Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thúy
Ngày gửi: 16h:50' 17-09-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thúy
Ngày gửi: 16h:50' 17-09-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Tập đọc
TIẾT 66: NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
- Yêu quý trẻ em. Góp phần phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Slide bài giảng, Tranh minh hoạ, nhạc bài trẻ em hôm nay thế giới ngày mai
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp học trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài .
- Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào ?
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em ?
- GV nhận xét
* Kết nối- HS nghe bài hát « Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai»
- Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục chủ điểm Những chủ nhân tương lai, bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của trái đất?
- HS thi đọc
- Rê-mi học chữ trên đường hai GV HS đi hát rong kiếm sống.
- Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. / Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. / Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (12phút)
Hoạt động luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- 1 HS đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS theo dõi
- HS nghe
* Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp
+ Nhân vật “tôi” và nhân vật “ Anh” trong bài thơ là ai ? Vì sao “ Anh” lại được viết hoa?
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào ?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh ?
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào ?
+ Nội dung củg bài thơ ?
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao.
- HS thảo luận TLCH:
+ Nhân vật “tôi” là tác giả- nhà thơ Đỗ Trung Lai. “Anh” là phi công vũ trụ Pô- pốp. Chữ “ Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô- pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô.
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo hức “Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem”!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sướng : “Có ở đâu đầu tôi được thế ? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt..Các em tô lên một nửa số sao trời !”
+ Qua vẻ mặt : Vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.
- Tranh vẽ của các bạn rất ngộ. Các bạn vẽ đầu phi công Pô- pốp rất to- Đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời- Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa,…
- HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối.
- Nếu không có trẻ em mọi hoạt động trên thế giới đều vô nghĩa ? Người lớn làm mọi việc vì trẻ em.
- HS nêu
4. Hoạt động thực hành - Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS tìm giọng đọc
- Luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS tự nhẩm và luyện học thuộc lòng
- HS thi học thuộc lòng
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì ?
- Em cảm nhận được sự thương yêu của mọi người dành cho trẻ em.
3. Hoạt động ứng dụng – củng cố:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài và học thuộc những câu thơ, khổ thơ em thích và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
-----------------------------------------------------------------------------------
Toán
TIẾT 175: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được các dạng toán đã học.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thành thạo.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Gớp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ, phiếu bài tập.
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Giao đề, phiếu bài tập
• HS làm đề
ĐỀ
I.Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng:
Câu 1. Giá trị của chữ số 9 trong số 35,098 là:
A. Chín chục B. Chín trăm C. Chín phần mười D. Chín phần trăm
Câu 2. Số lớn nhất trong các số: 4,74; 7,04; 7,4; 7,74 là:
A. 4,74; B. 7,04; C. 7,4; D. 7,74
Câu 3. 1,25 km bằng bao nhiêu m?
A. 1,25 B.1025 C. 1250 D. 1205
Câu 4. 25% của 180 là:
A. 45 B. 720 C. D. 35
Câu 5. Hình tam giác có độ dài đáy là 18cm, chiều cao 8cm. Diện tích hình tam giác đó là:
A. 144cm2 B. 72cm2 C. 26cm2 D. 52cm2
Câu 6. Phép đổi nào sai ?
A. 6m224dm2 = 6,24m2
B. 1,5 tấn = 1500 kg
C. 0,53m3 = 53dm3
D. 5 giờ 30 phút = 5,5 giờ
Câu 7. Một hình HSn có bán kính 6cm. Diện tích hình HSn đó là :
A. 37,68 cm2 B. 113,04 cm2 C. 18,84 cm2 D. 452,16 cm2
Câu 8. An đi 100m trong 2 phút. Với vận tốc như vậy, để đi được 1km thì An phải đi trong bao lâu?
A.10 phút B.20 phút C. 50 phút D. 100 phút
Câu 9. Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 12km/giờ =.......m/phút là:
A. 120 B. 20 C. 200 D. 2000
Câu 10. Lúc 8 giờ 25 phút một xe máy đi từ điểm A với vận tốc 30 km/giờ đến 9 giờ kém 5 phút cùng ngày một ôtô cũng đi từ điểm A với vận tốc 50 km/giờ cùng chiều với xe máy. Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ?
