Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thủy Tiên
Ngày gửi: 11h:41' 24-11-2022
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
Bài 12

I.Khái quát nội dung câu chuyện
* Các chi tiết trong bản kế hoạch.
- Cột dọc là thời gian từng buổi trong ngày và các ngày trong tuần.
- Hàng ngang là công việc trong một ngày.
- Nội dung: Học tập, tự học, hoạt động cá nhân, nghỉ ngơi giải trí.
* Yêu cầu của bản kế hoạch (ngày, tuần).
- Có đủ thứ, ngày trong tuần.
- Thời gian cần chi tiết cho rõ công việc trong mỗi ngày.
- Nội dung công việc cần cân đối, toàn diện (5h sáng-23h hàng ngày; đầy đủ, cân đối giữa học tập, nghỉ ngơi, lao động
giúp gia đình, học ở trường, tự học, sinh hoạt tập thể, xã hội).
- Không quá dài, phải dễ nhớ
=> Ý nghĩa: Bản thân mỗi người cần lên kế hoạch học tập và làm việc khoa học để đạt kết quả cao, tiết kiệm thời gian
và sức lực. Không nhất thiết phải ghi tất cả công việc thường ngày đã cố định, có nội dung lặp đi, lặp lại, vì những công
việc đó đã diễn ra thường xuyên, thành thói quen vào những ngày giờ ổn định
II. Nội dung bài học
2. 1 Khái niệm:
- Sống và làm việc có kế hoạch là xác định nhiệm vụ,
sắp xếp công việc hàng ngày, hàng tuần một cách hợp
lý.
- Quyết tâm thực hiện kế hoạch có chât lượng, kết quả
cao.

2.2. Ý nghĩa:
- Giúp chúng ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức.
- Đạt kết quả cao trong công việc.
- Không cản trở, ảnh hưởng đến người khác.
2.3 Cách rèn luyện
- Vượt khó, kiên trì, sáng tạo.
- Cần biết làm việc có kế hoạch và biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.

Bài 13

I.Khái quát nội dung câu chuyện
* Hoàn cảnh của Thái
- Bố mẹ li hôn khi 4 tuổi; bố mẹ đi tìm hạnh phúc riêng; ở với bà ngoại già yếu; làm thuê vất vả.
- Thái không được hưởng quyền: Được bố mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo (Đi học, có nhà ở).
* Để trở thành người tốt
Thái phải làm: Đi học, rèn luyện tốt, vâng lời cô chú, thực hiện tốt nội quy của trường; Chịu khó làm việc, không nghe
theo kẻ xấu; vừa đi học, vừa đi làm.
=> Ý nghĩa: Công ước LHQ về quyền trẻ em được Việt Nam tôn trọng và phê chuẩn năm 1990 và được cụ thể hoá
trong các văn bản pháp luật của nước ta. Trong đó nêu rõ các quyền mà trẻ em được hưởng.
* Các quyền cơ bản của trẻ em Việt Nam
- Quyền được khai sinh và có quốc tịch.
- Quyền được sống chung với bố mẹ, được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình.
- Quyền được học tập, vui chơi, giải trí, tham gia hoạt động văn hoá, thể thao.
- Quyền được bảo vệ chăm sóc sức khoẻ, giáo dục.
- Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể danh dự và nhân phẩm.
II. Nội dung bài học
2. 1 Nội dung các quyền
* Quyền được bảo vệ: Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch. Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng,
bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.
* Quyền được chăm sóc:
- Trẻ em được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển, được bảo vệ sức khỏe; được sống chung với cha mẹ và được hưởng sự
chăm sóc của các thành viên trong gia đình.
- Trẻ em tàn tật, khuyết tật được Nhà nước và xã hội giúp đỡ trong việc điều chỉnh phục hồi chức năng.
- Trẻ em không nơi nương tựa được Nhà nước, xã hội tổ chức chăm sóc, nuôi dạy.
* Quyền được giáo dục:
- Trẻ em có quyền được học tập, được dạy dỗ.
- Trẻ em có quyền được vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao.
2.2 Bổn phận của trẻ em:
- Trong gia đình: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo,vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ; yêu thương đùm bọc, chăm sóc giúp
đỡ anh chị em

- Trong xã hội: yêu quê hương đất nước; có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng và chấp hành pháp luật; thực
hiện nếp sống văn minh; tôn trọng, lễ phép với người lớn; Bảo vệ tài nguyên môi trường; không tham gia tệ nạn xã hội;
chăm chỉ học tập rèn luyện đạo đức.
2.3 Trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội.
- Cha mẹ (người đỡ đầu) chịu trách nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em.
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em.
Có trách nhiệm chăm sóc giáo dục và bồi dưỡng cấc em trở thành người công dân có ích.

Bài 14

I.Khái quát nội dung câu chuyện
- Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lũ lụt
   + Khai thác rừng bừa bãi
   + Nạn du canh du cư, phá rừng làm rẫy, cháy rừng.
- Tác dụng của rừng đối với con người
   + Bảo vệ môi trường
   + Tránh sạt lở, lũ lụt
- Các thành phần của môi trường: Không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, núi, rừng, sông hồ, biển, sinh vật, hệ sinh
thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Diện tích tự nhiên ngày càng giảm chủ yếu do dự chặt phá bừa bãi của con người dẫn đến các hiện tượng lũ lụt, hạn
hán, sạt lở.
=> Ý nghĩa: Hiện nay môi trường và tài nguyên thiên nhiên đang bị ô nhiểm, bị khai thác bừa bãi. Điều đó có dẫn đến
hậu quả: Thiên tai, lũ lụt, ảnh hưởng đến điều kiện sống, sức khoẻ, tính mạng con người.
II. Nội dung bài học
2. 1 Khái niệm
- Môi trường: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại,
phát triển của con người và thiên nhiên.
- Những điều kiện tự nhiên có sẵn trong tự nhiên (Rừng, núi, sông), hoặc do con người tạo ra (Nhà máy, đường sá, công
trình thuỷ lợi, rác, khói bụi,…).
- Tài nguyên thiên nhiên: Là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục
vụ cuộc sống của con người (tài nguyên rừng, đất, nước, sinh vật biển, khoáng sản…).Tài nguyên thiên nhiên là một bộ
phận thiết yếu của môi trường. Mọi hoạt động khai thác TN đều có ảnh hưởmg đến môi trường.
2.2 Vai trò của môi trường và TNTN:
- Môi trường và tài nguyên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người.
- Tạo cơ sở vật chất để phát triển KT-VH-XH.
- Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức con người.

- Tạo cuộc sống tin thần cho con người.
Làm con người vui tươi, khoẻ mạnh, làm giàu đời sống tin thần.
2.3 Bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường là giữ cho m.trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện môi trường; ngăn
chặn, khắc phục hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra.
- Bảo vệ TNTN là khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn TNTN; phục hồi, tái tạo thiên nhiên có thể phục hồi được.
2.4 Biện pháp:
- Ban hành, thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Giáo dục mọi người
- Rèn thói quen biết tiết kiệm các nguồn TNTN.
- Tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường và TNTN.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

Bài 15

I.Khái quát nội dung câu chuyện
- Di sản văn hóa: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn…
- Di tích lịch sử và cách mạng: Bến nhà Rồng, bảo tàng Hồ Chí Minh, Côn Đảo, hang Pắc Bó…
- Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, ngũ hành sơn…
- Những di sản văn hóa Việt Nam được UNESCO công nhận:
   + Vật thể: Cố dô Huế, thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, phong nha kẻ bàng
   + Phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế, cồng chiêng Tây Nguyên, hát Xoan, hát quan họ…
=> Ý nghĩa: Ở nước ta di sản văn hóa rất phong phú và đa dạng, tồn tại với nhiều hình thức từ vật thể đến phi vật thể
mang lại giá trị du lịch cao. Các di sản văn hóa góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển. Di sản văn hóa là tài sản của
dân tộc, nói lên truyền thống của dân tộc, thể hiện công đức của các thế hệ tổ tiên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
tổ quốc, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc ta trên các lĩnh vực. Vì vậy, chúng ta cần phải biết giữ gìn và bảo vệ các di
sản đó.
II. Nội dung bài học
2.1. Khái niệm:
- Di sản văn hóa là sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ đời này sang
đời khác. Có 2 loại di sản văn hóa, đó là:
- Di sản văn hóa phi vật thể: là những sản phẩm tinh thần có giá trị về lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu giữ bằng trí
nhớ, chữ viết, truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác.
- Di sản văn hóa vật thể: là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, bao gồm các di tích lịch sử văn hoá, danh lam
thắng cảnh, các di vật cổ vật, bảo vật quốc gia.

   + Di tích lịch sử văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật cổ vật, bảo vật quốc gia có giá trị lịch sử, văn
hoá, khoa học.
   + Danh lam thắng cảnh: là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công
trình kiến trúc có giá trị Lịch sử thẩm mĩ, khoa học.
2.2 Ý nghĩa:
- Di sản văn hóa là cảnh đẹp của đất nước, là tài sản của dân tộc.
- Di sản văn hóa thể hiện truyền thống, công sức, kinh nhgiệm sống của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ
quốc.
- Bảo vệ di sản văn hóa để làm cơ sở cho thế hệ sau phát huy và phát triển.
- Phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc, góp phần làm phong phú kho tàng di sản
văn hóa thế giới.
2.3. Những qui định của pháp luật:
- Cấm chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hóa.
- Cấm huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản.
- Cấm xây dựng lấn chiếm, đào bới đất thuộc di sản văn hóa.
- Cấm mua bán, tàng trữ, vận chuyển trái pháp các di vật, cổ vật.
- Cấm lợi dụng di sản để làm những việc trái pháp luật.

Bài 16

I.Khái quát nội dung câu chuyện
- Tình hình tôn giáo ở VN.
   + Có nhiều loại tôn giáo, tín ngưỡng.
   + Gồm: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Cao Đài, Hoà Hảo, Tin Lành.
-Nhà nước ta có các chính sách bảo vệ tín ngưỡng và tôn giáo.
- Các hoạt động tín ngưỡng và tôn giáo hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật.
=> Ý nghĩa: Tín ngưỡng và tôn giáo ở đất nước nào cũng có, tuy nhiên ỏ Việt Nam mang màu sắc riêng. Nhà nước ta
luôn quan tâm đến tôn giáo với những chính sách thích hợp khích lệ hoạt động tôn giáo lành mạnh, giúp phát triển đất
nước.
II. Nội dung bài học
2.1. Khái niệm:
- Tín ngưỡng: lòng tin vào một cái gì đó thần bí (thần linh, thượng đế, chúa trời.)
- Tôn giáo: Là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể hiện rõ sự tín ngưỡng,
sùng bái thần linh và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy.
- Tôn giáo cụ thể được gọi là Đạo (Đạo Phật, Thiên Chúa).

- Mê tín dị đoan: Tin vào những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên (tin vào bói toán, chữa bệnh bằng
phù phép.) dẫn tới hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình, cộng đồng về sức khoẻ, thời gian, tài sản, tính mạng.
2.2. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Công dân có quyền theo, không theo 1 tín ngưỡng, tôn giáo nào; khi đã theo có quyền thôi không theo, bỏ để theo một
tín ngưỡng tôn giáo khác.
2.3 Trách nhiệm của công dân: Chúng ta phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.
- Tôn trọng nơi thờ tự: Chùa, miếu, đền, nhà thờ.
- Không được bài xích, gây mất đoàn kết, chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.
2.4. Nghiêm cấm: việc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, lợi dụng quyền tự do, tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật
và chính sách của nhà nước.

Bài 17

I.Khái quát nội dung câu chuyện
* Nhà nước:
- Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời ngày 02-09-1945. Bác Hồ làm Chủ tịch.
- Nhà nước Việt Nam DCCH ra đời là thành quả của cuộc Cách mạng tháng 8-1945, do ĐCSVN lãnh đạo.
- Ngày 2.7.1976 Quốc hội đổi tên thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Vì: Chiến dịch HCM lịch sử đã giải
phóng miền Nam thống nhất đất nước. Cả nước bước vào thời kì quá độ lên CNXH.
- Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Do ĐCSVN lãnh đạo.
* Phân cấp bộ máy nhà nước: 4 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, xã.
- Quốc hội, chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao.
- HĐNH, UBND, TAND, VKSND tỉnh-thành phố.
- HĐNH, UBND, TAND, VKSND huyện (quận, thị xã)
- HĐND - UBND xã (Phường, thị trấn).
II. Nội dung bài học
2.1 Bộ máy nhà nước
- Bộ máy nhà nước: Là hệ thống tổ chức bao gồm các cơ quan nhà nước cấp trung ương và cấp địa phương gồm 4 loại
cơ quan:
   + Cơ quan quyền lực nhà nước, đại biểu của nhân dân, do nhân dân bầu ra, bao gồm Quốc hội và HĐND các cấp
(Tỉnh, huyện, xã).
   + Cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm chính phủ và UBND các cấp.
   + Cơ quan xét xử, bao gồm TAND tối cao, TAND tỉnh, huyện, toà án quân sự.
   + Cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân ( Tối cao, tỉnh, huyện, VKS quân sự).

- Quốc hội là cơ quan bao gồm những người có tài, có đức do nhân dân lựa chọn, bầu ra, tham gia làm những việc quan
trọng nhất của nhà nước:
   + Làm Hiến pháp, luật để quản lý xã hội.
   + Quyết định các chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại.
   + Quyết định các nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của nhà nước về nghệ thuật và hoạt động của công dân.
- HĐND là cơ quan bao gồm những người có tài, đức do nhân dân địa phương lựa chọn bầu ra, tham gia công việc nhà
nước ở địa phương:
+ Ra nghị quyết về các biện pháp thi hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
+ Ra nghị quyết về kế hoạch phát triển KT - XH, ngân sách, giáo dục, quốc phòng, an ninh ở địa phương.
- Chính phủ là cơ quan chấp hành của quốc hội và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất. Vì chính phủ do quốc hội
bầu ra. Nhiệm vụ:
+ Tổ chức thi hành hiến pháp, các luật và nghị quyết quốc hội; báo cáo công tác trước quốc hội.
+ Tổ chức điều hành thống nhất trong toàn quốc việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, VH-XH,...
- UBND do HĐND cùng cấp bầu ra. Nhiệm vụ: Quản lý, điều hành những công việc nhà nước ở địa phương, các VB
nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND.
- Toà án nhân dân là Cơ quan xét xử có nhiệm vụ giải quyết các tranh chấp và xét xử các vụ việc nhằm bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của công dân → GD con người ý thức tuân theo pháp luật, giữ gìn trật tự kĩ cương.
- Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm soát các hoạt động tư pháp. Trường hợp vi
phạm pháp luật nghiêm trọng - tội phạm thì VKSND thực hiện quyền công tố NN (Khởi tố, truy tố người có hành vi
phạm tội ra trước Toà án).
2.2 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân
- Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ của nhân dân, giữ gìn và nâng cao đời sống ấm no, tự do,
hạnh phúc của nhân dân; bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước giàu mạnh.
- Công dân có quyền và trách nhiệm giám sát, góp ý kiến vào hoạt động của các đại biểu và các cơ quan đại điện do
mình bầu ra, đồng thời có nghĩa vụ thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, bảo vệ các cơ quan nhà nước, giúp
đỡ các cán bộ nhà nước thi hành công vụ.

Bài 18

I.Khái quát nội dung câu chuyện
* Sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước cấp cơ sở gồm:
- HĐND xã (Phường, thị trấn).
- UBND xã (Phường, thị trấn).
- Khi bị mất giấy khai sinh thì đến UBND nơi mình cư trú để xin cấp lại.
* Thủ tục:
   + Đơn xin cấp lại giấy khai sinh.
   + Sổ hộ khẩu.

   + Chứng minh thư.
- Thời gian: Qua 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
=> Ý nghĩa: HĐND và UBND là cơ quan nhà nước cấp cơ sở trong hệ thống bộ máy nhà nước. Nhà nước của dân, do
dân, vì dân. Với chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình, các cơ quan cấp cơ sở thực hiện tốt đường lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của nhà nước để mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho nhân dân. Với ý nghĩa đó chúng ta phải chống
lại những thói quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng của một số quan chức địa phương để phát huy quyền làm
chủ của nhân dân lao động. Như vậy chúng ta đã góp phần nhỏ bé vào công việc đổi mới của quê hương.
II. Nội dung bài học
2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND thị trấn (Xã, phường):
- Quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng (xây dựng kinh tế - xã hội, An ninh, Quốc phòng, cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân.)
- Giám sát hoạt động của thường trực HĐND, UBND xã, giám sát việc thực hiện nghị quyết của HĐND xã.
→ HĐND chịu trách nhiệm trước nhân dân về:
   + ổn định kinh tế.
   + Nâng cao đời sống.
   + Củng cố AN-QP
2.2 Nhiệm vụ của UBND
- Chấp hành nghị quyết của HĐND.
- Quản lý nhà nước ở địa phương.
- Tuyên truyền giáo dục pháp luật.
- Đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội
- Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản.
- Chống tham nhũng và tệ nạn xã hội.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