Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuong Thi Hoa
Ngày gửi: 16h:54' 16-04-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Khuong Thi Hoa
Ngày gửi: 16h:54' 16-04-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 29.09.2021
Ngày giảng: .10.2021
CHƯƠNG 2: CHẤT QUANH TA
BÀI 9 H8 : SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được sự đa dạng của chất. Nhận biết được chất ở quanh ta vô cùng đa
dạng. Rèn kĩ năng tìm tòi, quan sát, kĩ năng làm việc cá nhân, nhóm
- Nêu một số tính chất của chất như tính chất vật lí, tính chất hoá học của
chất.. Mỗi chất có tính chất nhất định
2.Năng lực:
2.1. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh, hiện tượng để tìm hiểu về sự đa dạng của chất và tính chất của
chất.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí
nghiệm về tính chất của chất.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm ra “nước hàng” (nước màu
dùng để kho thịt cá, làm caramen) bằng cách đun đường đến khi chuyển màu
nâu sẫm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được sự đa dạng của chất.
- Nêu được một số tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
- Thực hiện được các thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất của chất.
3.Phẩm chất:
-Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về sự đa dạng của
chất và một số tính chất của chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ khi bố trí và thực hiện thí nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả thí
nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập và
1
+ Bộ TN để đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá: cốc nước đá, nhiệt kế.
+ Bộ TN tìm hiểu tính tan: 3 cốc nước, muối, đường, dầu ăn đũa.
+ Bộ TN đun nóng đường và muối: 2 bát sứ, đường, muối ăn, giá TN,
đèn cồn, bật lửa.
2. Học sinh :
-Đọc nghiên cứu bài ở nhà Tìm hiểu các đồ vật xung quanh em được làm
bằng những loại chất gì
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là sự đa dạng của chất và
tính chất của chất
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt khái niệm vật thể, chất, thể và
nhận thức được các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: sự đa dạng về
chất và một số tính chất của chất.
b) Nội dung:
- HS làm phiếu học tập để kiểm tra nhận thức ban đầu về vật thể, chất,
thể.
c) Sản phẩm:
- HS kể tên được ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể.
+ Vật thể: cái cốc, cái bàn, cái ghế, con sư tử, cái cây, …
+ Chất: sắt, thép, nước tinh khiết, muối, đường, …
+ Thể: rắn, lỏng, khí
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cá nhân HS hoàn thành phiếu số 1 trong 1 phút:
Phiếu số 1:
- Kể tên ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể mà em biết.
- Trả lời:
+ Vật thể: ……………………….
+ Chất: ………………………….
+ Thể: ……………………………
- Sau đó chia sẻ nhóm đôi.
- GV chỉ định 3 – 4 nhóm phát biểu. Thông qua câu trả lời của HS, GV
chuẩn xác hóa cho HS việc phân biệt các khái niệm vật thể, chất, thể:
+ Vật thể: là những vật có hình dạng cụ thể, tồn tại xung quanh ta và
trong
không
gian.
+ Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật thể.
2
+ Thể: trạng thái tồn tại của chất.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự đa dạng của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được sự đa dạng của chất; nhận biết được
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh.
b) Nội dung: HS đọc sách giáo khoa mục I trang 34 và thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
1. HS nêu được:
+ Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
+ Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ
cuộc sống.
+ Vật sống (vật hữu sinh) là vật thể có các đặc trưng sống.
+ Vật không sống (vật vô sinh) là vật thể không có các đặc trưng
sống.
2. HS phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống.
Vật thể
Vật thể tự
nhiên
x
x
x
Vật thể
nhân tạo
Vật sống
Vật không
sống
x
Núi đá vôi
Con sư tử
x
Mủ cao su
x
Bánh mì
x
x
Cầu Long
x
x
Biên
Nước ngọt
x
x
có gas
3. HS nêu được một số chất có trong vật thể.
- Núi đá vôi: đá vôi
- Cầu Long Biên: thép, sắt, đá
- Nước ngọt có gas: nước, đường, chất tạo màu
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Hãy đọc sách mục I trang 34 và trả lời các câu hỏi
sau:
3
1. Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống (vật hữu sinh), vật
không sống (vật vô sinh) là gì?
2. Quan sát hình 1.1, cho biết đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,
vật không sống và vật sống.
3. Hãy kể ra 05 chất có trong các vật thể nêu trên mà em biết.
- Thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn trong 7 phút: Nhóm 4 HS.
+ Cá nhân HS ghi câu trả lời vào giấy A2.
+ Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến.
+ Đại diện của một vài nhóm được GV chỉ định trả lời.
- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.
Bài 9 H9 : Tiếp theo
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số tính chất của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật
lý, tính chất hóa học).
b) Nội dung: HS quan sát, tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét về
các tính chất của chất.
c) Sản phẩm: HS trình bày được các tính chất của chất về:
Tính chất vật lí: là những tính chất đo được, hoặc cảm nhận được
bằng giác quan và những biến đổi không xuất hiện chất mới
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
Tính chất hóa học:
Có sự tạo thành chất mới (chất bị phân hủy, chất bị đốt cháy)
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS.
- GV tổ chức học tập theo nhóm, mỗi nhóm làm một phần
+ Nhóm 1: Quan sát các đặc điểm của chất.
+ Nhóm 2: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá.
+ Nhóm 3: Làm thí nghiệm hòa tan muối ăn, đường, dầu ăn.
+ Nhóm 4: Làm thí nghiệm đun nóng đường, muối ăn.
4
- Tại mỗi nhóm : ngoài các đồ dùng, GV sẽ để sẵn 1 tờ hướng dẫn
nghiên cứu. HS đọc hướng dẫn và thực hiện nhiệm vụ, ghi câu trả lời vào
phiếu thu hoạch. .
- Sau khi HS các nhóm đã hoàn thiện nội dung GV mời đại diện 4
nhóm trình bày kết quả nghiên cứu, mỗi đại diện chỉ trình bày kết quả nhóm
mình
- GV chuẩn hóa kiến thức.
1: Các chất khác nhau có đặc điểm khác nhau.
2: Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không thay
đổi.
3: Muối ăn và đường tan trong nước, dầu ăn không tan trong nước.
4: Đường nóng chảy, ngả màu vàng sẫm, sau đó chuyển rắn, màu đen.
Trong các quá trình xảy ra thí nghiệm, có tạo thành chất mới. Tính chất
vật lý thể hiện ở quá trình nóng chảy.
Tính chất hóa học thể hiện ở các quá trình còn lại.
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi: Nêu một số tính chất vật lí và
tính chất hóa học của một chất mà em biết.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về sự đa dạng của chất để phân biệt vật thể, chất;
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh; tính chất của
chất.
b) Nội dung:
HS cần trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 35. Ngoài ra HS trả lời các câu
hỏi sau:
1. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
b) Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ
hoa, cốc, bát, nổi, …
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
2. Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu
sinh trong các phát biểu sau:
a) Nước hàng được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía đường,
cây thốt nốt, củ cải đường, …) và nước.
5
b) Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
c) Kim loại được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các quặng
kim loại.
d) Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng để đóng bàn ghế, giường tủ, nhà
cửa.
3. Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; tự nhiên/thiên nhiên;
vật thể nhân tạo. Hãy chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các
câu sau:
a) Mọi vật thể đều do (1) … tạo nên. Vật thể có sẵn trong (2) … được
gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (3) …
b) Vật sống là vật có các dấu hiệu của (4) … mà vật không sống (5) …
c) Chất có các tính chất (6) … như hình dạng, kích thước, màu sắc,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo.
d) Muốn xác định tính chất (7) … ta phải sử dụng các phép đo.
4. Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất ta
thường dựa vào dấu hiệu nào?
c) Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
1. Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hoá học.
2. Tính chất hoá học của sắt: Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của
đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
Đáp án các câu hỏi bổ sung:
Câu 1:
Câu
Vật thể
Chất
a
Cơ thể người
Nước
b
Lọ hoa, cốc, bát, nồi…
Thủy tinh
c
Ruột bút chì
Than chì
d
Thuốc điều trị cảm cúm
Paracetamol
Câu 2:
Câu
Vật thể tự
Vật thể nhân
Vật vô sinh
Vật hữu sinh
6
a
nhiên
Cây mía đường,
cây thốt nốt, củ
cải đường,
nước.
Lá găng rừng
tạo
Nước hàng,
đường sucrose.
Nước hàng,
Cây mía
đường
đường, cây
sucrose,
thốt nốt, củ
nước.
cải đường.
b
Nước đun sôi,
Nước đun
.
đường mía, thạch sôi, đường
gang.
mía, thạch
găng. Lá
găng rừng
c
Quặng kim loại Kim loại
Kim loại,
quặng kim
loại.
d
Gỗ
Bàn ghế, giường Bàn ghế,
tủ, nhà cửa.
giường tủ,
nhà cửa, gỗ.
Câu 3: Từ cần điền là:
(1) chất
(2) tự nhiên/thiên nhiên
(3) vật thể nhân tạo
(4) sự sống
(5) không có
(6) vật lí
(7) vật lí
Câu 4: Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hóa học của một chất,
ta thường dựa vào dấu hiệu sự tạo thành chất mới.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú”.
- GV lần lượt yêu cầu HS làm bài tập trong SGK và bài tập bổ sung.
- Đầu tiên với mỗi bài, GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào trong vở.
Sau thời gian khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn,
bạn đó được quyền trả lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được 1 – 9
điểm tùy theo, nếu sai bị trừ 2 điểm. Kết thúc, bạn nào có số điểm cao hơn,
bạn đó giành chiến thắng.
7
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông
qua nhiệm vụ: Làm ra “nước hàng” (nước màu dùng để kho thịt cá, làm
caramen) bằng đường.
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Thịt cá khi kho thường có màu sắc vàng nâu bắt
mắt và có vị ngọt nhờ dùng “nước hàng”.
- HS giải thích được “nước hàng” được làm từ đường dựa vào tính chất
hoá học của đường khi được đun nóng.
- Chế biến được “nước hàng”.
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Đường khi được đun nóng với một thời gian
nhất định sẽ chuyển sang màu nâu sẫm, đó là tính chất hoá học của đường.
Người ta áp dụng tính chất này của đường để làm ra “nước hàng” (nước màu
dùng để kho thịt cá, làm caramen).
- Video quay lại quá trình chế biến “nước hàng” bằng cách đun đường
đến khi chuyển màu nâu sẫm.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo vào giờ sau
Ngày soạn 10.10.2021
8
Bài 10 H10
Các thể của chất và sự chuyển thể
Ngày giảng .10.2021
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
-Trình bày và đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất
-Nêu được khái niệm về sự nóng chảy ,sự đông đặc , sự hóa hơi , sự ngưng
tụ
-Trình bày và đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm, tiến hành được thí nghiệm và trình bày được quá
trình diễn ra sự chuyển thể của chất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, hiện tượng để tìm hiểu về đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể.
- NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí nghiệm
về tính chất của chất và sự chuyển thể.
- NL GQVĐ và sáng tạo: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những
ngày thời tiết nồm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua
quan sát và thí nghiệm.
- Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ,
sự đông đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi,
đông đặc, ngưng tụ.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về đặc điểm các
thể cơ bản của chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ khi bố trí và thực hiện thí nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết
quả thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Mỗi nhóm HS:
9
+ Bộ TN để đo nhiệt độ sôi của nước: nước, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt,
nhiệt kế, đèn cồn.
+ Bộ TN làm nóng chảy băng phiến: bột băng phiến, cốc thuỷ tinh chịu
nhiệt, ống nghiệm, nhiệt kế, đèn cồn.
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập.
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ba thể của chất là rắn, lỏng, khí
và nhận thức được các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: đặc điểm thể
của chất và sự chuyển thể
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm để phân loại các vật thể đã cho thành 3 nhóm.
c) Sản phẩm:
- HS phân loại được các vật thể thành 3 nhóm theo ba thể của chất trong vật thể:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Con người, quả lê,
Nước mưa, hồ dán
Khí oxy, khói (lửa, tàu
quyển sách, mũ, máy
nước, si-rô, soda, dầu
hoả), khí heli trong
tính, chuông, tên lửa,
hoả, sữa, nước chanh
bóng bay,khí nóng
quả bóng đá, băng, màu
trong khinh khí cầu
sáp, bông hoa
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 HS để hoàn thành phiếu số 1
trong 2 phút:
Phiếu số 1:
- Phân loại các vật thể sau thành 3 nhóm.
10
- Trả lời:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
- GV chỉ định 2 - 3 nhóm phát biểu. Thông qua câu trả lời của HS, GV
chuẩn xác hóa cho HS việc phân biệt các thể của chất.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất
a) Mục tiêu: Học sinh trình bày được đặc điểm các thể cơ bản của chất
thông qua quan sát và thí nghiệm.
b) Nội dung: HS đọc mục I SGK trang 36 và thực hiện thí nghiệm như
hình 2.1, 2.2, 2.3 SGK trang 36 sau đó điền vào bảng các thông tin về đặc
điểm các thể của chất.
c) Sản phẩm:
11
Thể
Phiếu số 2
Có hình
dạng xác
định
không?
Có khả năng Có bị nén Lấy 2 ví dụ về chất ở
lan truyền
không?
mỗi thể.
(hay khả
năng chảy)
như thế nào?
Thể rắn Có
Không chảy
Rất khó
Sắt, đá, giấy
được (không
nén
tự di chuyển)
Thể
Không
Có thể rót
Khó nén
Nước, dầu ăn, thuỷ
lỏng
được và chảy
ngân trong nhiệt kế
tràn trên bề
mặt
Thể khí Không
Dễ dàng lan
Dễ bị nén Không khí trong lốp
toả trong
xe, khí trong khinh khí
không gian
cầu, khí oxygen trong
theo mọi
bình chứa
hướng
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS tiếp tục làm việc theo nhóm 4 HS.
Đọc SGK mục I trang 36 và thực hiện thí nghiệm như hình 2.1, 2.2, 2.3
SGK trang 36 để hoàn thiện bảng nhận xét trong phiếu số 2:
Thể
Có hình
dạng xác
định
không?
Có khả năng Có bị nén
lan truyền
không?
(hay khả năng
chảy) như thế
nào?
Lấy 2 ví
dụ về chất
ở mỗi thể.
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
- GV giao dụng cụ cho các nhóm thực hiện thí nghiệm về khả năng
chịu nén của các thể:
+ 01 chiếc đũa
+ 01 ống tiêm 10 ml (đã rút bỏ phần kim)
+ 01 cốc nước màu
- Thời gian thực hiện thí nghiệm và thảo luận nhóm: 05 phút.
- Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo luận về đặc điểm cơ bản ba thể
của chất.
- GV chuẩn xác câu trả lời.
12
- GV cung cấp thông tin: Các chất đều được cấu tạo bởi các “hạt” vô
cùng nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường và chú thích ở mục “Em có
biết?”
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về liên kết giữa các hạt cấu tạo
nên chất ở ba thể rắn, lỏng, khí? HS trả lời cá nhân.
- GV chuẩn hoá câu trả lời.
..................................................................
Bài 10 H11 (Tiếp theo )
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự chuyển thể của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay
hơi, đông đặc, ngưng tụ.
b) Nội dung:
- HS quan sát tranh, video để phát hiện ra các quá trình chuyển thể.
- HS tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của các quá trình
chuyển thể.
c) Sản phẩm:
- Phiếu số 3:
1. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ nóng chảy.
2. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ đông đặc.
3. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân là chất lỏng.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng, cục đá sẽ chảy thành nước vì nhiệt
độ nóng chảy của nước đá là 0oC, thấp hơn nhiệt độ phòng.
5. Mùa hè: sự nóng chảy; mùa đông: sự đông đặc.
- Phiếu số 4:
13
Sự bay hơi
Sự chuyển thể
từ thể lỏng
sang thể khí
(hơi) của chất
Sự ngưng tụ
- Sự chuyển
thể giữa thể
lỏng và thể khí
- Xảy ra ở mọi
nhiệt độ
Sự bay hơi
- Xảy ra trên
bề mặt chất
lỏng
- Xảy ra ở mọi
nhiệt độ
Sự chuyển thể
từ thể khí (hơi)
sang thể lỏng
của chất
Sự sôi
Sự chuyển thể
từ thể lỏng
sang thể khí
(hơi) của chất
- Xảy ra cả
trên bề mặt và
trong lòng
khối chất lỏng
- Chỉ xảy ra ở
nhiệt độ sôi
- Phiếu số 5:
TN theo dõi nhiệt độ băng phiến khi xảy ra sự nóng chảy:
+ Trong suốt quá trình xảy ra sự nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến
không thay đổi.
+ Nhiệt độ nóng chảy của băng phiến là 80oC.
TN theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi
+ Khi xảy ra sự sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
d) Tổ chức thực hiện
14
- GV chia lớp làm 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK mục II trang 38, quan sát hình 2.4 a,
b; thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu số 3:
1. Thế nào là sự nóng chảy? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào?
2. Thế nào là sự đông đặc? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538oC,
232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?
5. Quan sát Hình 2.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước
khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b).
- GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp
câu trả lời của nhóm mình.
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm rồi yêu cầu HS tiếp tục xem
video về hành trình của một giọt nước và nêu các quá trình đã diễn ra.
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang 40 và hoàn thành sơ đồ Venn
trong phiếu số 4: So sánh sự bay hơi và sự ngưng tụ; sự bay hơi và sự sôi.
- GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp
câu trả lời của nhóm mình.
- Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn hoá kiến thức
- GV giao nhiệm vụ các nhóm:
+ ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ băng phiến khi xảy ra
sự nóng chảy” theo hướng dẫn trong SGK trang 39
+ ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự
sôi” theo hướng dẫn trong SGK 41
Các nhóm ghi lại số liệu và trả lời các câu hỏi vào phiếu số 5.
- GV tổ chức thảo luận, đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát và
rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ tóm tắt quá trình chuyển thể, mô tả lại
các quá trình chuyển thể của chất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học…..
- Vận dụng kiến thức đã học để phân biệt được các thể của chất.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
b) Nội dung:
HS trả lời các câu hỏi sau:
15
1.
Hoàn thành thông tin về các thể và tích dấu vào các đặc điểm của các vật
thể theo mẫu bảng sau:
Vật thể
Thể
Hình dạng
Xác
Không
định
xác định
Khả năng bị nén
Dễ bị
Khó bị
nén
nén
Rất khó
bị nén
Muối ăn
Rắn
Không khí
Khí
Nước
Lỏng
khoáng
2. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, sau một
thời gian, mặt gương lại sáng trở lại?
3. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta
khuyên đậy nắp sau khi sử dụng?
c) Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
Bài 1:
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác
Không xác
Dễ bị
Khó bị
Rất khó bị
định
định
nén
nén
nén
Muối ăn
Rắn √
√
Không khí Khí
√
√
Nước
Lỏng
√
√
khoáng
Bài 2: Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề
mặt gương lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào
bề mặt gương nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng
trở lại.
Bài 3: Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta
khuyên đậy nắp sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở
nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào không khí và các chất lỏng sẽ
nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy
nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng không bị cạn đi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” season 2.
- GV lần lượt yêu cầu HS làm các bài tập.
- Đầu tiên với mỗi bài, GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu số 6.
Sau thời gian khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn,
16
bạn đó được quyền trả lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được 1 – 9
điểm tùy theo, nếu sai bị trừ 2 điểm. Kết thúc, bạn nào có số điểm cao hơn
bạn đó giành chiến thắng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông
qua nhiệm vụ: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết
nồm.
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- HS giải thích được hiện tượng nền nhà trơn trượt vào những ngày thời
tiết nồm.
- Đề xuất được biện pháp giải quyết vần đề.
- Chứng minh được tính hiệu quả của các biện pháp đó.
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Vào những ngày trời nồm, không khí có chứa
nhiều hơi nước (độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp
không khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành
những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt, trơn trượt cho nền nhà.
- Biện pháp giải quyết:
+ Đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
+ Thỉnh thoảng, lau nhà bằng khăn bông khô.
+ Chụp ảnh minh chứng kết quả khi áp dụng biện pháp trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo để trao đổi
17
Ngaỳ soạn: 18.10.2021
Ngày giảng: . 2021
H12
Bài 11 : OXYGEN- KHÔNG KHÍ
I. Mục tiêu
1.
Kiến thức:
- HS nêu được dẫn chứng cho thấy oxi có trong không khí, trong đất, trong
nước.
- Nêu được một số tính chất của oxygen và tầm quan trọng của oxygen với sự
sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu.
- Tiến hành được thí nghiệm xác định thành phần phần trăm về thể tích của
oxygen trong không khí.
- Liệt kê được thành phần, vai trò của không khí đối với tự nhiên và sự ô
nhiễm không khí.
- Trình bày được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2.
Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh, liên hệ thực tế để trình bày được
+ oxygen có ở đâu?
+ tính chất vật lý và tầm quan trọng của oxygen.
+ nguyên nhân, hâu quả của ô nhiễm không khí và các biện pháp bảo vệ môi
trường không khí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm để liệt kê đồ dùng thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm xác
định thành phần thể tích oxygen trong không khí.
+ Hoạt động nhóm để tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả và biện pháp ô nhiễm
không khí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ “Lập kế hoạch các công
việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí.”
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong
đất.
- Nêu được tính chất vật lý của oxygen.
- Trình bày được tầm quan trọng của oxygen.
18
- Xác định được thành phần không khí.
- Thực hiện được thí nghiệm xác định thành phần thể tích oxygen trong
không khí.
3.
Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu oxygen có mặt ở đâu trên trái đất, tính chất của oxygen, tầm quan trọng của
oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, cách tiến hành và thực hành thí nghiệm tìm
hiểu một số thành phần của không khí.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành,ghi chép kết quả thí nghiệm xác định
thành phần oxygen trong không khí.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh: oxygen có mặt ở khắp nơi trên trái đất.