A. 11giờ 5 phút B. 1giờ 20 phút C. 9 giờ 40 phút D. 10 giờ 15 phút
II.Phần tự luận:
Câu 9. Đặt tính rồi tính:
a. 355,23 + 347,56 b. 479,25 – 367,18
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c. 28,5 × 4,3 d. 24,5 : 7
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 10. Một cửa hàng có 420 kg gạo, cửa hàng đã bán 25% số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 11. Cho hình thang vuông có đáy bé 15cm, đáy lớn gấp đôi đáy bé, chiều cao bằng đáy bé.
a.Tính diện tích hình thang đó.
b. Mở rộng đáy bé thành hình chữ nhật thì diện tích tăng thêm bao nhiêu?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 12. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36km/giờ. Hỏi sau mấy giờ ô tô gặp xe máy, biết quãng đường AB dài 144km ?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
2. GV thu chấm, chữa bài và nhận xét, tuyên dương.
----------------------------------------------------------------
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Qua tiết học giúp HS hiểu biết về nét đẹp và truyền thống của địa phương.
- Giáo dục lòng yêu Tổ quốc, yêu quê hương đất nước.
- Giáo HS biết yêu quê hương đất nước. Góp phần phất triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Slide bài giảng, tranh ảnh, nhạc
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của HS
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu: (3p)
-Gv cho cả lớp hát.
-Gv giới thiệu bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:: (12p)
2.1. Giới thiệu quê hương em
? Nêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn lên sau đó viết ra những điều khiến em luôn nhớ về nơi đó.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết ra giấy những điều khiến mình luôn ghi nhớ về quê hương.
- Gv yêu cầu HS trình bày trước lớp theo ý sau: Quê hương em ở đâu? Quê hương em có điều gì khiến em luôn nhớ về?
- GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS diễn đạt trôi chảy.
- GV kết luận:
+ GV cho HS xe 1 vài bức tranh ảnh giới thiệu về địa phương
người ”.
+ Quê hương là những gì gần gũi, gắn bó lâu dài với chúng ta. Nơi đó chúng ta được nuôi nấng và lớn lên. Nơi đó gắn bó với chúng ta bằng những điều giản dị: dòng sông, bến nước….
Quê hương rất thiêng liêng. Nếu ai sống mà không nhớ quê hương thì sẽ trở nên người không hoàn thiện, không có lễ nghĩa trước sau, sẽ “ không lớn nổi thành
2.2 . Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã.
* Mục tiêu: Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã.
* Phương pháp: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà UBND xã đã làm cho trẻ em.
- Yêu cầu HS nnhắc lại: UBND xã nơi chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở địa phương.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm như sau:
+ Phát cho các nhóm giấy, bút làm
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong muốn đề nghị UBND xã thực hiện cho trẻ em ở địa phương để trẻ em học tập, vui chơi, đi lại được tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Giúp HS xác định những công việc mà UBND phường, xã có thể thực hiện.
- GV nhận xét tinh thân học tập của HS.
3 . HĐ Luyện tập(18 phút)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau, chọn ra trong số các hình ảnh trong SGK những hình ảnh về Việt Nam.
+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về các bức tranh đó.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc.
( GV chuẩn bị trước 5 bức tranh về Việt Nam trong bài tập trag 36 SGK để cho HS treo lên và giới thiệu)
+ Chọn các bức tranh, ảnh: cờ đỏ sao vàng, Bác Hồ, bản đồ Việt Nam, Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
+ Viết lời giới thiệu.
3. HĐ vận dụng:
- GV: Em có nhận xét gì về truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam
- GV tổng kết bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam có nhiều người ưu tú đóng góp sức mình để bảo vệ đất nước.
-------------------------------------------------------------------
Chính tả
SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 3 phút)
Khởi động:
- GV cho HS chơi HS chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các tổ chức sau : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ chức Lao động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp quốc.
- GV nhận xét
* Kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức)
- HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Tìm tiếng khi viết dễ viết sai
- Luyện viết những từ khó.
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ thơ.
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết sai
- HS nêu cách trình bày
HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV yêu cầu HS viết bài.
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- GV đọc lại bài viết
- Cả lớp viết bài chính tả
- HS soát lại bài.
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm
- HS nghe
3. Hoạt động thực hành - HĐ làm bài tập: (8 phút)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập có mấy yêu cầu ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ quan đơn vị ?
Bài tập 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti,… có ở địa phương.
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc
- 2 yêu cầu
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớp, chia sẻ kết quả
- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
- 1 HS nhắc lại
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vở
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS theo dõi
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa phương em.
- HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội,....
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết.
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được các dạng toán đã học.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thành thạo.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Gớp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ, phiếu bài tập.
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2. Giao đề, phiếu bài tập
• HS làm đề
ĐỀ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Số thập phân gồm ba trăm năm mươi đơn vị, tám phần trăm, được viết là:
A. 35,08 B. 350,8 C. 350,08 D. 35,8
Câu 2: Trong một nửa ngày kim giờ quay được số vòng là:
A. 12 vòng B. 1 vòng C. 6 vòng D. 4 vòng
Câu 3: 52,5% của 400 là:
A. 4
B. 52,5
C. 2100
D. 210
Câu 4: Trong các số sau 7135; 3948; 6790; 9750. Số chia hết cho cả 2; 3 và 5 là:
A. 9750
B. 6790
C. 3948
D. 7135
Câu 5: Đúng ghi Đ; sai ghi S vào ô trống:
a. 0,010203m3 = 102030 cm3
b. 6m2 3dm2 = 6,03 m2
Câu 6: Mặt một đồng hồ hình HSn có đường kính là 5cm. Diện tích mặt đồng hồ đó là:
A. 75,8cm2
B. 78,5cm2
C. 196,25cm2
D. 19,625cm2
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
a. 123,4 + 56,78 b. 201,7 - 20,16 c. 46,29 × 8,06 d. 61,92 : 2,4
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 8: Nối phép tính với két quả đúng:
2 giờ 15 phút + 1 giờ 50 phút
6 giờ 30 phút
4 phút 12 giây – 1 phút 20 giây
2 phút 52 giây
2 giờ 10 phút × 3
2 giờ 30 phút
12 giờ 30 phút : 5
4 giờ 5 phút
Câu 9: Hai ô tô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau, sau hai giờ chúng gặp nhau. Quãng đường AB dài 210 km. Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc ô tô đi từ A bằngvận tốc ô tô đi từ B.
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 10: Tính A
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 11: Một mảnh vườn hình thang như hình vẽ. Tìm diện tích mảnh vườn biết đáy lớn hình thang gấp 3 lần đáy bé của nó.
2. GV thu, chấm chữa bài và nhận xét.
-----------------------------------------------------------------------------
PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM
Bài 4: CẢNH BÁO NGUY HIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết trình bày mô hình của mình,giải thích cách họ thiết kế và thử nghiệm các báo động nguy hiểm.
- Biết lắp ráp mô hình : Xoay HSn. Thảo luận nhóm hiệu quả.
- Học sinh nghiêm túc , tôn trọng các quy định của lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ lắp ghép robot Wedo
- Máy tính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5')
- Tiết trước học bài gì?
- Ý nghĩa của cảnh báo nguy hiểm là gi?
- GV nhận xét
2. Bài mới: (35')
a. Lập trình
- Yêu cầu các nhóm lập trình sản phẩm của nhóm mình.
b. Chia sẻ
- Yêu cầu họ sinh trình bày mô hình của mình?
- Giải thích cách học thiết kế và thử nghiệm các cảnh nguy hiểm?
c. Nhận xét đánh giá
- Đánh giá phần trình bày của các nhóm.
- Nhắc lại kiến thức.
d. Sắp xếp dọn dẹp
- Hướng dẫn học sinh tháo các chi tiết lắp ghép và bỏ vào hộp đựng theo các nhóm chi tiết như ban đầu.
3. Hoạt động ứng dụng, củng cố (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh thực hiện đúng nội quy ở phòng học.
- Cảnh báo nguy hiểm tiết 1.
- Giúp cho con người được chuẩn bị trước và tránh được những nguy hiểm.
- Các nhóm tiến hành lập trình.
-HS trình bày
-HS lắng nghe
-HS sắp xếp, dọn dẹp
+ HS lắng nghe và thực hiện.
+ Các nhóm trình bày và đánh giá.
-HS lắng nghe..
----------------------------------------------------
Lịch sử
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
• Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất.
- Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS.Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung: Em hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu)
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau đó chia sẻ trước lớp:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 31- 08-1858.
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1896)
- Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 02- 03-1930
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- 1932.
- Cách mạng tháng Tám thành công tháng 9 năm 1945
- Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước''
- Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945
- Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hai triệu đồng bào ta.
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt”
- Chính quyền non trẻ của chúng ta trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt.
- Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí.
