Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoa
Ngày gửi: 14h:52' 17-03-2023
Dung lượng: 373.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt: TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập
được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
theo mẫu trong SGK .
- HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài.
* GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc
+ Phiếu kẻ bảng ở bài tập
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Nhắc lại các bài tập đọc đã học
- HS nhắc lại
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện
hỏi về nội dung bài
yêu cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút)
* Mục tiêu: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ
tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- HS đọc
1

- Em đã được học những chủ điểm
nào?
- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả
của các bài thơ ấy ?

- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Chủ điểm

Tên

Việt
un

am Tổ quốc
Sắc màu em yêu

+ Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim
hoà bình; Con người với thiên nhiên
+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
+ Bài ca về trái đất của Định Hải
+ Ê-mi-li, con... của Tố Hữu
+ Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà
của Quang Huy
+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình
Ánh
- HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét

bài
Tác giả

Em yêu tất cả những sắc màu
gắn với cảnh vât, con người
Phạm Đình Ân trên đất nước Việt Nam.

Định Hải

Trái đất thật đẹp, chúng ta cần
giữ cần giữ gìn cho trái đất
bình yên, không có chiến
tranh.

Ê-mi-li, con…

Tố Hữu

Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu
trước Bộ Quốc phòng Mĩ để
phản đối cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam.

Tiếng đàn bala-lai-ca trên s

ng Đà

Bài ca về trái
đất
Cánh chim
hoà bình

Con người
với thiên
nhiên

Nội

Quang Huy

Cảm xúc của nhà thơ trước
cảnh cô gái Nga chơi đàn trên
công

Trước cổng
Nguyễn Đình Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
trời
Ánh
"Cổng trời" ở vùng núi nước ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................................

2

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
- HS làm được BT 1;2;3;4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi
nhanh,ai đúng"
- Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi
các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó
phát cho 2 đội chơi.
+ Khi quản trò đọc to một số thập
phân hai đội phải mau chóng xếp
thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao
cho đúng với số quản trò vừa đọc
+ Mỗi lần đúng được 10 điẻm.
+ Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng
cuộc. 
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
3

*Mục tiêu: - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên
quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV nhận xét HS
quả
127
= 12,7 (mười hai phẩy bảy)
10
65
b)
= 0,65
100

a)

2005
= 2,005
1000
8
d)
= 0,008
1000

c)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
- HS chuyển các số đo về dạng số thập
phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết
luận.
- 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài lớp theo dõi và nhận xét.
- HS giải thích :
làm.
- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao a) 11,20 km > 11,02 km
b) 11,02 km = 11,020km
các số đo trên đều bằng 11,02km.
20
c) 11km20m = 11
km = 11,02km
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài.

1000

- GV nhận xét HS.

d) 11 020m = 1100m + 20m
= 11km 20m = 11,02km
Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS cả lớp làm bài vào vở
- GV gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
dõi và nhận xét.
- Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi
a) 4m 85cm = 4,85m
nhận xét HS.
b) 72ha
= 0,72km2
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
Bài 4: HĐ nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ
- Cho HS thảo luận làm bài theo 2
kết quả trước lớp.
cách trên.
Giải
- GV nhận xét, kết luận .
C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là:
4

180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 (đồng)
C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần là:
36 : 12 = 4 (lần)
Mua 36 hộp hết số tiền là:
180 000 x 3 = 540 000 (đồng )
Đáp số: 540 000 (đồng)
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân
Bài giải
nặng 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân Cân nặng của 1 gói bột ngọt là:
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
2270 : 5 = 454(g)
- Cho HS làm bài
Cân nặng của 12 gói bột ngọt là:
- GV quan sát, sửa sai
454 x 12 = 5448(g)
5448g = 5,448kg
Đáp số: 5,448kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài toán sau:
- HS làm bài
Một khu đất hình chữ nhật có chiều
dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều
dài. Diện tích của khu đất đó bằng
bao nhiêu héc-ta ?
BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (TIẾT 2)
ĐIỀU CHỈNH THEO CV 3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức:
Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. HS lựa chọn và đưa ra được cách
xử lí phù hợp khi gặp tình huống trong thực tế; Chia sẻ về những biểu hiện của việc
sử dụng tiền hợp lí. Giải thích được vì sao cần phải sử dụng tiền hợp lí.
2. Năng lực:
Năng lực chung
Năng lực đặc thù
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn Năng lực điều chỉnh hành vi:  Năng lực
đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng
phát triển bản thân Năng lực tìm hiểu và
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
tham gia hoạt động kinh tế - xã hội:
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV chuẩn bị:
- Bài hát “Con heo đất”.
5

