vị trí và hướng..
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
IV. Ghi kích thước
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK - Để ghi được một kích thước,
tr.8 và trình bày các thành phần cần có để ghi thường có 3 thành phần sau:
được một kích thước.
+ Đường kích thước: được vẽ
- GV trình chiếu hình vẽ có ghi kích thước bằng nét liền mảnh và thường
đúng và một hình ghi kích thước sai để HS có vẽ mũi tên ở 2 đầu. Đối với
so sánh.
kích thước dài, đường kích
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thước song song với độ dài cần
thành hộp chức năng Khám phá SGK tr.9: ghi. Đối với kích thước đường
Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu kính, bán kính của cung tròn
sau:
và đường tròn, đường kích
+ Nhận biết các đường gióng, đường kích thước thường được vẽ đi qua
thước và giá trị kích thước.
tâm.
+ Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích + Đường gióng giới hạn phần
thước.
được ghi kích thước: được vẽ
bằng nét liền mảnh và vượt
quá đường kích thước từ 2 đến
4 mm. Đường gióng nên vẽ
vuông góc với độ dài cần ghi
kích thước.
+ Giá trị kích thước: chỉ trị số
kích thước thực, không phụ
thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.
- Trên Hình 1.5:
+ Màu xanh tương ứng với
đường gióng; màu đỏ là đường
kích thước và giá trị kích thước
- GV gợi mở:
có màu đen.
+ Đường kích thước được vẽ bằng loại nét + Các giá trị kích thước được
nào?
đặt phía trên đường kích thước
+ Đường gióng được vẽ như thế nào?
trong trường hợp đường kích
+ Giá trị kích thước được ghi ở vị trí nào?
thước nằm ngang và bên trái
- GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích trong trường hợp đường kích
thêm: Trường hợp đường kích thước thẳng thước thẳng đứng.
đứng thì chính là trường hợp đường kích
thước nằm ngang xoay đi 90o ngược chiều
kim đồng hồ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận, hoàn thành hộp chức năng
Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS thực hành xác định đường
gióng, đường kích thước và giá trị kích thước
trên một bản vẽ mẫu.
- GV cho HS luyện tập ghi một số kích thước
đơn giản trên giấy nháp theo đúng tiêu
chuẩn..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm. Chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh:
+ Ghi kích thước phải tuân thủ đúng tiêu
chuẩn để tránh nhầm lẫn khi chế tạo và sử
dụng sản phẩm.
+ Kích thước ghi trên bản vẽ luôn là kích
thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.
- GV chuyển sang Hoạt động 3: Luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: HS tiến hành trả lời các bài tập trắc nghiệm 4 lựa chọn bằng phần
mềm Plicker và thực hiện bài tập luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh bằng thẻ card Plicker, bài thực
hành và bài vẽ của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu bộ câu hỏi Plickers đã soạn thảo trên trang web
https://www.plickers.com/ và yêu cầu HS sử dụng thẻ Plickers để lựa chọn đáp
án.
Câu 1: Có mấy khổ giấy chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 2: Đâu là tỉ lệ thu nhỏ trong các tỉ lệ sau?
A. 1 : 2
B. 5 : 1
C. 1 : 1
D. 5 : 2
Câu3: Tên các khổ giấy chính là:
A. A0, A1, A2
B. A0, A1, A2, A3
C. A3, A1, A2, A4
D. A0, A1, A2, A3, A4
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nét liền mảnh biểu diễn đường gióng
B. Nét liền đậm biểu diễn đường bao thấy
C. Nét gạch dài chấm mảnh biểu diễn đường tâm
D. Nét liền đậm biểu diễn đường trục đối xứng
Câu 5: Để vẽ cạnh khuất, đường bao khuất, cần dùng loại nét vẽ nào?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
Câu 6: Khổ giấy A4 có kích thước tính theo mm là:
A. 420 × 210
B. 279 × 297
C. 420 × 297
D. 297 × 210
Câu 7: Đâu là kích thước của khổ giấy A1?Thiết kế
A. 1 189 x 841
B. 841 x 594
C. 420 x 297
D. 297 x 210
Bài tập thực hành. GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Luyện tập SGK:
Bài 1. Quan sát Hình 1.6 SGK và cho biết hình vẽ đã sử dụng những tiêu chuẩn
trình bày bản vẽ nào.
