Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nong duc anh
Ngày gửi: 11h:58' 29-03-2023
Dung lượng: 827.1 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: BÀI MỞ ĐẦU
Môn học: Sinh học; lớp: 8
Thời gian thực hiện: 01 - tiết (1)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người và vệ sinh.
- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật.
- Làm rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
2. Năng lực.
- Năng lực chung: năng lực phát hiện vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
tự học.
- Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thực
nghiệm, nghiên cứu khoa học 
3. Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tài liệu có liên quan đến môn học. H1.1-1.3
2. Học sinh:
- Tài liệu có liên quan đến môn học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA
HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Tình huống: Trong lúc chơi đá bóng, Nam trượt chân ngã. Tay Nam bị gãy, đầu
xương gãy lòi ra, máu chảy nhiều. Theo bạn, trong trường hợp này, chúng ta có
nên đẩy xương gãy vào trong không? Chúng ta phải làm gì trong trường hợp
này? Có thể đưa ra nhiều tình huống khác.
HS có thể tự do nói những cách làm của bản thân.
GV tổng hợp: Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản thân cần có kiến
thức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của con người trong
tự nhiên, có kĩ năng sống trong sơ cứu, cấp cứu, … Đây chính là những nội dung
sẽ tìm hiểu trong bộ môn Sinh học 8. GV giới thiệu chương trình môn học → Bài
mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

2
Mục tiêu:
- Hiểu đượcmục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
- Xác định được vị trí con người trong Giới động vật
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Thực hiện nhiệm I. Vị trí của con
- GV yêu cầu HS thảo luận theo vụ học tập:
người trong tự
nhóm (2 HS) để thực hiện nhiệm - Mỗi HS suy nghĩ, nhiên:
vụ sau:
thảo luận và đưa ra KL:
+ Em hãy kể tên các ngành ĐV đã kết quả.
- Loài người thuộc
học?
- Mỗi HS quan sát, lớp thú
+ Ngành ĐV nào có cấu tạo hoàn thảo luận theo sự - Con người có tiếng
chỉnh nhất?
phân công của nhóm nói chữ viết, tư duy
+ Cho ví dụ cụ thể.
trưởng, sản phẩm trừu tượng hoạt
- GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi được thư kí của mỗi động có mục đích →
nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư nhóm ghi lại.
làm chủ thiên nhiên.
kí).
2. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm hoạt động và thảo
để:
luận
+ Trả lời các câu hỏi lệnh SGK - Nhóm trưởng phân
Tr5: Đặc điểm nào của người giống công HS đại diện
thú, đặc điểm nào của người khác nhóm trình bày.
thú?
- HS trả lời.
+ Rút ra kết luận về vị trí phân loại - Thư kí nộp sản
của con người ?
phẩm cho GV.
2. Đánh giá kết quả thực hiện - HS tự ghi nhớ kiến
nhiệm vụ học tập
thức đã hoàn thiện.
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu được
từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến hình
thành kiến thức.
- GV bổ sung thông tin:
Ở động vật cũng có tư duy cụ thể
(VD: con khỉ biết dùng que để khều
một vật ở xa); con người bên cạnh
tư duy cụ thể còn có thêm tư duy
trừu tượng (VD: tưởng tượng
những công đoạn phải làm trong

3
một việc nào đó).
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi
nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư
kí).
- GV yêu cầu:
*HS Nhóm 1,2,3,4 đọc  mục 2 /6
sgk và quan sát tranh hình 1.1, 1.2,
1.3 trên bảng và trả lời các câu hỏi:
+ Nhiệm vụ: Học bộ môn cần
nghiên cứu vấn đề gì?
+ Ý nghĩa: Nghiên cứu vấn đề đó
để làm gì?
- HS nhóm 5,6,7,8 thực hiện /tr6
sgk: Dựa vào các hình trên, hãy cho
biết kiến thức về cơ thể người và vệ
sinh có quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội.
+ Hãy phân tích cụ thể mối quan hệ
đó?
+ Cho ví dụ về mối liên quan giữa
bộ môn cơ thể người và vệ sinh với
các môn KH khác ?
- Y/cầu các nhóm trả lời các câu
hỏi, các nhóm khác theo dõi nh.xét
và b.sung (nếu sai sót).
2. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm
trình bày NỘI DUNG đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác
bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu được
từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến hình
thành kiến thức.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm (2 HS) để thực hiện nhiệm
vụ sau:
GV viết lên bảng phụ một số
phương pháp bộ môn :
+ Quan sát
+Thí nghiệm

1. Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Mỗi HS quan sát,
thảo luận theo sự
phân công của nhóm
trưởng, sản phẩm
được thư kí của mỗi
nhóm ghi lại.

2. Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo
luận
- Nhóm trưởng phân
công HS đại diện
nhóm trình bày.
- HS trả lời.
- Thư kí nộp sản
phẩm cho GV.
- HS tự ghi nhớ kiến
thức đã hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Mỗi HS suy nghĩ,
thảo luận và đưa ra
kết quả

II. Nhiệm vụ của
môn cơ thể người
và vệ sinh :
- Cung cấp những
KT về cấu tạo và
chức năng sinh lý
của các cơ quan
trong cơ thể.
- Mối quan hệ giữa
cơ thể với môi
trường để đề ra biện
pháp bảo vệ cơ thể.
- Mối liên quan giữa
môn học với các
môn KH khác như y
học,TDTT, hội họa.

III. Phương pháp
học tập môn cơ thể
người và vệ sinh :
- Kết hợp quan sát,
thí nghiệm, và vận
dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tế
cuộc sống.

4
+ Đọc tài liệu
+ Suy luận
+ Vận dụng thực tiễn
+ Ghi nhớ
→ Trên cơ sở các phương pháp học
môn sinh học 6,7 hãy lựa chọn
những phương pháp chính để 2. Báo cáo kết quả
nghiên cứu trên người?
hoạt động và thảo
2. Đánh giá kết quả thực hiện luận
nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo
- GV gọi ngẫu nhiên 4 hs lên bảng y/cầu.
đánh dấu vào hàng dọc lựa chọn - HS tự ghi nhớ kiến
của mình. HS khác phân tích và thức đã hoàn thiện.
nêu ý kiến cá nhân.
- GV phân tích báo cáo kết quả của
HS theo hướng dẫn dắt đến hình
thành kiến thức.
+ Gv nhận xét và nêu 3 phương
pháp chính.
+ Nhấn mạnh là tất cả các phương
pháp trên đều quan trọng đối với
môn học này.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập củng cố NỘI DUNG bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1. Con người là một trong những đại diện của
A. lớp Chim. B. lớp Lưỡng cư. C. lớp Bò sát. D. lớp Thú.
Câu 2. Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Biết chế tạo công cụ lao động vào những mục đích nhất định
C. Biết tư duy
D. Có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
Câu 3. Sinh học 8 có nhiệm vụ là gì ?
A. Cung cấp những kiến thức cơ bản đặc điểm cấu tạo, chưc năng của cơ thể
người trong mối quan hệ với môi trường
B. Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể
C. Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế xảy ra trên cơ thể con người
D. Tất cả các phương án còn lại
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

5
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các
nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài
tập
- Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc
lớp thú?
- Cho biết những lợi ích của việc học tập môn “cơ thể người và vệ sinh”?
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày NỘI DUNG đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện

6
CHỦ ĐỀ: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 05 - tiết (2,3,4,5,6)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người..
- HS phải nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh
chất, chất tế bào (lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôngi, trung thể…..), nhân
(nhiễm sắc thể, nhân con)
- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào.
- Nêu được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể.
- HS trình bày được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng
(mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộ phận chính
của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân. 
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ và mô liên kết.
- HS phải nêu được cấu tạo và chức năng của nơron
- HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh
trong cung phản xạ
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực phát hiện vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
tự học.
- Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thực
nghiệm, nghiên cứu khoa học 
3. Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Mô hình nửa cơ thể người. Tranh cơ thể người .
2. Học sinh:
- Tài liệu có liên quan đến môn học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

7
+ Cơ thể con người được chia làm mấy phần?
+ Có những hệ cơ quan nào trong cơ thể và chức năng của chúng?
+Vì sao khi đau ở một bộ phận nào đó trong cơ thể thì một số phần khác hoặc cả
cơ thể cũng bị ảnh hưởng theo?
2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm khác nhau trả lời.
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận
thức để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm cơ thể người.
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan trên mô hình.
- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ
đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
I.Cơ thể người
1. Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
- GV treo H1.1, 1.2 hoặc có
thể dùng mô hình :
- GV yêu cầu 2 HS một bàn
trả lời các câu hỏi SGK TR8;
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện HS trình bày
nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức.