- 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
- Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Sau gần hai tháng giam chân địch trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
* GVKL:
* HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước lớp.
-Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 1- 9 – 1858
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1897).
- Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX.
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
3- 02 - 1930
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 – 1931
- Cách mạng tháng Tám thành công tháng 8 năm 1945.
- Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về sau''
- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945
- Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hơn hai triệu đồng bào ta.
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
- Chính quyền non trẻ của chúng ta trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”.
- Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí.
- 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
- Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
* HS theo dõi
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai đoạn từ năm 1858 đến nay với mọi người.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm nghĩ của em về Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện
----------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu ngoặc kép )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết. Góp phần phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi HS chơi "Gọi thuyền" với nội dung là nêu các dấu câu đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét
* Kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn và làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi theo cặp và làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS suy nghĩ làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- GV nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Dấu ngặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm.
- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Lời giải:
Tốt- tô- chan rất yêu quý GV hiệu trưởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ GV. Em nghĩ : “ Phải nói ngay điều này để GV biết ”. Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn GV trước phòng họp và xin gặp GV. GV hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối diện với GV và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn: “ Thưa GV, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ học ở trường này”.
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài theo cặp
Lời giải:
Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình chọn “ Người giàu có nhất ”. Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một “ gia tài ” khổng lồ về các loại sách: sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tập toán và tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y- ô- ga, sách dạy chơi đàn oóc,…..
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết vào vở
- 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
- 3 HS trình bày
- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm.
- HS nêu
4. Hoạt động ứng dụng, củng cố:(1 phút)
- GV nhận xét về tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc kép để sử dụng cho đúng khi viết bài.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
-------------------------------------------------------------------------
Khoa học
TIẾT 61: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường.
- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường.
- Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trường. Góp phần phát triển năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 140, 141 SGK, nhạc.
- HS : SGK, sưu tầm thông tin, hình ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
*Khởi động:
- Cho HS thi hỏi đáp theo câu hỏi:
+ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm ?
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước ?
- GV nhận xét
* Kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học chảy ra sông, biển,…
+ Sự đi lại của tàu thuyển trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Hoạt động 1:Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào ?
- Gọi HS trình bày.
- Chốt : Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ môi trường ? Mỗi biện pháp bảo vệ đó ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào?
Liên hệ :
+ Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường ?
Kết luận : Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào. Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới.
* Hoạt động 2 : Triển lãm
- GV yêu cầu HS trình bày các biện pháp bảo vệ môi trường
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thuyết trình tốt.
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và làm bài
- Hình 1- b; hình 2 – a; hình 3 – e; hình 4- c; hình 5 – d.
- HS nhắc lại các biện pháp đã nêu dưới mỗi hình.
- HS liên hệ- nhiều HS trả lời : giữ vệ sinh môi trường; trồng cây xanh; …
- Các nhóm trưng bày tranh, ảnh, thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
- HS nêu
4. Hoạt động ứng dụng, củng cố:(3 phút)
- Các em hãy viết một đoạn văn vận động mọi người cùng chung tay, góp sức bảo vệ môi trường.
- HS nghe và thực hiện
-------------------------------------------------------------
Kể chuyện
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách viết một biên bản.
- Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi lập biên bản. Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Slide bài giảng.
- HS: VBT, sách TV
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (28 phút)
* Thực hành lập biên bản
- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu hỏi:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng?
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Biên bản là gì?
+ Nội dung của biên bản gồm có những gì?
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc biên bản của mình.
- Nhận xét HS viết đạt yêu cầu
- HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo luận
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng dấu câu nên đã viết những câu rất kì quặc.
- Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu Hoàng…
- Viết biên bản cuộc họp của chữ viết.
- Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng.
- Nội dung biên bản gồm có
* Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Làm bài cá nhân
- 3 HS đọc biên bản của mình
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng: (2 phút)
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
- HS nêu: Em nắm được cách viết một biên bản gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính: ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
Tập đọc
TIẾT 67: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
- HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Nghiêm túc, tự giác ôn tập. Góp phần phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
Khởi động:
- Cho HS hát
* Kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Ho
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
Tập đọc
TIẾT 66: NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
- Yêu quý trẻ em. Góp phần phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Slide bài giảng, Tranh minh hoạ, nhạc bài trẻ em hôm nay thế giới ngày mai
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp học trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài .
- Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào ?
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em ?