- Phiếu học tập tìm hiểu về tính chất vật lý của oxygen
- Phiếu học tập tìm hiểu về nguyên nhân, hậu quả và biên pháp ô nhiễm
không khí.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Dụng cụ: 2 ống nghiệm có nút, 1 chậu thủy tinh; 1 cốc thủy tinh hình trụ có
vạch chia; diêm
+ Hóa chất: nước pha màu, đá, 1 cây nến gắn vào đế nhựa, nước vôi trong
hoặc dung dịch kiềm loãng.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về oxygen và không
khí.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được nội dung tìm hiểu là oxygen
b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Tôi là ai”
- Tìm hiểu sơ lược về sự có mặt và tầm quan trọng của oxygen
c) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi qua các dữ kiện mà trò chơi đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV: thông báo luật chơi
- GV: đưa dần các thông tin (hình ảnh) để HS trả lời câu hỏi : “Tôi là ai”
+ Dữ kiện 1: Mọi sinh vật sống đều cần đến tôi.
19
+ Dữ kiện 2: Tôi có mặt ở khắp mọi nơi trong đất, trong nước, trong không
khí.
+ Dữ kiện 3: Tôi là 1 thành phần của không khí.
+ Dữ kiện 4: Các bệnh nhân bị khó thở không thể thiếu tôi.
- HS trả lời câu hỏi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về oxygen có mặt ở đâu trên Trái Đất?
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được oxygen có trong không khí, có trong nước, có trong đất.
a) Nội dung:
- HS quan sát tranh cho biết oxygen có mặt ở đâu?
b) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
Oxygen có trong không khí, trong nước và trong đất.
c) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS chỉ ra sự có mặt của oxygen có ở đâu?
+ GV yêu cầu HS dẫn chứng cho thấy oxygen có trong các môi trường trên.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Oxygen có ở đâu trên trái đất?”
- Thực hiện nhiệm vụ:
20
+ HS quan sát tranh và chọn môi trường nào có oxygen.
- Báo cáo thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án. GV liệt kê
đáp án của HS trên bảng.
- Kết luận: GV nhận xét và chốt về “Oxygen có ở đâu trên trái đất?”
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tính chất vật lý của oxygen.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số tính chất của oxygen: chất khí, không màu, không mùi,
không vị, ít tan trong nước.
a) Nội dung:
- Hoàn thành bài tập trong PHT(số 1) theo nhóm đôi.
- HS nêu được một số tính chất vật lý của oxygen.
- HS vận dụng tính chất vật lý của oxygen giải thích được hiện tượng thực
tế: trong các bể nuôi cá phải dùng máy sục.
b) Sản phẩm:
- HS nêu được một số tính chất vật lý của oxygen.
- HS vận dụng tính chất vật lý của oxygen giải thích được hiện tượng thực
tế: trong các bể nuôi cá phải dùng máy sục.
- Hoàn thành bài tập trong PHT(số 1) theo nhóm đôi.
c) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 36, liên hệ thực tế thảo
luận nhóm đôi và hoàn thành PHT (số 1)
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin, liên hệ thực tế, thảo luận cặp
đôi hoàn thành PHT (số 1)
- Báo cáo thảo luận: GV yêu cầu 1- 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- GV: Nhận xét, chốt và ghi bảng về tính chất vật lý của oxygen.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tầm quan trọng của oxygen
a) Mục tiêu:
- HS nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống và sự cháy.
b) Nội dung:
- Trình bày dự đoán cá nhân hiện tượng quan sát được khi úp cốc thủy tinh
chụp kín vào 1 cây nến đang cháy.
- HS làm việc cặp đôi trong 3 phút để trả lời 2 câu hỏi SGK trang 37.
CH1: Kể các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà
em biết.
21
CH2: Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự
cháy.
c) Sản hẩm:
- HS đưa ra dự đoán cá nhân: Cây nến cháy 1 lúc rồi tắt.
- HS tìm kiếm thông tin tài liệu, liên hệ thực tế thảo luận nhóm đôi. Đáp án
có thể là:
*CH1: Ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và sản xuất
+ Cung cấp khí oxygen cho bệnh nhân bị khó thở.
+ Dùng để đốt cháy nhiên liệu.
+ Dùng cho quá trình hô hấp của con người.
* CH2:
+ Vai trò của oxygen với sự sống: Con người, động vật, thực vật đều cần
oxygen để hô hấp; những phi công (phải bay cao, nơi thiếu khí oxi vì không khí
quá loãng) thợ lặn, những chiến sĩ chữa cháy (phải làm việc ở nơi nhiều khói, có
khí độc) phải thở bằng khí oxygen trong bình đặc biệt.
+ Vai trò của oxygen với sự cháy: các nhiên liệu cháy trong khí oxygen tạo
ra nhiệt độ cao hơn trong không khí. Lò luyện gang dung không khí giàu khí
oxygen. Oxygen lỏng dùng để đốt cháy nhiên liệu trong tên lửa và tàu vũ trụ, …
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ Hãy dự đoán hiện tượng khi úp cốc thủy tinh chụp kín vào một cây nên
đang cháy. GV tiến hành thí nghiệm để đưa ra đáp án.
+ Hoạt động theo cặp đôi để trả lời hai câu hỏi trong SGK trang 37
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra giấy.
- Bảo cáo thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Kêt luận: GV nhận xét và chốt nội dung về tầm quan trọng của oxygen
H13 oxygen (Tiếp theo )
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về thành phần không khí.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được thành phần không khí .
22
- Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu một số thành phần của không khí.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi: Nêu thành phần của không khí.
- HS thảo luận nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu một số thành phần của
không khí và hoàn hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm:
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 11.3. Đáp án có thể là: Thành phần
không khí gồm khí nitơ, khí oxy và các khí khác.
- Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ hiện tượng
quan sát được từ đó chứng minh trong không khí có hơi nước và xác định được
thành phần của khí oxygen trong không khí.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK ,quan sát hình 11. 3 nêu thành phần
của không khí.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm, yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ,
nghiên cứu thông tin và hoàn thành cột (2) và cột (3) trong phiếu học tập (số 2)
nhóm trong 3 phút.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và ghi lại hiện tượng và kết luận vào
PHT trong 5 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 11.3 trả lời thành ...
Ngày giảng: .10.2021
CHƯƠNG 2: CHẤT QUANH TA
BÀI 9 H8 : SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được sự đa dạng của chất. Nhận biết được chất ở quanh ta vô cùng đa
dạng. Rèn kĩ năng tìm tòi, quan sát, kĩ năng làm việc cá nhân, nhóm
- Nêu một số tính chất của chất như tính chất vật lí, tính chất hoá học của
chất.. Mỗi chất có tính chất nhất định
2.Năng lực:
2.1. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh, hiện tượng để tìm hiểu về sự đa dạng của chất và tính chất của
chất.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí
nghiệm về tính chất của chất.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm ra “nước hàng” (nước màu
dùng để kho thịt cá, làm caramen) bằng cách đun đường đến khi chuyển màu
nâu sẫm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nêu được sự đa dạng của chất.
- Nêu được một số tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
- Thực hiện được các thí nghiệm tìm hiểu về một số tính chất của chất.
3.Phẩm chất:
-Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về sự đa dạng của
chất và một số tính chất của chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ khi bố trí và thực hiện thí nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết quả thí
nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập và
1
+ Bộ TN để đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá: cốc nước đá, nhiệt kế.