1. Thực hiện nhiệm
vụ
học tập:
- HS thực hiện yêu
cầu.

2. Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trình
bày.
- HS trả lời.
- HS tự ghi nhớ kiến
thức đã hoàn thiện.
? Ở cơ thể người gồm những - HS trao đổi nhóm trả
hệ cơ quan nào, thành phần, lời, nhóm khác bổ
sung
chức năng hệ cơ quan.
- Điền
- GV treo bảng phụ
- Nghe
- GV nhận xét bổ sung

1. Các phần cơ thể:
- Cơ thể gồm 3 phần:
đầu, thân, tay chân.
- Cơ hoành ngăn
khoang
ngực
và
khoang bụng.

2. Các hệ cơ quan:
- Hệ thần kinh: Tiếp
nhận kích thích và trả
lời kích thích điều hòa
hoạt động của cơ thể
- Hệ tiêu hóa: lấy và
biến dổi thức ăn thành
chất dinh dưỡng cung
cấp cho cơ thể và thải

8

- Cho hs đọc ghi nhớ.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV chia lớp thành 8 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng
và 1 thư kí) như các tiết trước.
- Gv treo hình 3.1 yêu cầu:
+ Quan sát hình, nêu 3 bộ
phận chính của TB và liệt kê
một số bộ phận trong thành
phần đó?
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- Hướng dẫn hs tìm hiểu thông
tin ở bảng 3.1
+ Chú ý từ in nghiêng
+ Tìm 2 từ mỗi từ ít nhất có 2
âm tiết thể hiện chức năng của
3 thành phần chính. Từ đó tìm

- Đọc ghi nhớ

II. Tế Bào
1. Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát,
thảo luận theo sự phân
công của nhóm trưởng,
sản phẩm được thư kí
của mỗi nhóm ghi lại.

phân.
- Hệ bài Tiết: lọc máu
- Hệ tuần hoàn: vận
chuyển oxi, cacbônic,
chất dinh dưỡng và
thải phân.
- Hệ hô hấp: trao đổi
khí.
- Hệ vận động: nâng
đỡ vận động cơ thể.
- Hệ sinh dục: duy trì
nòi giống.
- Hệ nội Tiết: tiết
hoocmôn.
1. Cấu tạo tế bào:
Tế bào gồm 3 phần:
+ Màng.sinh chất
+ TB Chất: Các bào
quan (lưới nội chất; bộ
máy gôn gi; ti thể;
trung thể..)
+ Nhân: NST, nhân
con.

2. Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo
luận
- Nhóm trưởng phân
công HS đại diện
nhóm trình bày.
- HS trả lời.
- Thư kí nộp sản phẩm
cho GV.
- HS tự ghi nhớ kiến
thức đã hoàn thiện.
1. Thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- Mỗi HS quan sát,
thảo luận theo sự phân
công của nhóm trưởng,
sản phẩm được thư kí
của mỗi nhóm ghi lại.

2. Chức năng của các
bộ phận trong tế bào:
Nôi dung bảng 3.1
(sgk trang 11 SGK)

9
hiểu chức năng của các bào
quan.
-GV chiếu hoặc treo lên bảng
nội dung bảng 3.1 yêu cầu
thảo luận nhóm thực hiện câu
hỏi lệnh:
+ Giải thích mối quan hệ
thống nhất chức năng giữa
màng sinh chất-chất tế bàonhân tế bào ?
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giới thiệu sơ đồ H3.1,
cho 2HS một bàn cùng tìm
hiểu và trả lời:
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và
chuyển hóa như thế nào trong
cơ thể?
+ Cơ thể lớn lên được do đâu?
+ Giữa TB và cơ thể có mối
quan hệ như thế nào?
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện HS trình bày
nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức.

2. Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo
luận
- Nhóm trưởng phân
công HS đại diện
nhóm trình bày.
- HS trả lời.
- Thư kí nộp sản phẩm
cho GV.
- HS tự ghi nhớ kiến
thức đã hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm
vụ
học tập
- Mỗi HS quan sát,
thảo luận trả lời.

2. Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trình
bày.
- HS trả lời.
- HS tự ghi nhớ kiến
thức đã hoàn thiện.

3. Hoạt động sống
của tế bào :
Gồm
+ trao đổi chất
+ lớn lên
+ phân chia
+ cảm ứng.

10
- GV chiếu hình 4.1b-mô bì
da, yêu cầu HS làm việc độc
lập, nhận xét các TB của mô
bì về cấu trúc và mức độ
chuyên hóa trong chức năng
của chúng (đã chuyên hóa
chưa)?
- GV cho biết tập hợp những
TB như VD trên gọi là mô.
Vậy mô là gì?
- GV chia 2 bạn cùng bàn
thành 1 nhóm. Yêu cầu các
nhóm thảo luận và trả lời:
+Kể tên các TB khác nhau? Vì
sao chúng có hình dạng khác
nhau?
+Kể tên một số loại mô mà em
biết?
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện HS trình bày
theo nội dung đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức.
- GV mở rộng thêm:
Chính do chức năng khác
nhau mà tế bào phân hóa, có
hình dạng và kích thước khác
nhau. Sự phân hóa đó diễn ra
ngay ở giai đoạn phôi. Mô là
một tổ chức gồm các tế bào có
cấu trúc giống nhau; Ở một số
loại mô, ngoài các TB còn có
yếu tố không có cấu trúc TB
gọi là phi bào. Chúng phối
hợp thực hiện 1 chức năng.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chiếu các hình ảnh lần
lượt từ hình 4.14.4.4. Yêu
cầu HS làm việc độc lập phân

III. Mô
- Mỗi HS quan sát,
thực hiện yêu cầu.
- Mỗi HS quan sát,
thảo
luận đưa ra câu trả lời.

1. Khái niệm mô :
- Mô: là một tập hợp
TB chuyên hóa có cấu
tạo giống nhau, đảm
nhận chức năng nhất
định.
- Mô gồm: tế bào và
2. Báo cáo kết quả phi bào.
hoạt động và thảo
luận
- HS đại diện nhóm
trình bày.
- HS trả lời.
- HS tự ghi nhớ kiến
thức đã hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc và phân
tích hình để thực hiện
yêu cầu.

2. Các loại mô
1. Mô biểu bì
2. Mô liên kết
3. Mô cơ
4. Mô thần kinh

11
tích cấu tạo từng hình.
- Mỗi HS quan sát, (Bảng PHT)
- GV chia lớp thành 8 nhóm
thảo luận theo sự phân
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng công của nhóm trưởng,
và 1 thư kí).
sản phẩm được thư kí
- GV yêu cầu:
của mỗi nhóm ghi lại.
+ Nhóm 1,2 quan sát hình ảnh
và hoàn thành cấu tạo và chức 2. Báo cáo kết quả
năng mô biểu bì?
hoạt động và thảo
+ Nhóm 3,4 quan sát hình ảnh luận
và hoàn thành cấu tạo và chức - Nhóm trưởng phân
năng mô cơ?
công HS đại diện
+ Nhóm 5,6 quan sát hình ảnh nhóm trình bày.
và hoàn thành cấu tạo và chức - HS trả lời.
năng liên kết?
- Thư kí nộp sản phẩm
+ Nhóm 7,8 quan sát hình ảnh cho GV.
và hoàn thành cấu tạo và chức - HS tự ghi nhớ kiến
năng mô thần kinh?
thức đã hoàn thiện.
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức
IV. Thực hành quan sát tế bào và mô
* Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV chia lớp thành 4 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng
và 1 thư kí).
- GV yêu cầu:
+ Trình bày các bước làm tiêu
bản mô cơ vân?
+ Làm mẫu vật mô cơ vân và
quan sát mẫu trên kính hiển vi.
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV lắng nghe các thao tác
mà HS trình bày, quan sát mẫu

* Thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- Mỗi HS làm, quan
sát, thảo luận theo sự
phân công của nhóm
trưởng, thư kí của mỗi
nhóm ghi lại.