Bài 2. Vẽ lại Hình 1.6 trên giấy A4 theo tỉ lệ 1 : 1, bảo đảm đúng:
- Khổ giấy.
- Khung bản vẽ.
- Khung tên.
- Nét vẽ.
- Ghi kích thước.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát câu hỏi trắc nghiệm trên trang web https://www.plickers.com/.
- HS trả lời bằng cách giơ thẻ Plicker ứng với đáp án đã chọn của câu trả lời
- HS quan sát Hình 1.6, thực hiện bài vẽ trên giấy A4.
- GV theo dõi, hướng dẫn cách sử dụng thước, bút chì và kiểm tra việc áp dụng
đúng tiêu chuẩn.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV dùng điện thoại đã cài đặt phần mềm plicker quẹt câu trả lời của HS
- Một số HS trưng bày bài vẽ.
- HS nhận xét, đánh giá chéo bài của nhau theo các tiêu chí đã học.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và sửa các lỗi thường gặp khi trình bày bản vẽ.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đưa ra các đáp án trực tiếp sau mỗi câu hỏi và đưa ra thông kê số lượng
câu hỏi của từng HS trả lời đúng trong phần báo cáo trên trang web
https://www.plickers.com/
- Đánh giá bài thực hành dựa trên các tiêu chí:
+ Đúng khổ giấy.
+ Đúng tỉ lệ.
+ Đúng nét vẽ.
+ Ghi kích thước chính xác.
+ Trình bày sạch đẹp.
- Tuyên dương các bài thực hành đạt yêu cầu.
- GV chốt kiến thức: Các tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ và ghi kích thước
giúp bản vẽ kĩ thuật được trình bày thống nhất, chính xác và thuận lợi cho việc
đọc, thiết kế và chế tạo sản phẩm.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
B
C
D
D
A
B
Đáp án bài tập
Bài 1. Các tiêu chuẩn được sử dụng trong Hình 1.6 gồm:
- Tiêu chuẩn khổ giấy.
- Tiêu chuẩn tỉ lệ.
- Tiêu chuẩn nét vẽ.
- Tiêu chuẩn ghi kích thước.
Bài 2. HS vẽ lại Hình 1.6 trên giấy A4 theo tỉ lệ 1 : 1, bảo đảm đúng các tiêu
chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật vào thực
tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập Vận dụng
(SGK) và thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm vận dụng của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Vận dụng SGK: Quan sát một bản vẽ kĩ thuật
hoặc bản hướng dẫn lắp ráp của một sản phẩm trong gia đình (quạt điện, giá
sách, xe đạp, đồ chơi lắp ghép, thiết bị điện...) và xác định các tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ đã được sử dụng.
Nhiệm vụ phát triển năng lực số (thực hiện ở nhà)
HS lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1. Thiết kế Infographic bằng Canva với chủ đề:"Các tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ kĩ thuật" Nội dung gồm:
+ Khổ giấy.
+ Tỉ lệ.
+ Các loại nét vẽ.
+ Quy tắc ghi kích thước.
+ Vai trò của tiêu chuẩn bản vẽ trong sản xuất.
- Nhiệm vụ 2. Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để xây dựng sơ đồ tư duy hệ
thống hóa các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. Yêu cầu:
+ Thể hiện đầy đủ 04 nội dung của bài học.
+ Có hình ảnh minh họa phù hợp.
+ Trình bày khoa học, dễ hiểu.
- Xuất sản phẩm dưới dạng PDF hoặc hình ảnh và nộp trên eNetViet hoặc
Google Classroom.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm một bản vẽ hoặc tài liệu hướng dẫn lắp ráp trong thực tế. Phân tích các
tiêu chuẩn trình bày đã sử dụng. .
- HS thiết kế sản phẩm số bằng máy tính tại nhà. Nộp sản phẩm đúng thời gian
quy định.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Ở tiết học sau, GV mời một số HS trình bày kết quả.
- HS giới thiệu bản vẽ hoặc tài liệu đã sưu tầm.
- Trình chiếu infographic hoặc sơ đồ tư duy (nếu có).
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn HS liên hệ vai trò của tiêu chuẩn bản vẽ trong học tập, sản xuất
và đời sống.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Xác định đúng các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ.
+ Phân tích được vai trò của từng tiêu chuẩn.
+ Liên hệ đúng với sản phẩm thực tế.
+ Sản phẩm số trình bày khoa học, sáng tạo và đúng yêu cầu.
- GV tuyên dương những sản phẩm có ý tưởng sáng tạo, trình bày đẹp và có tính
ứng dụng cao.
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Ôn tập nội dung Bài 1.
- Hoàn thành nhiệm vụ Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 2 – Hình chiếu vuông góc
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày.....tháng.....năm 2026
Trường THCS.....
Tổ: Khoa học tự nhiên
BÀI 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Môn học: Công nghệ 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được phép chiếu vuông góc và các hình chiếu vuông góc của vật thể.
- Nhận biết được hình chiếu của một số khối hình học cơ bản.
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản theo đúng quy trình.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác SGK, học liệu số để tìm hiểu về
hình chiếu vuông góc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận và phối hợp với các thành
viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về hình chiếu
vuông góc để đọc, phân tích và biểu diễn vật thể đơn giản.
2.2. Năng lực công nghệ
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số vật thể đơn giản có dạng khối đa
diện, khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác thông tin từ học liệu số do giáo viên cung cấp
(hình ảnh, video, mô hình 3D, bản vẽ kỹ thuật trình chiếu trên màn hình) để tìm
hiểu phương pháp hình chiếu vuông góc, các mặt phẳng hình chiếu, hình chiếu
của khối đa diện và khối tròn xoay. Biết quan sát, lựa chọn thông tin cần thiết
phục vụ nhiệm vụ học tập. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a)
- Giao tiếp và hợp tác số: Tham gia trao đổi, thảo luận nhóm khi phân tích hình
ảnh, mô hình, bản vẽ kỹ thuật được trình chiếu; trình bày ý kiến, nhận xét kết
quả của bạn trong các hoạt động học tập có sử dụng học liệu số do giáo viên
cung cấp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).
- Sáng tạo nội dung số: Xây dựng sơ đồ tư duy, infographic bằng Gemini,
NotebookLM hoặc Canva về hình chiếu vuông góc, các khối đa diện, khối tròn
xoay; biết sử dụng công cụ số phù hợp khi hoàn thiện sản phẩm học tập ở nhà.
NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).
- An toàn số: Có ý thức sử dụng học liệu số đúng mục đích học tập; biết tôn
trọng bản quyền hình ảnh, tài liệu khi khai thác nguồn học liệu; không tự ý chia
sẻ thông tin cá nhân khi sử dụng các nền tảng số. NL4 (4.2TC2a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng các mô hình trực quan, hình
ảnh số, video mô phỏng do giáo viên cung cấp để phân tích đặc điểm vật thể,
xác định hướng chiếu, lựa chọn hình chiếu phù hợp và vận dụng kiến thức vào
việc vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản. NL5 (5.3TC2b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng
Tổ: Khoa học tự nhiên
BÀI 1:
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
Môn học: Công nghệ 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được các tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ và ghi kích thước trong bản
vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày để đọc và trình bày bản vẽ kĩ thuật
đơn giản.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác SGK, học liệu số để tìm hiểu
các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi và phối hợp với các thành
viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các tiêu chuẩn trình bày bản
vẽ vào giải quyết các tình huống học tập và thực tiễn.
2.2. Năng lực công nghệ
- Mô tả được các tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ và ghi kích thước trong bản
vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ vào thực hành vẽ và đọc bản vẽ
kĩ thuật.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác video, hình ảnh, mô hình và học liệu số do
giáo viên cung cấp để tìm hiểu tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. NL1
(1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Thảo luận, chia sẻ kết quả học tập trên nền tảng số của
lớp; phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy hoặc infographic bằng Canva,
Gemini hoặc NotebookLM hệ thống hóa các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật; hoàn thiện sản phẩm tại nhà và nộp trên eNetViet hoặc Google
Classroom. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).
- An toàn số: Sử dụng học liệu số đúng mục đích; tôn trọng bản quyền và bảo
đảm an toàn thông tin khi học tập trực tuyến. NL4 (4.2TC2a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm, tổng
hợp và trình bày thông tin về các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật. NL5 (5.3TC2b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để tổng hợp
kiến thức, xây dựng sơ đồ hệ thống và kiểm chứng thông tin trước khi sử dụng.
NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, chủ động trong học tập.
- Trung thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm và hợp tác khi làm việc nhóm.
- Cẩn thận, chính xác và có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn trong trình bày bản vẽ
kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Công nghệ 8, kế hoạch bài dạy, giáo án điện tử.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Video, hình ảnh minh họa về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
- Các mẫu bản vẽ đúng và chưa đúng tiêu chuẩn.
- Phiếu học tập, bộ thẻ Plickers.
- Giấy A4, thước kẻ, bút chì và một số dụng cụ vẽ kĩ thuật.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 8, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Thước kẻ, bút chì, tẩy, giấy A4.
- Tìm hiểu trước các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật và
tạo hứng thú học tập.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi trong mục Khởi
động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu Hình 1.1 SGK yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi dựa trên
hiểu biết của mình: Hình 1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a
được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai
hình biểu diễn này.
- GV có thể định hướng cho HS tập trung nhận xét về các loại đường (đường
liên tục, gạch gạch, chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và nhận xét về cách
ghi kích thước.
- GV gợi mở:
+ Hai bản vẽ khác nhau ở những điểm nào?
+ Nếu mỗi người trình bày bản vẽ theo một cách khác nhau thì sẽ gây ra những
khó khăn gì?
+ Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần tuân theo những quy định nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- GV theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Hình 1.1a, b SGK là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, Hình 1.1a
được vẽ theo tiêu chuẩn, Hình 1.1 b vẽ không theo tiêu chuẩn.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế:
+ Ngoài bản vẽ cơ khí, em còn gặp bản vẽ kĩ thuật ở những lĩnh vực nào?
+ Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu bản vẽ xây dựng hoặc bản vẽ điện không được
trình bày theo cùng một tiêu chuẩn?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ
thuật là những quy tắc thống nhất được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam về
bản vẽ kĩ thuật. Bài học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ
thuật - Bài 1. Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khổ giấy
a. Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy.
b. Nội dung
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách
tạo cac khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên.
c Sản phẩm
- HS tra cứu được kích thước khổ giấy khi biết kí hiệu khổ giấy và ngược lại.
- HS biết cách tạo các khổ giấy chính từ khổ A0.
- HS mô tả được cách vẽ khung bản vẽ, khung tên.
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Khổ giấy
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK - Các kích thước khổ giấy:
tr.6.
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
- GV trình chiếu hình ảnh các khổ giấy A0,
Kí hiệu
Kích thước (mm)
A1, A2, A3 và A4.
A0
1 189 × 841
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
A1
841 × 594
Hình 1.2 SGK và hoàn thành hộp chức năng
A2
594 × 420
Khám phá trang 6: Quan sát Hình 1.2 và
A3
420 × 297
nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ
A4
297 × 210
giấy A0.
- Cách tạo các khổ giấy chính từ
khổ A0: Chia đôi một khổ giấy
theo chiều dài sẽ được 2 tờ của
khổ giấy nhỏ hơn.
- Cách vẽ khung bản vẽ, khung
tên:
+ Chiều rộng lề bên trái là 20 mm.
Tất cả các lề khác rộng 10 mm.
+ Khung tên của bản vẽ kĩ thuật
để ghi các nội dung về quản lí bản
vẽ, được đặt ở góc phải phía dưới
- GV gợi mở:
+ Các khổ giấy có mối quan hệ với nhau
như thế nào?
+ Trong học tập em thường sử dụng khổ
giấy nào?
+ Khung bản vẽ và khung tên được đặt ở vị
trí nào trên bản vẽ?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và
khái quát lại nội dung trong SGK: Các khổ
giấy chính của bản vẽ kĩ thuật được trình
bày trong bảng 1.1 SGK. Chia đôi một khổ
giấy theo chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ
giấy nhỏ hơn.
- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ
sung SGK tr.7 để hiểu các chuẩn bị 1 tờ
giấy vẽ và áp dụng vào mục vận dụng cuối
bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK,
hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại
nội dung SGK.
- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS quan sát một tờ giấy A4
thực tế và xác định vị trí khung bản vẽ,
khung tên theo tiêu chuẩn.
- GV liên hệ với các bản vẽ xây dựng, cơ
khí và bản vẽ trong SGK Công nghệ để HS
bản vẽ.
+ Đối với khổ A4 , khung tên
được đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn
của vùng vẽ).
thấy việc sử dụng thống nhất các khổ giấy.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm.
Chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh:
+ Khổ giấy và khung bản vẽ được quy định
thống nhất theo tiêu chuẩn Việt Nam.
+ Việc sử dụng đúng khổ giấy giúp thuận
lợi cho việc vẽ, lưu trữ và trao đổi bản vẽ kĩ
thuật.
- GV chuyển sang nội dung Tỉ lệ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tỉ lệ
a. Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b. Nội dung
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ.
- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn.
c. Sản phẩm: HS hiểu được thuật ngữ tỉ lệ, đưa ra được ví dụ về tỉ lệ thu nhỏ
hay phóng to.
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
II. Tỉ lệ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK - Một số tỉ lệ được quy định
tr.7.
trong tiêu chuẩn:
- GV trình chiếu một số bản vẽ có tỉ lệ 1:1,
Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được
1:2, 2:1 và yêu cầu HS quan sát.
quy định trong tiêu chuẩn
- GV tóm tắt: Tỉ số là tỉ lệ giữa kích thước
trình bày bản vẽ kĩ thuật
dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể
Tỉ lệ Tỉ lệ giữ
Tỉ lệ
và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó. thu nhỏ nguyên
phóng
Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được quy định
to
trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
1:2
1:1
2:1
Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ được quy định 1 : 100
100 : 1
trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
1:5
5:1
- GV có thể đặt thêm câu hỏi giúp HS hiểu 1 : 200
200 : 1
sâu về khái niệm tỉ lệ: Một viên gạch vuông
1 : 10
10 : 1
kích thước 300 × 300 (mm) được vẽ trên bản 1 : 500
500 : 1
vẽ với kích thước 30 × 30 (mm), hỏi tỉ lệ vẽ là
1 : 20
20 : 1
bao nhiêu?
1:1
1 000 :
- GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS.
000
1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1 : 50
50 : 1
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ
1:5
5 000 :
dẫn.
000
1
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát nội - Kích thước dài đo được trên
dung.
hình biểu diễn của vật thể là
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
30 mm, kích thước thực tương
- GV hỗ trợ, quan sát.
ứng trên vật thể đó là 300 mm,
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo vậy tỉ lệ = 30 : 300 = 1 : 10.
luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật quen
thuộc (viên gạch, bàn học, bút chì...) và thảo
luận xem nên sử dụng loại tỉ lệ nào khi thể
hiện trên bản vẽ.
- GV giải thích vì sao vật thể lớn thường
dùng tỉ lệ thu nhỏ, còn vật thể rất nhỏ thường
dùng tỉ lệ phóng to.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả của các nhóm. Chuẩn
hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh:
+ Tỉ lệ giúp biểu diễn vật thể phù hợp với khổ
giấy nhưng vẫn bảo đảm thể hiện đúng hình
dạng và kích thước.
+ Giá trị kích thước ghi trên bản vẽ luôn là
kích thước thực của vật thể.
- GV chuyển sang nội dung Nét vẽ.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về nét vẽ
a. Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ.
b. Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng.
c. Sản phẩm: HS tra cứu được ứng dụng của các nét vẽ, nhận biết các nét vẽ
trên bản vẽ.
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
III. Nét vẽ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III - Một số loại nét vẽ thường dùng:
SGK tr.8 và trình bày một số loại nét vẽ
Tên gọi
Hình
Ứng
thường dùng.
dạng
dụng
- GV trình chiếu một số bản vẽ kĩ thuật Nét liền
Đường
có sử dụng các loại nét vẽ khác nhau.
đậm
bao thấy,
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn
cạnh
thành hộp chức năng Khám phá SGK
thấy
tr.8: Quan sát và cho biết tên gọi của Nét liền
Đường
các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4. mảnh
kích
thước,
đường
gióng...
Nét đứt
Đường
mảnh
bao
khuất,
cạnh
khuất
Nét gạch
Đường
- GV gợi mở:
dài tâm,
+ Vì sao đường bao thấy và đường bao
chấm đường
khuất sử dụng hai loại nét khác nhau?
mảnh
trục...
+ Đường tâm có đặc điểm gì?
- Các nét vẽ được sử dụng trong
+ Khi ghi kích thước sử dụng loại nét Hình 1.4 là:
nào?
+ A, B là nét liền mảnh.
- GV đánh giá các câu trả lời của HS và + C là nét liền đậm.
tuyên dương.
+ D, G là nét đứt mảnh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + E là nét gạch dài - chấm - mảnh.
tập
- HS đọc thông tin SGK.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp
chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS quan sát một bản vẽ kĩ
thuật mẫu và xác định từng loại nét vẽ
được sử dụng.
- GV cho HS thực hành vẽ nhanh bốn
loại nét bằng bút chì trên giấy nháp để
rèn luyện kĩ năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm. Chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh:
+ Mỗi loại nét vẽ có hình dạng và công
dụng riêng.
+ Sử dụng đúng nét vẽ giúp bản vẽ rõ
ràng, thống nhất và dễ đọc.
- GV chuyển sang nội dung Ghi kích
thước.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về ghi kích thước
a. Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước.
b. Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước.
c. Sản phẩm
- HS phân biệt được đường gióng, đường kích thước.
- HS biết đặt con số kích thước đúng vị trí và hướng..
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
IV. Ghi kích thước
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK - Để ghi được một kích thước,
tr.8 và trình bày các thành phần cần có để ghi thường có 3 thành phần sau:
được một kích thước.
+ Đường kích thước: được vẽ
- GV trình chiếu hình vẽ có ghi kích thước bằng nét liền mảnh và thường
đúng và một hình ghi kích thước sai để HS có vẽ mũi tên ở 2 đầu. Đối với
so sánh.
kích thước dài, đường kích
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thước song song với độ dài cần
thành hộp chức năng Khám phá SGK tr.9: ghi. Đối với kích thước đường
Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu kính, bán kính của cung tròn
sau:
và đường tròn, đường kích
+ Nhận biết các đường gióng, đường kích thước thường được vẽ đi qua
thước và giá trị kích thước.
tâm.
+ Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích + Đường gióng giới hạn phần
thước.
được ghi kích thước: được vẽ
bằng nét liền mảnh và vượt
quá đường kích thước từ 2 đến
4 mm. Đường gióng nên vẽ
vuông góc với độ dài cần ghi
kích thước.
+ Giá trị kích thước: chỉ trị số
kích thước thực, không phụ
thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.
- Trên Hình 1.5:
+ Màu xanh tương ứng với
đường gióng; màu đỏ là đường
kích thước và giá trị kích thước
- GV gợi mở:
có màu đen.
+ Đường kích thước được vẽ bằng loại nét + Các giá trị kích thước được
nào?
đặt phía trên đường kích thước
+ Đường gióng được vẽ như thế nào?
trong trường hợp đường kích
+ Giá trị kích thước được ghi ở vị trí nào?
thước nằm ngang và bên trái
- GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích trong trường hợp đường kích
thêm: Trường hợp đường kích thước thẳng thước thẳng đứng.
đứng thì chính là trường hợp đường kích
thước nằm ngang xoay đi 90o ngược chiều
kim đồng hồ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận, hoàn thành hộp chức năng
Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS thực hành xác định đường
gióng, đường kích thước và giá trị kích thước
trên một bản vẽ mẫu.
- GV cho HS luyện tập ghi một số kích thước
đơn giản trên giấy nháp theo đúng tiêu
chuẩn..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm. Chuẩn hóa kiến thức theo SGK.
- GV nhấn mạnh:
+ Ghi kích thước phải tuân thủ đúng tiêu
chuẩn để tránh nhầm lẫn khi chế tạo và sử
dụng sản phẩm.
+ Kích thước ghi trên bản vẽ luôn là kích
thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.
- GV chuyển sang Hoạt động 3: Luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: HS tiến hành trả lời các bài tập trắc nghiệm 4 lựa chọn bằng phần
mềm Plicker và thực hiện bài tập luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh bằng thẻ card Plicker, bài thực
hành và bài vẽ của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu bộ câu hỏi Plickers đã soạn thảo trên trang web
https://www.plickers.com/ và yêu cầu HS sử dụng thẻ Plickers để lựa chọn đáp
án.
Câu 1: Có mấy khổ giấy chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 2: Đâu là tỉ lệ thu nhỏ trong các tỉ lệ sau?