+ Bộ TN tìm hiểu tính tan: 3 cốc nước, muối, đường, dầu ăn đũa.
+ Bộ TN đun nóng đường và muối: 2 bát sứ, đường, muối ăn, giá TN,
đèn cồn, bật lửa.
2. Học sinh :
-Đọc nghiên cứu bài ở nhà Tìm hiểu các đồ vật xung quanh em được làm
bằng những loại chất gì
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là sự đa dạng của chất và
tính chất của chất
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt khái niệm vật thể, chất, thể và
nhận thức được các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: sự đa dạng về
chất và một số tính chất của chất.
b) Nội dung:
- HS làm phiếu học tập để kiểm tra nhận thức ban đầu về vật thể, chất,
thể.
c) Sản phẩm:
- HS kể tên được ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể.
+ Vật thể: cái cốc, cái bàn, cái ghế, con sư tử, cái cây, …
+ Chất: sắt, thép, nước tinh khiết, muối, đường, …
+ Thể: rắn, lỏng, khí
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cá nhân HS hoàn thành phiếu số 1 trong 1 phút:
Phiếu số 1:
- Kể tên ít nhất 3 vật thể, 3 chất, 1 thể mà em biết.
- Trả lời:
+ Vật thể: ……………………….
+ Chất: ………………………….
+ Thể: ……………………………
- Sau đó chia sẻ nhóm đôi.
- GV chỉ định 3 – 4 nhóm phát biểu. Thông qua câu trả lời của HS, GV
chuẩn xác hóa cho HS việc phân biệt các khái niệm vật thể, chất, thể:
+ Vật thể: là những vật có hình dạng cụ thể, tồn tại xung quanh ta và
trong
không
gian.
+ Chất: có trong vật thể hoặc tạo nên vật thể.
2
+ Thể: trạng thái tồn tại của chất.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự đa dạng của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được sự đa dạng của chất; nhận biết được
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh, vật vô sinh.
b) Nội dung: HS đọc sách giáo khoa mục I trang 34 và thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
1. HS nêu được:
+ Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
+ Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ
cuộc sống.
+ Vật sống (vật hữu sinh) là vật thể có các đặc trưng sống.
+ Vật không sống (vật vô sinh) là vật thể không có các đặc trưng
sống.
2. HS phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống.
Vật thể
Vật thể tự
nhiên
x
x
x
Vật thể
nhân tạo
Vật sống
Vật không
sống
x
Núi đá vôi
Con sư tử
x
Mủ cao su
x
Bánh mì
x
x
Cầu Long
x
x
Biên
Nước ngọt
x
x
có gas
3. HS nêu được một số chất có trong vật thể.
- Núi đá vôi: đá vôi
- Cầu Long Biên: thép, sắt, đá
- Nước ngọt có gas: nước, đường, chất tạo màu
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Hãy đọc sách mục I trang 34 và trả lời các câu hỏi
sau:
3
1. Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống (vật hữu sinh), vật
không sống (vật vô sinh) là gì?
2. Quan sát hình 1.1, cho biết đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,
vật không sống và vật sống.
3. Hãy kể ra 05 chất có trong các vật thể nêu trên mà em biết.
- Thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn trong 7 phút: Nhóm 4 HS.
+ Cá nhân HS ghi câu trả lời vào giấy A2.
+ Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến.
+ Đại diện của một vài nhóm được GV chỉ định trả lời.
- GV chuẩn hóa câu trả lời của HS.
Bài 9 H9 : Tiếp theo
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số tính chất của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật
lý, tính chất hóa học).
b) Nội dung: HS quan sát, tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét về
các tính chất của chất.
c) Sản phẩm: HS trình bày được các tính chất của chất về:
Tính chất vật lí: là những tính chất đo được, hoặc cảm nhận được
bằng giác quan và những biến đổi không xuất hiện chất mới
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
Tính chất hóa học:
Có sự tạo thành chất mới (chất bị phân hủy, chất bị đốt cháy)
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS.
- GV tổ chức học tập theo nhóm, mỗi nhóm làm một phần
+ Nhóm 1: Quan sát các đặc điểm của chất.
+ Nhóm 2: Làm thí nghiệm đo nhiệt độ nóng chảy của nước đá.
+ Nhóm 3: Làm thí nghiệm hòa tan muối ăn, đường, dầu ăn.
+ Nhóm 4: Làm thí nghiệm đun nóng đường, muối ăn.
4
- Tại mỗi nhóm : ngoài các đồ dùng, GV sẽ để sẵn 1 tờ hướng dẫn
nghiên cứu. HS đọc hướng dẫn và thực hiện nhiệm vụ, ghi câu trả lời vào
phiếu thu hoạch. .
- Sau khi HS các nhóm đã hoàn thiện nội dung GV mời đại diện 4
nhóm trình bày kết quả nghiên cứu, mỗi đại diện chỉ trình bày kết quả nhóm
mình
- GV chuẩn hóa kiến thức.
1: Các chất khác nhau có đặc điểm khác nhau.
2: Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của nước đá không thay
đổi.
3: Muối ăn và đường tan trong nước, dầu ăn không tan trong nước.
4: Đường nóng chảy, ngả màu vàng sẫm, sau đó chuyển rắn, màu đen.
Trong các quá trình xảy ra thí nghiệm, có tạo thành chất mới. Tính chất
vật lý thể hiện ở quá trình nóng chảy.
Tính chất hóa học thể hiện ở các quá trình còn lại.
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời câu hỏi: Nêu một số tính chất vật lí và
tính chất hóa học của một chất mà em biết.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về sự đa dạng của chất để phân biệt vật thể, chất;
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh; tính chất của
chất.
b) Nội dung:
HS cần trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 35. Ngoài ra HS trả lời các câu
hỏi sau:
1. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
b) Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ
hoa, cốc, bát, nổi, …
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
2. Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu
sinh trong các phát biểu sau:
a) Nước hàng được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía đường,
cây thốt nốt, củ cải đường, …) và nước.
5
b) Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
c) Kim loại được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các quặng
kim loại.
d) Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng để đóng bàn ghế, giường tủ, nhà
cửa.
3. Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; tự nhiên/thiên nhiên;
vật thể nhân tạo. Hãy chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các
câu sau:
a) Mọi vật thể đều do (1) … tạo nên. Vật thể có sẵn trong (2) … được
gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (3) …
b) Vật sống là vật có các dấu hiệu của (4) … mà vật không sống (5) …
c) Chất có các tính chất (6) … như hình dạng, kích thước, màu sắc,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo.
d) Muốn xác định tính chất (7) … ta phải sử dụng các phép đo.
4. Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất ta
thường dựa vào dấu hiệu nào?
c) Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
1. Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hoá học.
2. Tính chất hoá học của sắt: Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của
đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
Đáp án các câu hỏi bổ sung:
Câu 1:
Câu
Vật thể
Chất
a
Cơ thể người
Nước
b
Lọ hoa, cốc, bát, nồi…
Thủy tinh
c
Ruột bút chì
Than chì
d
Thuốc điều trị cảm cúm
Paracetamol
Câu 2:
Câu
Vật thể tự
Vật thể nhân
Vật vô sinh
Vật hữu sinh
6
a
nhiên
Cây mía đường,
cây thốt nốt, củ
cải đường,
nước.
Lá găng rừng
tạo
Nước hàng,
đường sucrose.
Nước hàng,
Cây mía
đường
đường, cây
sucrose,
thốt nốt, củ
nước.
cải đường.
b
Nước đun sôi,
Nước đun
.
đường mía, thạch sôi, đường
gang.
mía, thạch
găng. Lá
găng rừng
c
Quặng kim loại Kim loại
Kim loại,
quặng kim
loại.
d
Gỗ
Bàn ghế, giường Bàn ghế,
tủ, nhà cửa.
giường tủ,
nhà cửa, gỗ.
Câu 3: Từ cần điền là:
(1) chất
(2) tự nhiên/thiên nhiên
(3) vật thể nhân tạo
(4) sự sống
(5) không có
(6) vật lí
(7) vật lí
Câu 4: Để phân biệt tính chất vật lí và tính chất hóa học của một chất,
ta thường dựa vào dấu hiệu sự tạo thành chất mới.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú”.
- GV lần lượt yêu cầu HS làm bài tập trong SGK và bài tập bổ sung.
- Đầu tiên với mỗi bài, GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào trong vở.
Sau thời gian khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn,
bạn đó được quyền trả lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được 1 – 9
điểm tùy theo, nếu sai bị trừ 2 điểm. Kết thúc, bạn nào có số điểm cao hơn,
bạn đó giành chiến thắng.
7
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông
qua nhiệm vụ: Làm ra “nước hàng” (nước màu dùng để kho thịt cá, làm
caramen) bằng đường.
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Thịt cá khi kho thường có màu sắc vàng nâu bắt
mắt và có vị ngọt nhờ dùng “nước hàng”.
- HS giải thích được “nước hàng” được làm từ đường dựa vào tính chất
hoá học của đường khi được đun nóng.
- Chế biến được “nước hàng”.
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Đường khi được đun nóng với một thời gian
nhất định sẽ chuyển sang màu nâu sẫm, đó là tính chất hoá học của đường.
Người ta áp dụng tính chất này của đường để làm ra “nước hàng” (nước màu
dùng để kho thịt cá, làm caramen).
- Video quay lại quá trình chế biến “nước hàng” bằng cách đun đường
đến khi chuyển màu nâu sẫm.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo vào giờ sau
Ngày soạn 10.10.2021
8
Bài 10 H10
Các thể của chất và sự chuyển thể
Ngày giảng .10.2021
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
-Trình bày và đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất
-Nêu được khái niệm về sự nóng chảy ,sự đông đặc , sự hóa hơi , sự ngưng
tụ
-Trình bày và đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được khái niệm, tiến hành được thí nghiệm và trình bày được quá
trình diễn ra sự chuyển thể của chất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, hiện tượng để tìm hiểu về đặc điểm thể của chất và sự chuyển thể.
- NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để bố trí và thực hiện thí nghiệm
về tính chất của chất và sự chuyển thể.
- NL GQVĐ và sáng tạo: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những
ngày thời tiết nồm.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông qua
quan sát và thí nghiệm.
- Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ,
sự đông đặc.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay hơi,
đông đặc, ngưng tụ.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu nhằm tìm hiểu về đặc điểm các
thể cơ bản của chất.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ khi bố trí và thực hiện thí nghiệm.
- Trung thực trong khi thực hiện thí nghiệm, ghi chép và báo cáo kết
quả thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Mỗi nhóm HS:
9
+ Bộ TN để đo nhiệt độ sôi của nước: nước, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt,
nhiệt kế, đèn cồn.
+ Bộ TN làm nóng chảy băng phiến: bột băng phiến, cốc thuỷ tinh chịu
nhiệt, ống nghiệm, nhiệt kế, đèn cồn.
- Phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập.
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ba thể của chất là rắn, lỏng, khí
và nhận thức được các vấn đề cần giải quyết trong bài học là: đặc điểm thể
của chất và sự chuyển thể
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm để phân loại các vật thể đã cho thành 3 nhóm.
c) Sản phẩm:
- HS phân loại được các vật thể thành 3 nhóm theo ba thể của chất trong vật thể:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Con người, quả lê,
Nước mưa, hồ dán
Khí oxy, khói (lửa, tàu
quyển sách, mũ, máy
nước, si-rô, soda, dầu
hoả), khí heli trong
tính, chuông, tên lửa,
hoả, sữa, nước chanh
bóng bay,khí nóng
quả bóng đá, băng, màu
trong khinh khí cầu
sáp, bông hoa
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4 HS để hoàn thành phiếu số 1
trong 2 phút:
Phiếu số 1:
- Phân loại các vật thể sau thành 3 nhóm.
10
- Trả lời:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
- GV chỉ định 2 - 3 nhóm phát biểu. Thông qua câu trả lời của HS, GV
chuẩn xác hóa cho HS việc phân biệt các thể của chất.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất
a) Mục tiêu: Học sinh trình bày được đặc điểm các thể cơ bản của chất
thông qua quan sát và thí nghiệm.
b) Nội dung: HS đọc mục I SGK trang 36 và thực hiện thí nghiệm như
hình 2.1, 2.2, 2.3 SGK trang 36 sau đó điền vào bảng các thông tin về đặc
điểm các thể của chất.
c) Sản phẩm:
11
Thể
Phiếu số 2
Có hình
dạng xác
định
không?
Có khả năng Có bị nén Lấy 2 ví dụ về chất ở
lan truyền
không?
mỗi thể.
(hay khả
năng chảy)
như thế nào?
Thể rắn Có
Không chảy
Rất khó
Sắt, đá, giấy
được (không
nén
tự di chuyển)
Thể
Không
Có thể rót
Khó nén
Nước, dầu ăn, thuỷ
lỏng
được và chảy
ngân trong nhiệt kế
tràn trên bề
mặt
Thể khí Không
Dễ dàng lan
Dễ bị nén Không khí trong lốp
toả trong
xe, khí trong khinh khí
không gian
cầu, khí oxygen trong
theo mọi
bình chứa
hướng
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: HS tiếp tục làm việc theo nhóm 4 HS.
Đọc SGK mục I trang 36 và thực hiện thí nghiệm như hình 2.1, 2.2, 2.3
SGK trang 36 để hoàn thiện bảng nhận xét trong phiếu số 2:
Thể
Có hình
dạng xác
định
không?
Có khả năng Có bị nén
lan truyền
không?
(hay khả năng
chảy) như thế
nào?
Lấy 2 ví
dụ về chất
ở mỗi thể.
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
- GV giao dụng cụ cho các nhóm thực hiện thí nghiệm về khả năng
chịu nén của các thể:
+ 01 chiếc đũa
+ 01 ống tiêm 10 ml (đã rút bỏ phần kim)
+ 01 cốc nước màu
- Thời gian thực hiện thí nghiệm và thảo luận nhóm: 05 phút.
- Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo luận về đặc điểm cơ bản ba thể
của chất.
- GV chuẩn xác câu trả lời.
12
- GV cung cấp thông tin: Các chất đều được cấu tạo bởi các “hạt” vô
cùng nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường và chú thích ở mục “Em có
biết?”
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về liên kết giữa các hạt cấu tạo
nên chất ở ba thể rắn, lỏng, khí? HS trả lời cá nhân.
- GV chuẩn hoá câu trả lời.
..................................................................
Bài 10 H11 (Tiếp theo )
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự chuyển thể của chất
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay
hơi, đông đặc, ngưng tụ.
b) Nội dung:
- HS quan sát tranh, video để phát hiện ra các quá trình chuyển thể.
- HS tiến hành thí nghiệm và nêu được khái niệm của các quá trình
chuyển thể.
c) Sản phẩm:
- Phiếu số 3:
1. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ nóng chảy.
2. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Quá trình này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ đông đặc.
3. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân là chất lỏng.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng, cục đá sẽ chảy thành nước vì nhiệt
độ nóng chảy của nước đá là 0oC, thấp hơn nhiệt độ phòng.
5. Mùa hè: sự nóng chảy; mùa đông: sự đông đặc.
- Phiếu số 4:
13
Sự bay hơi
Sự chuyển thể
từ thể lỏng
sang thể khí
(hơi) của chất
Sự ngưng tụ
- Sự chuyển
thể giữa thể
lỏng và thể khí
- Xảy ra ở mọi
nhiệt độ
Sự bay hơi
- Xảy ra trên
bề mặt chất
lỏng
- Xảy ra ở mọi
nhiệt độ
Sự chuyển thể
từ thể khí (hơi)
sang thể lỏng
của chất
Sự sôi
Sự chuyển thể
từ thể lỏng
sang thể khí
(hơi) của chất
- Xảy ra cả
trên bề mặt và
trong lòng
khối chất lỏng
- Chỉ xảy ra ở
nhiệt độ sôi
- Phiếu số 5:
TN theo dõi nhiệt độ băng phiến khi xảy ra sự nóng chảy:
+ Trong suốt quá trình xảy ra sự nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến
không thay đổi.
+ Nhiệt độ nóng chảy của băng phiến là 80oC.
TN theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự sôi
+ Khi xảy ra sự sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
d) Tổ chức thực hiện
14
- GV chia lớp làm 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK mục II trang 38, quan sát hình 2.4 a,
b; thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu số 3:
1. Thế nào là sự nóng chảy? Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt độ nào?
2. Thế nào là sự đông đặc? Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt độ nào?
3. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thuỷ ngân lần lượt là 1538oC,
232oC, -39oC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao?
5. Quan sát Hình 2.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước
khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b).
- GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp
câu trả lời của nhóm mình.
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm rồi yêu cầu HS tiếp tục xem
video về hành trình của một giọt nước và nêu các quá trình đã diễn ra.
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang 40 và hoàn thành sơ đồ Venn
trong phiếu số 4: So sánh sự bay hơi và sự ngưng tụ; sự bay hơi và sự sôi.
- GV tổ chức thảo luận nhóm, chỉ định các đại diện trình bày trước lớp
câu trả lời của nhóm mình.
- Thông qua câu trả lời của HS, GV chuẩn hoá kiến thức
- GV giao nhiệm vụ các nhóm:
+ ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ băng phiến khi xảy ra
sự nóng chảy” theo hướng dẫn trong SGK trang 39
+ ½ lớp thực hiện thí nghiệm “Theo dõi nhiệt độ của nước khi xảy ra sự
sôi” theo hướng dẫn trong SGK 41
Các nhóm ghi lại số liệu và trả lời các câu hỏi vào phiếu số 5.
- GV tổ chức thảo luận, đại diện các nhóm báo cáo kết quả quan sát và
rút ra nhận xét.
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ tóm tắt quá trình chuyển thể, mô tả lại
các quá trình chuyển thể của chất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học…..
- Vận dụng kiến thức đã học để phân biệt được các thể của chất.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan tới sự chuyển thể trong thực tế.
b) Nội dung:
HS trả lời các câu hỏi sau:
15
1.
Hoàn thành thông tin về các thể và tích dấu vào các đặc điểm của các vật
thể theo mẫu bảng sau:
Vật thể
Thể
Hình dạng
Xác
Không
định
xác định
Khả năng bị nén
Dễ bị
Khó bị
nén
nén
Rất khó
bị nén
Muối ăn
Rắn
Không khí
Khí
Nước
Lỏng
khoáng
2. Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi, sau một
thời gian, mặt gương lại sáng trở lại?
3. Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta
khuyên đậy nắp sau khi sử dụng?
c) Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập trong SGK:
Bài 1:
Vật thể
Thể Hình dạng
Khả năng bị nén
Xác
Không xác
Dễ bị
Khó bị
Rất khó bị
định
định
nén
nén
nén
Muối ăn
Rắn √
√
Không khí Khí
√
√
Nước
Lỏng
√
√
khoáng
Bài 2: Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề
mặt gương lạnh hơn nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào
bề mặt gương nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng
trở lại.
Bài 3: Với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa …. người ta
khuyên đậy nắp sau khi sử dụng. Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở
nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào không khí và các chất lỏng sẽ
nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì có bao nhiêu chất lỏng bay hơi thì sẽ có bấy
nhiêu chất lỏng ngưng tụ làm cho các chất lỏng không bị cạn đi.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” season 2.
- GV lần lượt yêu cầu HS làm các bài tập.
- Đầu tiên với mỗi bài, GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu số 6.
Sau thời gian khoảng 1 phút, hết giờ làm bài, bạn nào giơ tay nhanh hơn,
16
bạn đó được quyền trả lời. Nếu đúng được 10 điểm, nếu thiếu được 1 – 9
điểm tùy theo, nếu sai bị trừ 2 điểm. Kết thúc, bạn nào có số điểm cao hơn
bạn đó giành chiến thắng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông
qua nhiệm vụ: Giải quyết vấn đề nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết
nồm.
b) Nội dung:
- HS phát hiện vấn đề: Nền nhà trơn trượt vào những ngày thời tiết nồm.
- HS giải thích được hiện tượng nền nhà trơn trượt vào những ngày thời
tiết nồm.
- Đề xuất được biện pháp giải quyết vần đề.
- Chứng minh được tính hiệu quả của các biện pháp đó.
c) Sản phẩm:
- Giải thích hiện tượng: Vào những ngày trời nồm, không khí có chứa
nhiều hơi nước (độ ẩm cao). Sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp
không khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành
những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt, trơn trượt cho nền nhà.
- Biện pháp giải quyết:
+ Đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
+ Thỉnh thoảng, lau nhà bằng khăn bông khô.
+ Chụp ảnh minh chứng kết quả khi áp dụng biện pháp trên.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao cho học sinh thực hiện ở nhà và nộp báo cáo để trao đổi
17
Ngaỳ soạn: 18.10.2021
Ngày giảng: . 2021
H12
Bài 11 : OXYGEN- KHÔNG KHÍ
I. Mục tiêu
1.
Kiến thức:
- HS nêu được dẫn chứng cho thấy oxi có trong không khí, trong đất, trong
nước.
- Nêu được một số tính chất của oxygen và tầm quan trọng của oxygen với sự
sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu.
- Tiến hành được thí nghiệm xác định thành phần phần trăm về thể tích của
oxygen trong không khí.
- Liệt kê được thành phần, vai trò của không khí đối với tự nhiên và sự ô
nhiễm không khí.
- Trình bày được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
2.
Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh, liên hệ thực tế để trình bày được
+ oxygen có ở đâu?
+ tính chất vật lý và tầm quan trọng của oxygen.
+ nguyên nhân, hâu quả của ô nhiễm không khí và các biện pháp bảo vệ môi
trường không khí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm để liệt kê đồ dùng thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm xác
định thành phần thể tích oxygen trong không khí.
+ Hoạt động nhóm để tìm hiểu nguyên nhân, hậu quả và biện pháp ô nhiễm
không khí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ “Lập kế hoạch các công
việc mà em có thể làm để bảo vệ môi trường không khí.”
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong
đất.
- Nêu được tính chất vật lý của oxygen.
- Trình bày được tầm quan trọng của oxygen.
18
- Xác định được thành phần không khí.
- Thực hiện được thí nghiệm xác định thành phần thể tích oxygen trong
không khí.
3.
Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học chịu khó tìm tòi tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm
hiểu oxygen có mặt ở đâu trên trái đất, tính chất của oxygen, tầm quan trọng của
oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt cháy nhiên liệu.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ thí nghiệm, thảo luận về dụng cụ, cách tiến hành và thực hành thí nghiệm tìm
hiểu một số thành phần của không khí.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành,ghi chép kết quả thí nghiệm xác định
thành phần oxygen trong không khí.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hình ảnh: oxygen có mặt ở khắp nơi trên trái đất.
- Phiếu học tập tìm hiểu về tính chất vật lý của oxygen
- Phiếu học tập tìm hiểu về nguyên nhân, hậu quả và biên pháp ô nhiễm
không khí.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Dụng cụ: 2 ống nghiệm có nút, 1 chậu thủy tinh; 1 cốc thủy tinh hình trụ có
vạch chia; diêm
+ Hóa chất: nước pha màu, đá, 1 cây nến gắn vào đế nhựa, nước vôi trong
hoặc dung dịch kiềm loãng.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về oxygen và không
khí.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được nội dung tìm hiểu là oxygen
b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Tôi là ai”
- Tìm hiểu sơ lược về sự có mặt và tầm quan trọng của oxygen
c) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi qua các dữ kiện mà trò chơi đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV: thông báo luật chơi
- GV: đưa dần các thông tin (hình ảnh) để HS trả lời câu hỏi : “Tôi là ai”
+ Dữ kiện 1: Mọi sinh vật sống đều cần đến tôi.
19
+ Dữ kiện 2: Tôi có mặt ở khắp mọi nơi trong đất, trong nước, trong không
khí.
+ Dữ kiện 3: Tôi là 1 thành phần của không khí.
+ Dữ kiện 4: Các bệnh nhân bị khó thở không thể thiếu tôi.
- HS trả lời câu hỏi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về oxygen có mặt ở đâu trên Trái Đất?
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được oxygen có trong không khí, có trong nước, có trong đất.
a) Nội dung:
- HS quan sát tranh cho biết oxygen có mặt ở đâu?
b) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
Oxygen có trong không khí, trong nước và trong đất.
c) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS chỉ ra sự có mặt của oxygen có ở đâu?
+ GV yêu cầu HS dẫn chứng cho thấy oxygen có trong các môi trường trên.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Oxygen có ở đâu trên trái đất?”
- Thực hiện nhiệm vụ:
20
+ HS quan sát tranh và chọn môi trường nào có oxygen.
- Báo cáo thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án. GV liệt kê
đáp án của HS trên bảng.
- Kết luận: GV nhận xét và chốt về “Oxygen có ở đâu trên trái đất?”
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về tính chất vật lý của oxygen.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được một số tính chất của oxygen: chất khí, không màu, không mùi,
không vị, ít tan trong nước.
a) Nội dung:
- Hoàn thành bài tập trong PHT(số 1) theo nhóm đôi.
- HS nêu được một số tính chất vật lý của oxygen.
- HS vận dụng tính chất vật lý của oxygen giải thích được hiện tượng thực
tế: trong các bể nuôi cá phải dùng máy sục.
b) Sản phẩm:
- HS nêu được một số tính chất vật lý của oxygen.
- HS vận dụng tính chất vật lý của oxygen giải thích được hiện tượng thực
tế: trong các bể nuôi cá phải dùng máy sục.
- Hoàn thành bài tập trong PHT(số 1) theo nhóm đôi.
c) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 36, liên hệ thực tế thảo
luận nhóm đôi và hoàn thành PHT (số 1)
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin, liên hệ thực tế, thảo luận cặp
đôi hoàn thành PHT (số 1)
- Báo cáo thảo luận: GV yêu cầu 1- 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét bổ sung.
- GV: Nhận xét, chốt và ghi bảng về tính chất vật lý của oxygen.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tầm quan trọng của oxygen
a) Mục tiêu:
- HS nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống và sự cháy.
b) Nội dung:
- Trình bày dự đoán cá nhân hiện tượng quan sát được khi úp cốc thủy tinh
chụp kín vào 1 cây nến đang cháy.
- HS làm việc cặp đôi trong 3 phút để trả lời 2 câu hỏi SGK trang 37.
CH1: Kể các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà
em biết.
21
CH2: Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống và sự
cháy.
c) Sản hẩm:
- HS đưa ra dự đoán cá nhân: Cây nến cháy 1 lúc rồi tắt.
- HS tìm kiếm thông tin tài liệu, liên hệ thực tế thảo luận nhóm đôi. Đáp án
có thể là:
*CH1: Ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và sản xuất
+ Cung cấp khí oxygen cho bệnh nhân bị khó thở.
+ Dùng để đốt cháy nhiên liệu.
+ Dùng cho quá trình hô hấp của con người.
* CH2:
+ Vai trò của oxygen với sự sống: Con người, động vật, thực vật đều cần
oxygen để hô hấp; những phi công (phải bay cao, nơi thiếu khí oxi vì không khí
quá loãng) thợ lặn, những chiến sĩ chữa cháy (phải làm việc ở nơi nhiều khói, có
khí độc) phải thở bằng khí oxygen trong bình đặc biệt.
+ Vai trò của oxygen với sự cháy: các nhiên liệu cháy trong khí oxygen tạo
ra nhiệt độ cao hơn trong không khí. Lò luyện gang dung không khí giàu khí
oxygen. Oxygen lỏng dùng để đốt cháy nhiên liệu trong tên lửa và tàu vũ trụ, …
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ Hãy dự đoán hiện tượng khi úp cốc thủy tinh chụp kín vào một cây nên
đang cháy. GV tiến hành thí nghiệm để đưa ra đáp án.
+ Hoạt động theo cặp đôi để trả lời hai câu hỏi trong SGK trang 37
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép
nội dung hoạt động ra giấy.
- Bảo cáo thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
- Kêt luận: GV nhận xét và chốt nội dung về tầm quan trọng của oxygen
H13 oxygen (Tiếp theo )
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về thành phần không khí.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được thành phần không khí .
22
- Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu một số thành phần của không khí.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi: Nêu thành phần của không khí.
- HS thảo luận nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu một số thành phần của
không khí và hoàn hoàn thành phiếu học tập.
c) Sản phẩm:
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 11.3. Đáp án có thể là: Thành phần
không khí gồm khí nitơ, khí oxy và các khí khác.
- Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ hiện tượng
quan sát được từ đó chứng minh trong không khí có hơi nước và xác định được
thành phần của khí oxygen trong không khí.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK ,quan sát hình 11. 3 nêu thành phần
của không khí.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm, yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ,
nghiên cứu thông tin và hoàn thành cột (2) và cột (3) trong phiếu học tập (số 2)
nhóm trong 3 phút.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm và ghi lại hiện tượng và kết luận vào
PHT trong 5 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 11.3 trả lời thành ...
 









Các ý kiến mới nhất