1. Cách làm tiêu bản
mô cơ vân và quan
sát TB:
- Rạch da đùi ếch lấy 1
bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch
dọc bắp cơ (thấm
sạch).
- Dùng ngón trỏ và
ngón cái ấn 2 bên mép
rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt
* Báo cáo kết quả nhẹ và tách 1 sợi
hoạt động và thảo mảnh.

12
vật do các nhóm làm, xem trên
kính hiển vi đã được HS điều
chỉnh.
- GV hướng dẫn điều chỉnh
nếu cần thiết.
- GV kiểm tra biên bản thu
được từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức.
* Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng
và 1 thư kí) như HĐ1
- GV yêu cầu:
+ Các nhóm chỉnh KHV để
quan sát các tiêu bản mô biểu
bì, mô sụn, mô cơ, mô xương.
+ Vẽ hình và đưa ra nhận xét.
+ Hoàn chỉnh vào bài thu
hoạch.
* Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV quan sát kết quả của mỗi
nhóm.
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày nội dung đã
thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức.

luận
- Đặt sợi mảnh mới
- Nhóm trưởng phân tách lên lam kính, nhỏ
công HS đại diện dung dịch sinh lí
nhóm trình bày.
0,65% NaCl.
- Đậy lamen, nhỏ axit
- HS trả lời.
axêtíc.
- Thư kí nộp biên bản * Quan sát tế bào:
cho GV.
Thấy được các phần
- HS tự ghi nhớ kiến chính: Màng, tế bào
thức đã hoàn thiện.
chất, nhân, vân ngang.
* Thực hiện nhiệm vụ 2. Quan sát tiêu bản
học tập
các loại mô:
- Mỗi HS quan sát, * KL:
thảo luận theo sự phân - Mô biểu bì: TB xếp
công của nhóm trưởng, sít nhau.
sản phẩm được thư kí - Mô sụn: chỉ có 2-3
của mỗi nhóm ghi lại. TB tạo nhóm.
- Mô xương: TB
nhiều.
- Mô cơ: TB nhiều,
dài.
* Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo
luận
- Nhóm trưởng phân
công HS đại diện
nhóm trình bày.
- HS trả lời.
- Thư kí nộp sản phẩm
cho GV.
- HS tự ghi nhớ kiến
thức đã hoàn thiện.

13
* Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV chiếu H6.1.
- GV chia lớp thành 8 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng
và 1 thư kí).
- GV yêu cầu các nhóm:
+ Quan sát và lựa chọn 3
thành phần chính của 1 nơron?
+ Đặc điểm của mỗi thành
phần?
+ Chức năng và phân loại như
thế nào?
+Nhận xét về hướng truyền
của xung thần kinh?
+ Hoàn thành PHT về vị trí và
vai trò của từng loại nơ-ron.
2. Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi đại diện của mỗi
nhóm trình bày NỘI DUNG
đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS
khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu
được từ thư kí.
- GV phân tích báo cáo kết
quả của HS theo hướng dẫn
dắt đến hình thành kiến thức.

* Thực hiện nhiệm vụ 1. Cấu tạo và chức
học tập:
năng của nơ ron:
a. Cấu tạo: Gồm:
- Mỗi HS quan sát, - Thân: chứa nhân
thảo luận theo sự phân - Sợi nhánh
công của nhóm trưởng, - Sợi trục: có bao
sản phẩm được thư kí miêlin, nơi tiếp nối nơ
của mỗi nhóm ghi lại. ron khác gọi là xináp.
b. Chức năng:
- Cảm ứng: là khả
năng tiếp nhận kích
thíchvà phản ứng lại
KT bằng hình thức
phát xung thần kinh.
- Dẫn truyền xung thần
kinh: là khả năng lan
2. Báo cáo kết quả truyền xung thần kinh
hoạt động và thảo theo 1 chiều nhất định.
luận
c. Các loại nơ ron:
- Nhóm trưởng phân Nội dung ở bảng các
công HS đại diện loại nơron.
nhóm trình bày.

* Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 8 nhóm
(mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng
và 1 thư kí).
- GV yêu cầu đọc tt sgk tr 21,
chú ý các phản ứng đối với
từng phản xạ và quan sát hình
6.2, 6.3 để trả lời câu hỏi:
+ Phản xạ là gì?
+ Cung phản xạ là gì?

* Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Mỗi HS quan sát,
thảo luận theo sự phân
công của nhóm trưởng,
sản phẩm được thư kí
của mỗi nhóm ghi lại.

- HS trả lời.
- Thư kí nộp sản phẩm
cho GV.
- HS tự ghi nhớ kiến
thức đã hoàn thiện.

2. Cung phản xạ
a. Phản xạ: Là phản
ứng của cơ thể trả lời
kích thích từ môi
trường dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh.
b. Cung phản xạ:
- Cung phản xạ để
thực hiện phản xạ.
- Gồm 5 thành phần:
+ Cơ quan thụ cảm.

14
+ Có những loại nơ ron nào
tham gia vào cung phản xạ?
+ Các thành phần của 1 cung
phản xạ?
+ Hãy giải thích phản xạ: Kim
châm vào tay thì tay rụt lại?
+ Bằng cách nào trung ương
thần kinh có thể biết được
phản ứng của cơ thể đã đáp
ứng được kích thích hay chưa?
+ Như thế nào là một vòng
phản xạ?

+ Nơ ron hướng tâm
(cảm giác)
+ Trung ương thần
kinh (nơ ron li tâm)
+ Nơ ron li tâm(vận
động)
+ Cơ quan phản ứng.
- Là con đường dẫn
truyền xung thần kinh
từ cơ quan thụ cảm
qua trung ương thần
kinh tới cơ quan phản
ứng (cơ hoặc tuyến)
c. Vòng phản xạ:
(Khuyến khích HS tự
đọc)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1. Nơron có hai chức năng cơ bản, đó là gì ?
A. Cảm ứng và phân tích các thông tin
B. Dẫn truyền xung thần kinh và xử lý thông tin
C. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
D. Tiếp nhận và trả lời kích thích
Câu 2. Cảm ứng là gì ?
A. Là khả năng phân tích thông tin và trả lời các kích thích bằng cách phát sinh
xung thần kinh.
B. Là khả năng làm phát sinh xung thần kinh và dẫn truyền chúng tới trung khu
phân tích.
C. Là khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin bằng cách phát sinh xung thần kinh.
D. Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng cách phát sinh
xung thần kinh.
Câu 3. Căn cứ vào đâu để người ta phân chia các nơron thành 3 loại : nơron
hướng tâm, nơron trung gian và nơron li tâm ?
A. Hình thái
B. Tuổi thọ
C. Chức năng
D. Cấu tạo
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

15
GV chia lớp thành nhiều nhóm
(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các
câu hỏi SGK trang 23
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày NỘI DUNG đã thảo luận.
- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.
- GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.
- GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn
thiện.

CHỦ ĐỀ: VẬN ĐỘNG
Thời gian thực hiện: 06 - tiết (7,8,9,1011,12)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định được các xương chính
ngay trên cơ thể mình.
- Biết được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên và khả
năng chịu lực của xương
- Xác định được các thành phần hoá học của xương.
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực phát hiện vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
tự học.
- Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực thực
nghiệm, nghiên cứu khoa học 
3. Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
*GD Kĩ năng sống: Kỹ năng tự tin. KN tìm kiếm và xử lí thông tin. KN lắng nghe
tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Mô hình bộ xương người
- Tranh cấu tạo 1 đốt sống điển hình
2. Học sinh: Ôn lại kiến thức về bộ xương thỏ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Mục tiêu: Tạo tình huống, vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