- GV nhận xét
* Kết nối- HS nghe bài hát « Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai»
- Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục chủ điểm Những chủ nhân tương lai, bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của trái đất?
- HS thi đọc
- Rê-mi học chữ trên đường hai GV HS đi hát rong kiếm sống.
- Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. / Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. / Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (12phút)
Hoạt động luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- 1 HS đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ
- HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS theo dõi
- HS nghe
* Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp
+ Nhân vật “tôi” và nhân vật “ Anh” trong bài thơ là ai ? Vì sao “ Anh” lại được viết hoa?
+ Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào ?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh ?
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào ?
+ Nội dung củg bài thơ ?
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao.
- HS thảo luận TLCH:
+ Nhân vật “tôi” là tác giả- nhà thơ Đỗ Trung Lai. “Anh” là phi công vũ trụ Pô- pốp. Chữ “ Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô- pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô.
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo hức “Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem”!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sướng : “Có ở đâu đầu tôi được thế ? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt..Các em tô lên một nửa số sao trời !”
+ Qua vẻ mặt : Vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.
- Tranh vẽ của các bạn rất ngộ. Các bạn vẽ đầu phi công Pô- pốp rất to- Đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời- Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa,…
- HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối.
- Nếu không có trẻ em mọi hoạt động trên thế giới đều vô nghĩa ? Người lớn làm mọi việc vì trẻ em.
- HS nêu
4. Hoạt động thực hành - Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS tìm giọng đọc
- Luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS tự nhẩm và luyện học thuộc lòng
- HS thi học thuộc lòng
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì ?
- Em cảm nhận được sự thương yêu của mọi người dành cho trẻ em.
3. Hoạt động ứng dụng – củng cố:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài và học thuộc những câu thơ, khổ thơ em thích và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
-----------------------------------------------------------------------------------
Toán
TIẾT 175: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được các dạng toán đã học.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thành thạo.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Gớp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ, phiếu bài tập.
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Giao đề, phiếu bài tập
• HS làm đề
ĐỀ
I.Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng:
Câu 1. Giá trị của chữ số 9 trong số 35,098 là:
A. Chín chục B. Chín trăm C. Chín phần mười D. Chín phần trăm
Câu 2. Số lớn nhất trong các số: 4,74; 7,04; 7,4; 7,74 là:
A. 4,74; B. 7,04; C. 7,4; D. 7,74
Câu 3. 1,25 km bằng bao nhiêu m?
A. 1,25 B.1025 C. 1250 D. 1205
Câu 4. 25% của 180 là:
A. 45 B. 720 C. D. 35
Câu 5. Hình tam giác có độ dài đáy là 18cm, chiều cao 8cm. Diện tích hình tam giác đó là:
A. 144cm2 B. 72cm2 C. 26cm2 D. 52cm2
Câu 6. Phép đổi nào sai ?
A. 6m224dm2 = 6,24m2
B. 1,5 tấn = 1500 kg
C. 0,53m3 = 53dm3
D. 5 giờ 30 phút = 5,5 giờ
Câu 7. Một hình HSn có bán kính 6cm. Diện tích hình HSn đó là :
A. 37,68 cm2 B. 113,04 cm2 C. 18,84 cm2 D. 452,16 cm2
Câu 8. An đi 100m trong 2 phút. Với vận tốc như vậy, để đi được 1km thì An phải đi trong bao lâu?
A.10 phút B.20 phút C. 50 phút D. 100 phút
Câu 9. Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 12km/giờ =.......m/phút là:
A. 120 B. 20 C. 200 D. 2000
Câu 10. Lúc 8 giờ 25 phút một xe máy đi từ điểm A với vận tốc 30 km/giờ đến 9 giờ kém 5 phút cùng ngày một ôtô cũng đi từ điểm A với vận tốc 50 km/giờ cùng chiều với xe máy. Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ?
A. 11giờ 5 phút B. 1giờ 20 phút C. 9 giờ 40 phút D. 10 giờ 15 phút
II.Phần tự luận:
Câu 9. Đặt tính rồi tính:
a. 355,23 + 347,56 b. 479,25 – 367,18
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c. 28,5 × 4,3 d. 24,5 : 7
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 10. Một cửa hàng có 420 kg gạo, cửa hàng đã bán 25% số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 11. Cho hình thang vuông có đáy bé 15cm, đáy lớn gấp đôi đáy bé, chiều cao bằng đáy bé.
a.Tính diện tích hình thang đó.
b. Mở rộng đáy bé thành hình chữ nhật thì diện tích tăng thêm bao nhiêu?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 12. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ. Cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36km/giờ. Hỏi sau mấy giờ ô tô gặp xe máy, biết quãng đường AB dài 144km ?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
2. GV thu chấm, chữa bài và nhận xét, tuyên dương.
----------------------------------------------------------------
Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Qua tiết học giúp HS hiểu biết về nét đẹp và truyền thống của địa phương.