A. 1 : 2
B. 5 : 1
C. 1 : 1
D. 5 : 2
Câu3: Tên các khổ giấy chính là:
A. A0, A1, A2
B. A0, A1, A2, A3
C. A3, A1, A2, A4
D. A0, A1, A2, A3, A4
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nét liền mảnh biểu diễn đường gióng
B. Nét liền đậm biểu diễn đường bao thấy
C. Nét gạch dài chấm mảnh biểu diễn đường tâm
D. Nét liền đậm biểu diễn đường trục đối xứng
Câu 5: Để vẽ cạnh khuất, đường bao khuất, cần dùng loại nét vẽ nào?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
Câu 6: Khổ giấy A4 có kích thước tính theo mm là:
A. 420 × 210
B. 279 × 297
C. 420 × 297
D. 297 × 210
Câu 7: Đâu là kích thước của khổ giấy A1?Thiết kế
A. 1 189 x 841
B. 841 x 594
C. 420 x 297
D. 297 x 210
Bài tập thực hành. GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Luyện tập SGK:
Bài 1. Quan sát Hình 1.6 SGK và cho biết hình vẽ đã sử dụng những tiêu chuẩn
trình bày bản vẽ nào.
Bài 2. Vẽ lại Hình 1.6 trên giấy A4 theo tỉ lệ 1 : 1, bảo đảm đúng:
- Khổ giấy.
- Khung bản vẽ.
- Khung tên.
- Nét vẽ.
- Ghi kích thước.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát câu hỏi trắc nghiệm trên trang web https://www.plickers.com/.
- HS trả lời bằng cách giơ thẻ Plicker ứng với đáp án đã chọn của câu trả lời
- HS quan sát Hình 1.6, thực hiện bài vẽ trên giấy A4.
- GV theo dõi, hướng dẫn cách sử dụng thước, bút chì và kiểm tra việc áp dụng
đúng tiêu chuẩn.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV dùng điện thoại đã cài đặt phần mềm plicker quẹt câu trả lời của HS
- Một số HS trưng bày bài vẽ.
- HS nhận xét, đánh giá chéo bài của nhau theo các tiêu chí đã học.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và sửa các lỗi thường gặp khi trình bày bản vẽ.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đưa ra các đáp án trực tiếp sau mỗi câu hỏi và đưa ra thông kê số lượng
câu hỏi của từng HS trả lời đúng trong phần báo cáo trên trang web
https://www.plickers.com/
- Đánh giá bài thực hành dựa trên các tiêu chí:
+ Đúng khổ giấy.
+ Đúng tỉ lệ.
+ Đúng nét vẽ.
+ Ghi kích thước chính xác.
+ Trình bày sạch đẹp.
- Tuyên dương các bài thực hành đạt yêu cầu.
- GV chốt kiến thức: Các tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, nét vẽ và ghi kích thước
giúp bản vẽ kĩ thuật được trình bày thống nhất, chính xác và thuận lợi cho việc
đọc, thiết kế và chế tạo sản phẩm.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
B
C
D
D
A
B
Đáp án bài tập
Bài 1. Các tiêu chuẩn được sử dụng trong Hình 1.6 gồm:
- Tiêu chuẩn khổ giấy.
- Tiêu chuẩn tỉ lệ.
- Tiêu chuẩn nét vẽ.
- Tiêu chuẩn ghi kích thước.
Bài 2. HS vẽ lại Hình 1.6 trên giấy A4 theo tỉ lệ 1 : 1, bảo đảm đúng các tiêu
chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật vào thực
tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập Vận dụng
(SGK) và thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời và sản phẩm vận dụng của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Vận dụng SGK: Quan sát một bản vẽ kĩ thuật
hoặc bản hướng dẫn lắp ráp của một sản phẩm trong gia đình (quạt điện, giá
sách, xe đạp, đồ chơi lắp ghép, thiết bị điện...) và xác định các tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ đã được sử dụng.
Nhiệm vụ phát triển năng lực số (thực hiện ở nhà)
HS lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1. Thiết kế Infographic bằng Canva với chủ đề:"Các tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ kĩ thuật" Nội dung gồm:
+ Khổ giấy.
+ Tỉ lệ.
+ Các loại nét vẽ.
+ Quy tắc ghi kích thước.
+ Vai trò của tiêu chuẩn bản vẽ trong sản xuất.
- Nhiệm vụ 2. Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để xây dựng sơ đồ tư duy hệ
thống hóa các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. Yêu cầu:
+ Thể hiện đầy đủ 04 nội dung của bài học.
+ Có hình ảnh minh họa phù hợp.
+ Trình bày khoa học, dễ hiểu.
- Xuất sản phẩm dưới dạng PDF hoặc hình ảnh và nộp trên eNetViet hoặc
Google Classroom.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm một bản vẽ hoặc tài liệu hướng dẫn lắp ráp trong thực tế. Phân tích các
tiêu chuẩn trình bày đã sử dụng. .
- HS thiết kế sản phẩm số bằng máy tính tại nhà. Nộp sản phẩm đúng thời gian
quy định.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Ở tiết học sau, GV mời một số HS trình bày kết quả.
- HS giới thiệu bản vẽ hoặc tài liệu đã sưu tầm.
- Trình chiếu infographic hoặc sơ đồ tư duy (nếu có).
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV hướng dẫn HS liên hệ vai trò của tiêu chuẩn bản vẽ trong học tập, sản xuất
và đời sống.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Xác định đúng các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ.
+ Phân tích được vai trò của từng tiêu chuẩn.
+ Liên hệ đúng với sản phẩm thực tế.
+ Sản phẩm số trình bày khoa học, sáng tạo và đúng yêu cầu.
- GV tuyên dương những sản phẩm có ý tưởng sáng tạo, trình bày đẹp và có tính
ứng dụng cao.
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Ôn tập nội dung Bài 1.
- Hoàn thành nhiệm vụ Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 2 – Hình chiếu vuông góc
Duyệt của tổ chuyên môn
Ngày.....tháng.....năm 2026
Trường THCS.....
Tổ: Khoa học tự nhiên
BÀI 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Môn học: Công nghệ 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được phép chiếu vuông góc và các hình chiếu vuông góc của vật thể.
- Nhận biết được hình chiếu của một số khối hình học cơ bản.
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản theo đúng quy trình.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác SGK, học liệu số để tìm hiểu về
hình chiếu vuông góc.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận và phối hợp với các thành
viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về hình chiếu
vuông góc để đọc, phân tích và biểu diễn vật thể đơn giản.
2.2. Năng lực công nghệ
- Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số vật thể đơn giản có dạng khối đa
diện, khối tròn xoay theo phương pháp góc chiếu thứ nhất.
- Vẽ và ghi được kích thước các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác thông tin từ học liệu số do giáo viên cung cấp
(hình ảnh, video, mô hình 3D, bản vẽ kỹ thuật trình chiếu trên màn hình) để tìm
hiểu phương pháp hình chiếu vuông góc, các mặt phẳng hình chiếu, hình chiếu
của khối đa diện và khối tròn xoay. Biết quan sát, lựa chọn thông tin cần thiết
phục vụ nhiệm vụ học tập. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a)
- Giao tiếp và hợp tác số: Tham gia trao đổi, thảo luận nhóm khi phân tích hình
ảnh, mô hình, bản vẽ kỹ thuật được trình chiếu; trình bày ý kiến, nhận xét kết
quả của bạn trong các hoạt động học tập có sử dụng học liệu số do giáo viên
cung cấp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).
- Sáng tạo nội dung số: Xây dựng sơ đồ tư duy, infographic bằng Gemini,
NotebookLM hoặc Canva về hình chiếu vuông góc, các khối đa diện, khối tròn
xoay; biết sử dụng công cụ số phù hợp khi hoàn thiện sản phẩm học tập ở nhà.
NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).
- An toàn số: Có ý thức sử dụng học liệu số đúng mục đích học tập; biết tôn
trọng bản quyền hình ảnh, tài liệu khi khai thác nguồn học liệu; không tự ý chia
sẻ thông tin cá nhân khi sử dụng các nền tảng số. NL4 (4.2TC2a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng các mô hình trực quan, hình
ảnh số, video mô phỏng do giáo viên cung cấp để phân tích đặc điểm vật thể,
xác định hướng chiếu, lựa chọn hình chiếu phù hợp và vận dụng kiến thức vào
việc vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản. NL5 (5.3TC2b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng
 








Các ý kiến mới nhất