16
ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
1.Cơ quan sau đây có trong khoang ngực là:
a. Tim
b. Dạ dày
c. Gan
d. Cả a, b, c đúng
2.Cơ quan sau đây có trong khoang bụng là:
a. Khí quản
b. Ruột
c. Thực quản
d. Phổi
3. Loại tế bào thần kinh chủ yếu trong cấu tạo của vỏ não là:
a. Tế bào hình tháp
b. Tế bào hình nón
c.Tế bào hình que
d. Tế bào hình nón và hình que
4.Đơn vị chức năng của cơ thể là:
a. Hệ cơ quan
b. Cơ quan
c. Mô
d. Tế bào
5.Bộ phận có vai trò giúp tế bào thực hiện trao đổi chất với môi trường là:
a. Chất tế bào
b. Màng sinh chất, nhân
c.Màng sinh chất
d.Màng sinh chất, chất tế bào, nhân
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học
tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trong quá trình tiến hóa sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt
động của hệ cơ và bộ xương. Ở con người, đặc điểm của cơ và xương phù hợp
với tư thế đứng thẳng và lao động. Giữa bộ xương người và bộ xương thỏ có
những phần tương đồng.
I. BỘ XƯƠNG
Hoạt động 1: Các phần chính
1. Các phần chính
của bộ xương. Xác định được
của bộ xương.
vị trí các xương chính ngay
a. Vai trò:
trên cơ thể mình.
- Tạo khung giúp cơ
Mục tiêu: HS nắm được các
thể có hình dạng
phần chính và vai trò của bộ
nhất định
xương.
- Chỗ bám cho các
+ Bộ xương có vai trò gì?
- HS nghiên cứu SGK cơ giúp cơ thể vận
trang 25 và quan sát hình động.
7.1 kết hợp với kiến thức - Bảo vệ các nội
+ Bộ xương gồm mấy phần? lớp dưới để trả lời câu quan.
Nêu đặc điểm của mỗi phần?
hỏi.
b. Thành phần:
- Xương chân to khỏe hơn
Bộ xương gồm:
xương tay, có xương bánh chè - HS trình bày ý kiến và - Xương đầu: xương

17
phù hợp với chức năng nâng lớp bổ sung hoàn chỉnh sọ và xương mặt.
đỡ cơ thể, đứng thẳng, lao kiến thức
- Xương thân:
động.
+ Cột sống: nhiều
+ Bộ xương gồm mấy phần?
đốt khớp lại, có 4
Nêu đặc điểm của mỗi phần ?
chỗ cong.
- GV gọi 1 – 2 HS lên trình
+ Xương lồng ngực:
bày trên mô hình bộ xương
gồm xương sườn và
người
xương ức.
- GV cho HS quan sát tranh
- Xương chi: gồm
đốt sống điển hình và đặc biệt
+ xương tay: x.
là ống chứa tủy.
đai vai, x. cánh tay,
+ Xương tay và chân có đặc
x. cẳng tay, x. bàn
điểm gì giống và khác nhau?
tay
vì sao có sự khác nhau đó?
+ xương chân: x.
- Xương tay có cấu tạo phù
đai hông, x. đùi, x.
hợp với chức năng lao động.
cẳng chân, x. bàn
- Sự khác nhau đó giúp con
chân.
người lao động năng xuất cao
và di chuyển dễ dàng.
Các khớp xương
2. Các khớp xương
Mục tiêu: Phân biệt được các
- Khớp xương: là
loại khớp xương, nắm vững
nơi tiếp giáp giữa
cấu tạo khớp động.
các đầu xương.
- Trao đổi nhóm và thống nhất - HS tự nghiên cứu thông Có 3 loại:
câu trả lời
tin trong SGK và quan - Khớp động: là
+ Khớp xương là gì?
sát hình 7.4 tr. 26
khớp cử động dễ
+ Mô tả 1 khớp động?
dàng nhờ 2 đầu
+ Khả năng cử động của khớp - Đại diện các nhóm lần xương có sụn, đầu
động và khớp bán động khác lượt trả lời các câu hỏi khớp nằm trong một
nhau như thế nào? Vì sao có trên hình.
bao chứa dịch khớp
sự khác nhau đó?
...
 
Gửi ý kiến