- Video nhạc bài “Hãy chi tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi!”
- Phiếu bài tập (HĐ 3)
- Mẫu kế hoạch chi tiêu cá nhân (HĐ 5, 6)
- Mô hình giá tiền của các đồ dùng hằng ngày (vd: Gạo, rau, thịt, cá, …)
2. HS chuẩn bị:
- Thẻ chữ cái đúng- sai.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
I. KHỞI ĐỘNG:

- HS nghe và hát theo đĩa nhạc bài hát
- HS hát
“Con heo đất”.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá:(28phút)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* Mục tiêu: HS lựa chọn và đưa ra
được cách xử lí phù hợp khi gặp tình
huống trong thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, cho HS bốc thăm các
tình huống.
- HS thảo luận nhóm 5 tìm cách giải
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo quyết tình huống
luận, lựa chọn cách xử lí trong các tình
huống đã cho.
+ Tình huống 1: Tuy mới học lớp 5
nhưng Nam đã đòi cha mẹ mua sắm
cho nhiều đồ đắt tiền như máy nghe
nhạc MP3, máy ảnh kĩ thuật số và cả
điện thoại di động để mong mình trở
thành sành điệu trước mắt bạn bè. Từ
khi có những đồ dùng đó, Nam chỉ ham
mê nghe nhạc, nhắn tin … mà sao
nhãng học tập.
Em nhận xét như thế nào về biểu
hiện của Nam? Nếu em là bạn của Nam
em sẽ khuyên bạn điều gì?
+ Tình huống 2: Hôm nay mẹ đi vắng,
mẹ cho Lan 100.000 đồng để mua thức
ăn chuẩn bị cho cả ngày. Nếu là Lan
em sẽ chi tiêu như thế nào?
- GV kết luận
- HS bày tỏ ý kiến.
6

Hoạt động 2. Chia sẻ về cách sử dụng
tiền hợp lí.
* Mục tiêu: - Chia sẻ về những biểu
hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao cần
phải sử dụng tiền hợp lí.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cặp đôi theo
yêu cầu sau:
+ Em đã sử dụng tiền tiết kiệm của
mình vào những việc gì?
+ Vì sao em lại sử dụng tiền vào những
việc đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống hằng ngày có nhiều việc chúng ta
phải sử dụng đến tiền như: ăn uống,
sinh hoạt, học hành, … Vì vậy chúng ta
phải biết tiêu tiền một cách hợp lí hay
nói cách khác là phải biết tiêu tiền một
cách khôn ngoan. Ở lớp 4 các em đã
được học bài “Tiết kiệm tiền của”, bài
học hôm nay chúng ta sẽ tập trung tìm
hiểu về cách tiêu tiền hợp lí.
4.Vận dụng:(3 phút)
- Nhắc HS trong cuộc sống phải biết
chi tiêu hợp lí tiết kiệm
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

- HS nhận xét.
.

HS thảo luận cặp đôi

Trình bày ý kiến
- HS nhận xét.

-HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.

BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Lịch sử
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung tại
Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành
viên chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc.
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945.
7

- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Bắn tên" trả lời câu hỏi.
+ Hãy tường thuật lại cuộc tổng
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 19-8-1945.
+ Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách
mạng tháng Tám?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
*Mục tiêu: Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập....
*Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội
ngày 2-9-1945
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng lời
dùng ảnh minh họa miêu tả quang của mình hoặc đọc các bài thơ có tả
cảnh của Hà Nội vào ngày 2-9-1945
quang cảnh 2-9-1945
- Tổ chức cho học sinh thi tả quang - HS tả
cảnh ngày 2-9-1945
- Giáo viên kết luận .
- HS nghe.
*Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ
tuyên bố độc lập
8

- HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu - HS đọc
hỏi.
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân - Bắt đầu vào đúng 14 giờ.
tộc ta diễn ra như thế nào?
- Giọng nói của Bác Hồ và những lời
- Câu hỏi gợi ý:
khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
lập còn vang mãi trong mỗi người dân
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình bày.
- Học sinh trình bày diễn biến của
buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp.
* Hoạt động 3: Một số nội dung của
bản Tuyên ngôn độc lập
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của - 2 em lần lượt đọc trước lớp.
Tuyên ngôn độc lập trong SGK.
- Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên - HS trao đổi để tìm ra nội dung chính.
cạnh và cho biết nội dung chính của
hai đoạn trích bản Tuyên ngôn độc
lập.
- Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp.
* Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện
lịch sử ngày 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã - Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt
khẳng định điều gì về nền độc lập của chế độ thực dân phong kiến.
dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn
tại của chế độ nào ở Việt Nam?
+ Tuyên bố khai sinh ra chế độ - Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
nào?
cộng hoà.
+ Những việc đó tác động như thế - Truyền thống bất khuất kiên cường của
nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện người Việt Nam.
điều gì về truyền thống của người
Việt Nam?
- GV kết luận.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân - Ngày Quốc khánh của nước ta.
tộc ta?
BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Khoa học
9

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi
tham gia giao thông đường bộ.
- Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên
truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
- Nghiêm túc chấp hành luật giao thông
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao
thông. Hình minh hoạ SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuât dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh
bị xâm hại?
- Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm
gì?
- Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần
tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn
khi tham gia giao thông đường bộ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra
tai nạn giao thông
- Các tổ báo cáo việc chuẩn bị.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
- Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà - Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe say
em biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến? rượu.
- Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là
do phóng nhanh quá khi đó người
không tránh kịp
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2: Những vi phạm luật
10

giao thông của người tham gia giao
thông thông với hậu quả của nó.
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để
thảo luận nhóm
- Hãy chỉ ra những vi phạm của người
tham gia?
- Điều gì có thể xảy ra với người vi
phạm giao thông đó?
- Hậu quả của việc vi phạm là gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- Qua những vi phạm về giao thông em
có nhận xét gì?
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 3: Những việc làm để thể
hiện an toàn giao thông
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm
khác bổ sung

- Hoạt động nhóm 4
- Học sinh thảo luận
- Học sinh nêu

- Tất cả các vụ tai nạn giao thông là do
sai phạm của người tham gia giao
thông

- HS hoạt động nhóm
- Những việc làm an toàn giao thông
+ Đi đúng phần đường qui định
+ Học luật an toàn giao thông
+ Đi đường phải quan sát kĩ các biển
báo giao thông.
+ Đi xe đạp sát bên lề đường.
+ Đi bộ trên vỉa hè
+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh
vừa nô đùa.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(7 phút)
- Tổ chức cho học sinh thực hành đi bộ - HS thực hành
an toàn
- Nhận xét học sinh thực hành đi bộ
- HS nghe
- Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị tiết sau. - HS nghe
BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
BUỔI SÁNG

Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt: CHÍNH TẢ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
11

- Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc
quá 5 lỗi.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại
môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
hỏi về nội dung bài
về nội dung bài
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3.Hoạt động viết chính tả:( 6phút)
3.1. Chuẩn bị
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung bài.
- Yêu cầu HS đọc bài và phần chú - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe.
giải.
- Tại sao tác giả lại nói chính người - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của
đốt rừng đang đốt cơ man là sách?
gỗ rừng.
- Vì sao những người chân chính lại - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ Hồng, sông Đà.
nước, giữ rừng?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở
băn khoăn về trách nhiệm của con người
12

đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn
nguồn nước.

Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn - Học sinh nêu và viết
viết chính tả và luyện viết.
+ Bột nứa
+ cầm trịch
ngược
đỏ lừ
giận
canh cánh, nỗi niềm
- Trong bài văn có chữ nào phải viết - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông
hoa?
Hồng
3.2. Viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút,
không mắc quá 5 lỗi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
3.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?

- HS nêu

BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Toán
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Khoa học
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
- Biết cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A,
nhiễm HIV / AIDS.
- Có ý thức BVMT để bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người.
13

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho học sinh tổ chức hỏi đáp với - HS hát
câu hỏi sau:
+ Chúng ta cần làm gì để thực hiện an - 2 học sinh trả lời câu hỏi
toàn giao thông?
+Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả như thế nào?
- GV nhận xét
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu:- Nắm được đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
- Biết cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm
gan A, nhiễm HIV / AIDS.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Ôn tập về con người
- Phát phiếu cho từng học sinh
- Lớp làm phiếu
- GV gợi ý cho học sinh vẽ theo sơ đồ.
Mẫu phiếu (sách thiết kế )
- GV đưa ra biểu điểm
+ Vẽ đúng sơ đồ (3 điểm)
+ Câu khoanh đúng (2 điểm)
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam
giới?

- Học sinh nhận xét bài làm
2. Khoanh tròn vào ô (d)
3. Khoanh tròn vào ô (c)
- HS tự chấm bài

- Học sinh thảo luận và trả lời
- Ở nam giới tuổi dậy thì bằt đầu
khoảng 13-17 tuổi. Lúc này cơ thể phát
triển nhanh cả về chiều cao và cân
năng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát
triển, có hiện tượng xuất tinh. Có nhiều
biến đổi về tình cảm suy nghĩ?
- Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ - Ở nữ giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng
giới?
10-15 tuổi. Lúc này cơ thế phát triển
14

nhanh cả về chiều cao và cân năng. Cơ
quan sinh dục bắt đầu phát triển, có
xuất hiện kinh nguyệt, cơ quan sinh dục
tạo ra trứng. Có nhiều biến đổi về tình
cảm, suy nghĩ?
... Trứng kết hợp với tính trùng gọi là
hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi rồi
thành bào thai. Bào thai lớn trong bụng
mẹ khoảng 9 tháng.
- Có thể làm được tất cả công việc của
- Em có nhận xét gì về vai trò của nam giới trong gia đình và ngoài xã
hội. Phụ nữ có thiên chức riêng là
người phụ nữ ?
mang thai và cho con bú
- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Em đã làm được những việc gì để - HS nêu
giúp đỡ bố mẹ ?
BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Địa lí
NÔNG NGHIỆP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông
nghiệp ở nước ta:
+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp.
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở
miền núi và cao nguyên.
+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở
miền núi và cao nguyên.
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất.
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở
nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn).
- Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu của nông nghiệp: Lúa gạo ở đồng bằng;
cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò, ở vùng núi, gia cầm ở đồng
bằng.
- HS HTT:
+ Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn
thức ăn.
+ Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm.
- Tích cực thảo luận nhóm.
15

* GD BVMT: Liên hệ việc làm ô nhiễm không khí nguồn nước do một sô
hoạt động nông nghiệp gây ra làm tổn hại đến môi trường.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm
rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về
môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Các hình minh hoạ trong SGK.
- Phiếu học tập của HS.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Hỏi - 2 HS lần lượt hỏi đáp .
nhanh- Đáp đúng" : 1 bạn nêu tên 1
dân tộc của Việt Nam, 1 bạn sẽ đáp
nhanh nơi sinh sống chủ yếu của dân
tộc đó.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở
nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè, trâu, bò, lợn).
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Vai trò của ngành - HĐ cả lớp
trồng trọt
- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt - HS nêu: Lược đồ nông nghiệp Việt
Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng Nam giúp ta nhận xét về đặc điểm của
của lược đồ.
ngành nông nghiệp
- GV hỏi:
- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HS
khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu + Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượng
của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số nhiều hơn kí hiệu con vật.
kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn?
- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của + Ngành trồng trọt giữ vai trò quan
16

ngành trồng trọt trong sản xuất nông
nghiệp?
* Hoạt động 2: Các loại cây và đặc
điểm chính của cây trồng việt nam
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành
phiếu thảo luận dưới đây
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn.
- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả.

trọng trong sản xuất nông nghiệp.

- Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc SGK,
xem lược đồ và hoàn thành phiếu.

- HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp (nếu
có).
- 2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượt
báo cáo kết quả 2 bài tập trên.
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu - HS cả lớp theo dõi và nhận xét
cần.
* Hoạt động 3: Sự phân bố cây trồng ở
nước ta
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và
quan sát lược đồ nông nghiệp Việt tập trình bày, khi HS này trình bày thì
Nam và tập trình bày sự phân bố các HS kia theo dõi , bổ sung ý kiến cho
loại cây trồng của Việt Nam.
bạn.
- GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả
phân bố các loại cây trồng ở nước ta lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến,
(có thể yêu cầu HS trình bày các loại sau đó bình chọn bạn trình bày đúng và
cây chính hoặc chỉ nêu về một cây).
hay nhất.
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương
HS được cả lớp bình chọn. Khen ngợi
cả 3 HS đã tham gia cuộc thi.
* Hoạt động 4: Ngành chăn nuôi ở
nước ta
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp - HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
để giải quyết các câu hỏi sau:
+ N...
 
Gửi ý kiến