- Giáo dục lòng yêu Tổ quốc, yêu quê hương đất nước.
- Giáo HS biết yêu quê hương đất nước. Góp phần phất triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Slide bài giảng, tranh ảnh, nhạc
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của HS
Hoạt động của HS
1. HĐ mở đầu: (3p)
-Gv cho cả lớp hát.
-Gv giới thiệu bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:: (12p)
2.1. Giới thiệu quê hương em
? Nêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn lên sau đó viết ra những điều khiến em luôn nhớ về nơi đó.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết ra giấy những điều khiến mình luôn ghi nhớ về quê hương.
- Gv yêu cầu HS trình bày trước lớp theo ý sau: Quê hương em ở đâu? Quê hương em có điều gì khiến em luôn nhớ về?
- GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS diễn đạt trôi chảy.
- GV kết luận:
+ GV cho HS xe 1 vài bức tranh ảnh giới thiệu về địa phương
người ”.
+ Quê hương là những gì gần gũi, gắn bó lâu dài với chúng ta. Nơi đó chúng ta được nuôi nấng và lớn lên. Nơi đó gắn bó với chúng ta bằng những điều giản dị: dòng sông, bến nước….
Quê hương rất thiêng liêng. Nếu ai sống mà không nhớ quê hương thì sẽ trở nên người không hoàn thiện, không có lễ nghĩa trước sau, sẽ “ không lớn nổi thành
2.2 . Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã.
* Mục tiêu: Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã.
* Phương pháp: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt động mà UBND xã đã làm cho trẻ em.
- Yêu cầu HS nnhắc lại: UBND xã nơi chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ em ở địa phương.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm như sau:
+ Phát cho các nhóm giấy, bút làm
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những mong muốn đề nghị UBND xã thực hiện cho trẻ em ở địa phương để trẻ em học tập, vui chơi, đi lại được tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Giúp HS xác định những công việc mà UBND phường, xã có thể thực hiện.
- GV nhận xét tinh thân học tập của HS.
3 . HĐ Luyện tập(18 phút)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau, chọn ra trong số các hình ảnh trong SGK những hình ảnh về Việt Nam.
+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về các bức tranh đó.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc.
( GV chuẩn bị trước 5 bức tranh về Việt Nam trong bài tập trag 36 SGK để cho HS treo lên và giới thiệu)
+ Chọn các bức tranh, ảnh: cờ đỏ sao vàng, Bác Hồ, bản đồ Việt Nam, Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
+ Viết lời giới thiệu.
3. HĐ vận dụng:
- GV: Em có nhận xét gì về truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam
- GV tổng kết bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam có nhiều người ưu tú đóng góp sức mình để bảo vệ đất nước.
-------------------------------------------------------------------
Chính tả
SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: 3 phút)
Khởi động:
- GV cho HS chơi HS chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các tổ chức sau : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ chức Lao động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp quốc.
- GV nhận xét
* Kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức)
- HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Tìm tiếng khi viết dễ viết sai
- Luyện viết những từ khó.
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ thơ.
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- HS nêu
- HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ viết sai
- HS nêu cách trình bày
HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV yêu cầu HS viết bài.
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- GV đọc lại bài viết
- Cả lớp viết bài chính tả
- HS soát lại bài.
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm
- HS nghe
3. Hoạt động thực hành - HĐ làm bài tập: (8 phút)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập có mấy yêu cầu ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ quan đơn vị ?
Bài tập 3 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti,… có ở địa phương.
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc
- 2 yêu cầu
- Cả lớp làm vở
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớp, chia sẻ kết quả
- Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
- 1 HS nhắc lại
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp làm vở
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS theo dõi
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa phương em.
- HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội,....
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết.
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được các dạng toán đã học.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thành thạo.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Gớp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ, phiếu bài tập.
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
2. Giao đề, phiếu bài tập
• HS làm đề
ĐỀ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Số thập phân gồm ba trăm năm mươi đơn vị, tám phần trăm, được viết là:
A. 35,08 B. 350,8 C. 350,08 D. 35,8
Câu 2: Trong một nửa ngày kim giờ quay được số vòng là:
A. 12 vòng B. 1 vòng C. 6 vòng D. 4 vòng
Câu 3: 52,5% của 400 là:
A. 4
B. 52,5
C. 2100
D. 210
Câu 4: Trong các số sau 7135; 3948; 6790; 9750. Số chia hết cho cả 2; 3 và 5 là:
A. 9750
B. 6790
C. 3948
D. 7135
Câu 5: Đúng ghi Đ; sai ghi S vào ô trống:
a. 0,010203m3 = 102030 cm3
b. 6m2 3dm2 = 6,03 m2
Câu 6: Mặt một đồng hồ hình HSn có đường kính là 5cm. Diện tích mặt đồng hồ đó là:
A. 75,8cm2
B. 78,5cm2
C. 196,25cm2
D. 19,625cm2
II. PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 7: Đặt tính rồi tính:
a. 123,4 + 56,78 b. 201,7 - 20,16 c. 46,29 × 8,06 d. 61,92 : 2,4
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 8: Nối phép tính với két quả đúng:
2 giờ 15 phút + 1 giờ 50 phút
6 giờ 30 phút
4 phút 12 giây – 1 phút 20 giây
2 phút 52 giây
2 giờ 10 phút × 3
2 giờ 30 phút
12 giờ 30 phút : 5
4 giờ 5 phút
Câu 9: Hai ô tô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau, sau hai giờ chúng gặp nhau. Quãng đường AB dài 210 km. Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc ô tô đi từ A bằngvận tốc ô tô đi từ B.
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 10: Tính A
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 11: Một mảnh vườn hình thang như hình vẽ. Tìm diện tích mảnh vườn biết đáy lớn hình thang gấp 3 lần đáy bé của nó.
2. GV thu, chấm chữa bài và nhận xét.
-----------------------------------------------------------------------------
PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM
Bài 4: CẢNH BÁO NGUY HIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết trình bày mô hình của mình,giải thích cách họ thiết kế và thử nghiệm các báo động nguy hiểm.
- Biết lắp ráp mô hình : Xoay HSn. Thảo luận nhóm hiệu quả.
- Học sinh nghiêm túc , tôn trọng các quy định của lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ lắp ghép robot Wedo
- Máy tính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5')
- Tiết trước học bài gì?
- Ý nghĩa của cảnh báo nguy hiểm là gi?
- GV nhận xét
2. Bài mới: (35')
a. Lập trình
- Yêu cầu các nhóm lập trình sản phẩm của nhóm mình.
b. Chia sẻ
- Yêu cầu họ sinh trình bày mô hình của mình?
- Giải thích cách học thiết kế và thử nghiệm các cảnh nguy hiểm?
c. Nhận xét đánh giá
- Đánh giá phần trình bày của các nhóm.
- Nhắc lại kiến thức.
d. Sắp xếp dọn dẹp
- Hướng dẫn học sinh tháo các chi tiết lắp ghép và bỏ vào hộp đựng theo các nhóm chi tiết như ban đầu.
3. Hoạt động ứng dụng, củng cố (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh thực hiện đúng nội quy ở phòng học.
- Cảnh báo nguy hiểm tiết 1.
- Giúp cho con người được chuẩn bị trước và tránh được những nguy hiểm.
- Các nhóm tiến hành lập trình.
-HS trình bày
-HS lắng nghe
-HS sắp xếp, dọn dẹp
+ HS lắng nghe và thực hiện.
+ Các nhóm trình bày và đánh giá.
-HS lắng nghe..
----------------------------------------------------
Lịch sử
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
• Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
+ Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất.
- Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian.
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS.Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bản đồ hành chính VN; tranh, ảnh, tư liệu
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung: Em hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng trong năm?(Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu)
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm sửa lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau đó chia sẻ trước lớp:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 31- 08-1858.
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1896)
- Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 02- 03-1930
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- 1932.
- Cách mạng tháng Tám thành công tháng 9 năm 1945
- Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước''
- Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945
- Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hai triệu đồng bào ta.
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt”
- Chính quyền non trẻ của chúng ta trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt.
- Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí.
- 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
- Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Sau gần hai tháng giam chân địch trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
* GVKL:
* HS thảo luận làm bài, chia sẻ trước lớp.
-Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 1- 9 – 1858
- Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1897).
- Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào cuối thế kỉ XIX.
- Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
3- 02 - 1930
- Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 – 1931
- Cách mạng tháng Tám thành công tháng 8 năm 1945.
- Bác Hồ nói “Sài Gòn đi trước về sau''
- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945
- Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hơn hai triệu đồng bào ta.
- Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
- Chính quyền non trẻ của chúng ta trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”.
- Ngày 18 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí.
- 22h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
- Sáng 20 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
* HS theo dõi
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ kiến thức lịch sử của giai đoạn từ năm 1858 đến nay với mọi người.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm nghĩ của em về Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện
----------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu ngoặc kép )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết. Góp phần phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi HS chơi "Gọi thuyền" với nội dung là nêu các dấu câu đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét
* Kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn và làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi theo cặp và làm bài.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS suy nghĩ làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- GV nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Dấu ngặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm.
- Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
Lời giải:
Tốt- tô- chan rất yêu quý GV hiệu trưởng. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ GV. Em nghĩ : “ Phải nói ngay điều này để GV biết ”. Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn GV trước phòng họp và xin gặp GV. GV hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng. Ngồi đối diện với GV và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn: “ Thưa GV, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học. Em sẽ học ở trường này”.
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài theo cặp
Lời giải:
Lớp chúng tôi tổ chức một cuộc bình chọn “ Người giàu có nhất ”. Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một “ gia tài ” khổng lồ về các loại sách: sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tập toán và tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y- ô- ga, sách dạy chơi đàn oóc,…..
- Cả lớp theo dõi
- 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết vào vở
- 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
- 3 HS trình bày
- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm.
- HS nêu
4. Hoạt động ứng dụng, củng cố:(1 phút)
- GV nhận xét về tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc kép để sử dụng cho đúng khi viết bài.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
-------------------------------------------------------------------------
Khoa học
TIẾT 61: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường.
- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường.
- Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trường. Góp phần phát triển năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 140, 141 SGK, nhạc.
- HS : SGK, sưu tầm thông tin, hình ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
*Khởi động:
- Cho HS thi hỏi đáp theo câu hỏi:
+ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm ?
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước ?
- GV nhận xét
* Kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học chảy ra sông, biển,…
+ Sự đi lại của tàu thuyển trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút)
* Hoạt động 1:Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào ?
- Gọi HS trình bày.
- Chốt : Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ môi trường ? Mỗi biện pháp bảo vệ đó ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào?
Liên hệ :
+ Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường ?
Kết luận : Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào. Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới.
* Hoạt động 2 : Triển lãm
- GV yêu cầu HS trình bày các biện pháp bảo vệ môi trường
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thuyết trình tốt.
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và làm bài
- Hình 1- b; hình 2 – a; hình 3 – e; hình 4- c; hình 5 – d.
- HS nhắc lại các biện pháp đã nêu dưới mỗi hình.
- HS liên hệ- nhiều HS trả lời : giữ vệ sinh môi trường; trồng cây xanh; …
- Các nhóm trưng bày tranh, ảnh, thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường.
- Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
- HS nêu
4. Hoạt động ứng dụng, củng cố:(3 phút)
- Các em hãy viết một đoạn văn vận động mọi người cùng chung tay, góp sức bảo vệ môi trường.
- HS nghe và thực hiện
-------------------------------------------------------------
Kể chuyện
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách viết một biên bản.
- Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi lập biên bản. Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Slide bài giảng.
- HS: VBT, sách TV
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (28 phút)
* Thực hành lập biên bản
- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu hỏi:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng?
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Biên bản là gì?
+ Nội dung của biên bản gồm có những gì?
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc nội dung.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc biên bản của mình.
- Nhận xét HS viết đạt yêu cầu
- HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo luận
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng dấu câu nên đã viết những câu rất kì quặc.
- Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu Hoàng…
- Viết biên bản cuộc họp của chữ viết.
- Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng.
- Nội dung biên bản gồm có
* Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Làm bài cá nhân
- 3 HS đọc biên bản của mình
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng: (2 phút)
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
- HS nêu: Em nắm được cách viết một biên bản gồm có 3 phần:
* Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính: ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------------------
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
Tập đọc
TIẾT 67: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.
- HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- Nghiêm túc, tự giác ôn tập. Góp phần phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
Khởi động:
- Cho HS hát
* Kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS ghi vở
2. Ho
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất