Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 21h:36' 08-10-2022
Dung lượng: 205.1 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 21h:36' 08-10-2022
Dung lượng: 205.1 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY- NĂM HỌC 2022-2023
TUẦN 3
Thứ Tiết
ngày
1
2
Hai
19/9
Ba
20/9
Tư
21/9
Năm
22/9
Sáu
23/9
Môn
HĐTT
Đ. Đức
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
Toán
T.đọc
L.Toán
KC
K.học
Toán
T.đọc
TD
ÂN
K.học
L.sử
KT
Toán
T.Anh
LTVC
HĐNG
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
L.T.Việt
T.Anh
TLV
Toán
LTVC
T.Anh
C.tả
MT
TD
ÂN
Toán
TLV
Đ.lí
HĐTT
Tên bài
Có trách nhiệm về viêc làm của mình ( Tiết
1)
Luyện tập
Lòng dân ( Phần 1)
Luyện tập
Kể chuyên đươc chứng kiến hoặc tham gia
Cần làm gì để cả mẹ và bé đều khỏe?
Luyện tập chung
Lòng dân ( Phần 2)
Từ lúc mới sinh đến tuổi dây thì
Cuôc phản công Kinh thành Huế
Thêu dấu nhân ( Tiết 1)
Luyện tập chung
Tiết
PPCT
11
12
13
Mở rông vốn từ : Nhân dân
ATGT CĐ 1: Biển báo giao thông thường
găp
Luyên tập về từ đồng nghĩa
Luyên tập tả cảnh
Luyện tập chung
Luyện tập về từ đồng nghĩa
14
Nhơ-viết: Thư gửi các hoc sinh
Ôn tập về từ đồng nghĩa
Luyên tâp tả cảnh
Khí hậu
Sinh hoat tuần 3
15
Tuần 3
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: HS biết
- Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2.Vận dụng: - HS biết ra quyết định và kiên định bảo về ý kiến đúng của mình
3. Có cơ hội hình thành, phát triển:
- Năng lực: NL ứng xử, NL giao tiếp
- Phẩm chất: Có kỹ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc
hành động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa); kĩ năng kiên định bảo về ý
kiến, việc làm đúng của bản thân; kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những
hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).
- GDQPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa
chữa trở thành người tốt.
II. Đồ dùng dạy- học
-Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (2-3'): Khởi động
- HS nêu lại tên bài học và nội dung tiết học trước.
- GV giới thiệu bài.
2.HĐ hình thành kiến thức mới và HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
* Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”
1. GV cho HS đọc thầm và suy nghĩ về câu chuyện. Sau đó yêu cầu 1 - 2 HS đọc
to truyện cho cả lớp cùng nghe.
2. HS thảo luận cả lớp theo ba câu hỏi trong SGK.
3. GV kết luận: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp biết.
Nhưng trong lòng Đức có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm
cách giải quyết phù hợp nhất ... Các em đã đưa ra giúp Đức một số cách giải quyết
vừa có lý, vừa có tình. Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều cần ghi nhớ
(trong SGK).
4. GV mời 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. GDQPAN:Dũng cảm nhận trách
nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt.
* Làm bài tập 1, SGK.
1. GV chia HS thành các nhóm nhỏ.GV nêu yêu cầu của bài tập 1, gọi 1 - 2 HS
nhắc lại yêu cầu của bài tập.
3. HS thảo luận nhóm. GV mời đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo
luận.
5. GV kết luận: - (a), (b), (d), (g) là những biểu hiện của người sống có trách
nhiệm; (c), (đ), (e) không phải là biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
- Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận lỗi, sửa lỗi; làm việc gì thì làm đến
nơi đến chốn, ... là những biểu hiện của người có trách nhiệm. Đó là những điều
chúng ta cần học tập.
* Bảy tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
1. GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2.
2. HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu (theo quy ước).
3. GV yêu cầu một vài HS giải thích tại sao lại tán thành hoặc phản đối ý kiến đó.
4. GV kết luận: - Tán thành ý kiến (a), (đ).
- Không tán thành ý kiến (b), (c), (d).
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GVNX tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….…
Toán
TIẾT 11: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức: - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Vận dụng: - HS vận dụng kiến thức, làm tốt các bài tập.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Các phẩm chất: Cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (1-2'): Khởi động
- Giới thiệu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành (28-30')
Các BT cần làm: SGK: Bài 1(2 ý đầu), bài 2 (a,d), 3- SGK- trang 14, khuyến khích
HS làm thêm các bài tập còn lại.
Bài 1:Chuyển các hỗn số thành phân số
- HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tự làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp.
- Chữa bài, yêu cầu HS nêu cách chuyển từ hỗn số thành PS.(Kết quả: 13/5; 49/9)
- GV chốt: Củng cố chuyển hỗn số thành phân số.
Bài 2:So sánh các hỗn số
- GV cho HS trao đổi với nhau để tìm cách so sánh hai hỗn số.
- GVNX tất cả các cách so sánh HS đưa ra, sau đó nêu cách làm thông thường:
chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh các phân số để viết dấu thích hợp vào
chỗ chấm.
- HS làm bài theo nhóm đôi, một số cặp làm trong bảng nhóm.
- Chữa bài, chốt kết quả đúng. Lưu ý: Ngoài cách làm thông thường, HS có thể làm
bằng cách khác. VD:
3
3
và 3
và 2
(Phần nguyên 3>2 nên ta có 3
> 2
)
(Phần nguyên bằng nhau, chỉ cần so sánh phần PS vì mẫu số bằng
nhau nên PS nào có tử số lớn hơn thì PS đó lớn hơn. )
- GV chốt: Rèn kĩ năng so sánh hỗn số.
Bài 3: Chuyển thành PS rồi thực hiện phép tính
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài rồi chữa bài. Gọi 4HS lên bảng làm bài. GV lưu ý HS chọn cách
làm thuận tiện nhất.
- Khi chữa bài cho HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số, cách thực hiện phép
cộng, trừ, nhân, chia hai phân số. GV khắc sâu kĩ năng chọn MSC bé nhất khi thực
hiện phép cộng, phép trừ PS; RGPS trong quá trình tính toán khi thực hiện phép
nhân, phép chia PS.
Kết quả: a) 17/6;
b) 23/21;
c) 14;
d) 14/9
- GV chốt: Củng cố chuyển hỗn số thành phân số, thực hiện phép cộng các PS.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GVNX tiết học, dặn dò.
- HS nêu lại nội dung của tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….…
Tập đọc
LÒNG DÂN ( phần 1)
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức:- Đọc rành mạch, lưu loát. Biết đọc đúng một văn bản kịch: ngắt
giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình
huống kịch .
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng.( (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
2. Vận dụng:- Đọc được thành thạo các văn bản Tiếng Việt, hiểu được nội dang
văn bản.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Năng lực: Đọc tốt, viết tốt.
- Phẩm chất: Xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân; tư duy phê phán.
* GDQPAN: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (3-5'): Khởi động
- 1- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu hỏi 2-3 SGK.
- Giới thiệu bài
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15-18'):
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- 1HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở
kịch.
- GV đọc trích đoạn kịch:
+ Phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật và lời chú thích về thái độ, hành
động của nhân vật.
VD: Cai: (xẵng giọng) // Chồng chị à?
Dì Năm: - Dạ, chồng tui.
Cai: - Để coi (Quay sang lính)//Trói nó lại cho tao// (chỉ dì Năm). Cứ trói đi.
Tao ra lịnh mà// (lính trói dì Năm lại).
+ Thể hiện đúng tình cảm, thái độ của nhân vật và tình huống kịch. Cụ thể:
Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược. Giọng dì Năm và chú cán bộ ở đoạn đầu:
tự nhiên. Ở đoạn sau: dì Năm rất khéo giả vờ than vãn khi bị trói, nghẹn ngào nói
lời trối trăng với con khi bị doạ bắn chết. Giọng An: giọng của một đứa trẻ đang
khóc (An tham gia rất tự nhiên vào vở kịch do má em dàn dựng. Trong tình huống
nguy hiểm, em khóc vì thực sự lo cho má).
- HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật trong vở kịch.
- Ba, bốn tốp HS (mỗi tốp 3 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch. Chú ý
đọc đúng các từ địa phương (hổng thấy, tui, lẹ…). chia màn kịch thành các đoạn
như sau để luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui, Thằng này là con)
+ Đoạn 2: Từ lời cai (Chồng chị à?) đến lời lính (Ngồi xuống!…Rục rịch tao bắn).
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS và kết hợp giúp HS hiểu các từ được chú
giải trong bài (cai, hổng thấy, quẹo vô, lẹ, ráng). Có thể giải nghĩa thêm một số từ
ngữ khác nếu HS chưa hiểu. VD: tức thời (trong câu Mới tức thời đây - đồng nghĩa
với vừa xong).
- HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc lại đoạn kịch.
* GDQPAN:trong chiến tranh nhan dân anh dũng đấu tranh cống hiến sức người,
sức của dành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. trong thời bình dân cần cù lao
động, nỗ lực phấn đấu vươn lên trong mọi lĩnh vực sánh vai với cường quốc năm
châu, xây dựng và bảo vệ đất nước.
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS đọc, trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung phần đầu màn kịch
theo 4 câu hỏi trong SGK dưới sự điều khiển của HS giỏi. GV chốt lại ý kiến đúng.
+Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? (Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào
nhà dì Năm).
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? (Dì vội đưa cho chú một chiếc áo
khoác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn
cơm, làm như chú là chồng dì).
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao?
(HS có thể thích những chi tiết khác nhau. VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ
là chồng, khi tên cai xẵng giọng, hỏi lại: Chồng chị à? đi vẫn khẳng định; Dạ,
chồng tui/ Thấy bọn giặc doạ bắn, dì làm chúng tưởng dì sợ nên sẽ khai, hoá ra dì
chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẽn
tò/…)
GV tôn trọng ý kiến của mỗi em, đồng thời có thể nêu ý kiến của mình.
VD: chi tiết kết thúc phần một của vở kịch là hấp dẫn nhất vì đầy mâu thuẫn kịch
lên đến đỉnh điểm - thắt nút.
3. HĐ Luyện tập, thực hành (10-12') : Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn một tốp HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai: 5 HS đọc theo 5
vai (dì Năm, An, chú cán bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm người dẫn chuyện sẽ đọc
phần mở đầu - nhân vật, cảnh trí, thời gian
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch.
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung thêm.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..…
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức: - Luyện kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số, cộng, trừ, nhân, chia
hỗn số và so sánh các hỗn số.
- Củng cố vận dụng phép trừ phân số để giải bài toán.
2. Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học, làm tốt các bài tập.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Các phẩm chất: Cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (2-3'): Khởi động
- Giới thiệu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
Bài 1: Chuyển thành PS rồi thực hiện phép tính:
;
;
;
- HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tự làm bài cá nhân, 2 HS làm trên bảng lớp.
- Chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển từ hỗn số thành PS rồi TH phép tính.
(Kết quả: 33/7; 23/8;7/20; 2/3)
* GV chốt: Củng cố chuyển hỗn số thành phân số rồi TH phép tính.
Bài 2: So sánh các hỗn số:
;
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tự làm bài cá nhân. - 2HS làm trên bảng
phụ: Thực hiện so sánh các hỗn số.
- Chữa bài. Nhận xét, chốt kết quả đúng
- KKHS nêu các cách so sánh các hỗn số (chú ý nhấn mạnh cách làm thuận tiện:
chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh các phân số).
*GV chốt: Củng cố, luyện kĩ năng so sánh các hỗn số.
Bài 3: Vở Luyện Toán ( trang 10)
- GV cho 1HS đọc bài giải, cả lớp đọc thầm.
- HS tự làm bài cá nhân- 1HS làm trên bảng .
- Chữa bài. Nhận xét, chốt kết quả đúng : 1/4l nước
*GV chốt: Củng cố vận dụng phép trừ phân số để giải bài toán.
Bài 6: Vở Luyện Toán ( trang 10)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tự làm bài cá nhân - 2HS làm trên bảng .
- Chữa bài. Nhận xét, chốt kết quả đúng : 22/5; 67/9
*GV chốt: Củng cố chuyển hỗn số thành phân số.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- HS nêu lại nội dung của tiết luyện tập.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….…
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức: - HS kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được
biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp
phần xây dựng quê hương đất nước. (Gợi ý để HS chọn cả những câu chuyện nói
về tình thương yêu của xóm giềng giúp đỡ người nghiện cai nghiện hoặc những
việc làm chống lại các hành vi buôn bán hoặc tàng trữ ma tuý và các chất gây
nghiện).
2. Vận dụng:
- GDMT: Qua khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường
thiên nhiên với cuộc sống con người (đem đến niềm hi vọng tốt đẹp.)
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Năng lực: tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; ngôn ngữ,...
- Phẩm chất: Nhân ái.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (3-5'): Kết nối
- HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về các anh hùng, danh
nhân của nước ta.
2. HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện
1. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài
- HDHS phân tích đề, gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Kể một
việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- GV nhắc HS lưu ý: câu chuyện em kể có thể là câu chuyện đã chứng kiến, tham
gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc về người có việc
làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước.
2. Gợi ý kể chuyện
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK.
- GV chỉ trên bảng lớp nhắc HS lưu ý về hai cách KC trong gợi ý 3:
+ Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
+ Giới thiệu người có việc làm tốt: Người ấy là ai? Người ấy có lời nói, hành
động gì đẹp? Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của người ấy?
- Một số HS giới thiệu đề tài câu chuyện mình chọn kể.
- HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể.
* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) KC theo cặp :
- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, nói suy
nghĩ của mình về nhân vật trong câu chuyện.
- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn, uốn nắn.
b) Thi KC trước lớp :
- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp. GV chú ý mời HS ở các trình
độ khác nhau thi kể, không chỉ chọn HS khá, giỏi.
- Mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ về nhận xét trong câu chuyện, hỏi bạn hoặc trả
lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
(VD: Bạn suy nghĩ gì về hành động của bác hàng xóm trong câu chuyện? Vì sao
hành động của các bạn học sinh trong câu chuyện góp phần xây dựng quê hương,
đất nước?..)
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay, phù hợp đề tài, bạn kể chuyện hay nhất
trong tiết học.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp
cho người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….….
…………………………………………………………………………………..…
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ?
I.Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thức:- Nêu những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
2.Vận dụng: - Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
3. Có cơ hội hình thành, phát triển:
- Năng lực: NL tìm tòi khám phá về các yếu tố cần cho sự sống và sự phát triển
con người.
- Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ sức khỏe.
- KNS: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé; cảm thông, chia sẻ
và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.HĐ mở đầu (2-3'): Kết nối
- HSTLCH: Cơ thể của chúng ta được hình thành ntn?
- GV nhận xét đánh giá.
- Giới thiệu bài:
2.HĐ hình thành kiến thức mới và HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
* Làm việc với SGK
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Quan sát các hình 1,2,3,4 trang 12 SGK để trả
lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp. Mỗi em chỉ nói về nội dung của
một hình
Dưới đây là một số gợi ý về nội dung các hình trang 12 SGK:
Hình
Nội dung
Nên Không nên
Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khoẻ của người
Hình 1
x
mẹ và thai nhi
Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khoẻ
Hình 2
x
của người mẹ và thai nhi
Người phụ nữ có thai đang được khám tại cơ sở y
Hình 3
x
tế
Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với
Hình 4
x
chất độc hoá học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
*Kết luận: Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống đủ chất, đủ lượng;
- Không dùng các chất kích thích như thuốc là, thuốc lào, rượu, ma tuý, …;
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái.
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ,…
- Đi khám thai định kỳ: 3 tháng 1 lần
- Tiêm vác-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ.
* Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của từng
hình.
Dưới đây là một số gợi ý về nội dung của các hình trang 13 SGK:
Hình
Nội dung
Hình 5 Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà
Hình 6
ăn; người chồng gánh nước về
Hình 7 Người chông đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
- GV yêu cầu cùng thảo luận câu hỏi: Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?
*Kết luận:
- Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình đặc
biệt là người bố.
- Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ trước khi có thai và trong thời kỳ mang thai sẽ
giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt; đồng thời người mẹ
cũng khoẻ mạnh, giảmđược nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con.
* Đóng vai
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 câu hỏi trang 13 SGK: Khi gặp phụ nữ có
thai có thai
xách nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì
để giúp đỡ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hành đóng vai theo chủ đề “Có ý thức
giúp đỡ phụ nữ có thai”
- Một số nhóm lên trình diễn trước lớp. Các nhóm khác theo dõi, bình luận và rút
ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai.
* GV KL cách ứng xở phù hợp.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3'):
- HS đọc nội dung phần bài học trong SGK
- GV nhận xét tiết học, dặn dò thêm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……..
………………………………………………………………………………….……
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 20202
Toán
TIẾT 12: LUYỆN TẬP CHUNG
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức: HS biết chuyển.
- Phân số thành phân số thập phân.
- Hỗn số thành phân số.
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một
tên đơn vị đo.
2. Vận dụng: - HS vận dụng kiến thức, làm tốt các bài tập.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Các phẩm chất: Cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (1-2'): Khởi động
- Giới thiệu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
Các BT cần làm: Bài 1, bài 2(hai hỗn số đầu), bài 3, bài 4- SGK trang 15, khuyến
khích HS làm thêm các bài tập còn lại.
Bài 1: Chuyển các PS sau tành PS TP
- Cho HS tự làm bài cá nhân rồi chữa bài. 4HS làm trên bảng lớp.
- Khi chữa bài cho HS trao đổi ý kiến để chọn cách làm hợp lí nhất. Chú ý khắc
sâu kĩ năng chuyển phân số thành phân số thập phân. Chẳng hạn cách tìm 1STN để
khi chia (nhân) cả TS và MS của PS đó cho cùng 1STN ta được 1PSTP có mẫu số
là 10, 100, 1000,...
Lưu ý: HS có thể có những kết quả khác nhau, miễn sao đó là PSTP. KKHS biết
chọn cách làm ngắn gọn nhất.
- HS nhắc lại cách chuyển phân số thành phân số thập phân. Có thể cho HS nêu lại
tính chất cơ bản của PS đã áp dụng để làm bài tập này.
- GV chốt: Củng cố cách chuyển phân số thành phân số thập phân.
Bài 2: Chuyển hỗn số thành phân số.
- Cho HS tự làm rồi chữa bài. 2em làm trên bảng nhóm.
- Khi chữa bài gọi HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số.(Kết quả: 42/5; 23/4)
- GV chốt: Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số.
Bài 3: Viết PS thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS nêu nhận xét về đặc điểm của BT trong các câu a,b,c (đều chuyển đổi từ
đơn vị bé ra đơn vị lớn, chỉ khác tên đơn vị đo). Hỏi thêm về quan hệ giữa các đơn
vị đo liền kề.
- Cho HS nêu cách làm bài mẫu, rồi cho HS tự làm bài theo mẫu. 3HS lên bảng
làm, mỗi em làm 1 phần, HS cả lớp làm vào VBT.
- Chữa bài. GV yêu cầu một số HS giải thích cách làm để khắc sâu kiến thức.
- GV chốt: Củng cố, luyện kĩ năng chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn.
Bài 4: Viết các đơn vị đo độ dài ( theo mẫu)
- Cho HS nêu cách làm bài mẫu. Giúp HS nhận thấy BT này có vận dụng kiến thức
của BT3.
- HS tự làm bài theo mẫu. Một số em làm trên bảng lớp
- Khi chữa bài, GV cho HS nhận xét để nhận ra rằng, có thể viết số đo độ dài có 2
tên đơn vị đo dưới dạng hỗn số với một tên đơn vị đo.
- GV chốt: Củng cố cách chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên
đơn vị đo.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GVNX tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….…
Tập đọc
LÒNG DÂN (PHẦN 2)
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức:- Đọc rành mạch, lưu loát. Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,
câu khiến, câu cảm trong bài.
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật và tình
huống trong đoạn kịch.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
2. Vận dụng:
- Đọc được thành thạo các văn bản Tiếng Việt, hiểu được nội dang văn bản.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Năng lực: Đọc tốt, viết tốt.
- Phẩm chất: Xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân; tư duy phê phán.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (3-5'): Khởi động
- HS phân vai đọc phần đầu vở kịch “Lòng dân” và TLCH củng cố cách đọc và
nội dung.
- Giới thiệu bài:
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15-18'):
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- Một HS đọc phần tiếp của vở kịch.
- HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật trong phần tiếp của vở kịch.
- Ba, bốn tốp (mỗi tốp 3 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn phần tiếp của vở kịch.
GV lưu ý HS đọc đúng các từ địa phương (tía, mầy, hổng, chỉ, nè..). Chia phần tiếp
của vở kịch thành các đoạn sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến lời chú cán bộ (Để tôi đi lấy - chú toan đi, cai cản lại)
Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm (Chưa thấy)
Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bộ phần 2 của vở kịch. Giọng cai và lính: khi dịu giọng để mua
chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để doạ dẫm, lúc ngọt ngào xin ăn. Giọng An: thật thà,
hồn nhiên. Giọng dì Năm và chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- HS cả lớp đọc thầm cùng suy nghĩ, trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung
bài dưới sự điều khiển của 1 HS khá, giỏi.
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? (Khi bọn giặc hỏi An: ông đó
phải tía mày không? An trả lời hổng phải tía làm chúng hí hửng tưởng An đã sợ
nên khai thật. Không ngờ, An thông minh, làm chúng tẽn tò: Cháu…kêu bằng ba,
chú hổng phải tía).
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? (Dì vờ hỏi chú cán
bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chống để chú cán bộ b iết
mà nói theo).
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”? (Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của
người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ
cán bộ cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng)
3. HĐ Luyện tập, thực hành (10-12') : Luyện đọc lại
- GV hướng dấn một tốp HS đọc một đoạn kịch theo cách phân vai mỗi HS đọc
theo một vai (dì Năm, An, chú cán bộ, lính, cai): HS thứ 6 làm người dẫn chuyện.
Chú ý nhấn giọng vào những từ thể hiện thái độ. Ví dụ:
Cai: - Hừm, Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó phải tía mày không? Nói dối, tao
bắn.
An: - Dạ, hổng phải tía….
Cai: - (Hí hửng)/ ờ, giỏi? Vậy là ai nào?
An: - Dạ, cháu….kêu bằng ba, chứ hổng phải tía
Cai: Thằng ranh! (Ngó chú cán bộ)// Giấy tờ đâu, đưa coi!
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..…
………………………………………………………………………………….
Khoa học
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I.Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thức: - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh
đến tuổi dậy thì.
2.Vận dụng: - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi
dậy thì.
3. Có cơ hội hình thành, phát triển:
- Năng lực: NL tìm tòi khám phá về các yếu tố cần cho sự sống và sự phát triển
con người.
- Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ sức khỏe.
II. Đồ dùng dạy- học
- Thông tin và hình trang 14, 15 SGK.
- HS sưu tầm chụp ảnh bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi
khác nhau.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (3-5'): Kết nối
* C2 kiến thức bài “Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?”
- HS nêu những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- GV nêu ý kiến đánh giá. Nhấn mạnh kĩ năng đảm nhận trách nhiệm của bản thân
với mẹ và em bé; cần phải biết cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có
thai.
2.HĐ hình thành kiến thức mới và HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
*Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác
đã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu: Em bé mấy tuổi và đã biết
làm gì?
(VD: + Đây là ảnh em bé của tôi, em mới 2 tuổi, em đã biết nói và nhận ra những
người thân,đã biết hát, múa,…
+ Đây là ảnh em bé của tôi, em đã 4 tuổi. Nếu chúng mình không cất bút và
vở cẩn thận là em lấy ra và vẽ lung tung vào đấy,…)
*Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng?”
- Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm: Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng; một
cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
- Cách tiến hành:
-GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các
thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào như đã
nêu ở trang 14 SGK. Sau đó sẽ cử một bạn viết nhanh đáp án vào bảng. Cử một
bạn khác lắc chuông để báo hiệu nhómđã làm xong. Nhóm nào làm xong trước và
đúng là thắng cuộc.
- Làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
- Làm việc cả lớp: GV ghi rõ nhóm nào làm xong trước, nhóm nào làm xong sau.
Đợi tất cả các nhómcùng xong. GV mới yêu cầu các em giơ đáp án.
Đáp án: 1-b ; 2-a;
3-c.
*Thực hành
- GV yêu cầu mỗi HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15SGK và trả lời
câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗI
con người?
- GV gọi mọt số HS trả lời câu hỏi trên.
*Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con
ngừơi, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể:
+Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng
+ Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có
hiện tượng xuất tinh.
+ Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
Hoạt động 5 (1-2'): Hoạt động nối tiếp
- HS đọc nội dung phần bài học trong SGK
- GV nhận xét tiết học, dặn dò thêm
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG KINH THÀNH HUẾ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do
Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức:
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (Đại diện là Tôn
Thất Thuyết).
(KK HS : Phân biệt được phái chủ chiến và chủ hoà : phái chủ hoà chủ trương
thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh
Pháp).
+ Đêm mồng 4, rạng sáng ngày 5 – 7- 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của
Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên
đánh Pháp.
2.Vận dụng: - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong
trào Cần Vương: Phạm Bành, Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn
Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
3. Có cơ hội hình thành, phát triển:
- Năng lực: Tái hiện sự kiện, so sánh, nhận xét, đánh giá.
- Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước. Biết ơn cha ông đã dựng nước, giữ nước.
II. Đồ dùng dạy- học
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.HĐ mở đầu (2-3'): Kết nối
- HSTLCH để củng cố nội dung bài:
+ Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ.
- Giới thiệu bài mới: Trong phần lịch sử lớp 4 các em đã được biết về một kinh
thành Huế uy nghiêm, tráng lệ ven dòng Hương Giang. Hôm nay, chúng ta cùng
trở về với sự việc bi tráng diễn ra đêm 4, rạng ngày 5-7-1885 tại kinh thành Huế.
2. HĐ hình thành kiến thức mới và HĐ Luyện tập, thực hành (28-30')
* Tình hình nước ta sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận
quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn đất nước ta.
- GV nêu vấn đề và yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ với thực dân Pháp như thế nào?
+ Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với thực dân
Pháp?
- GV nhận xét câu trả lời của HS. Hỏi thêm : Em hãy cho biết phái chủ chiến khác
phái chủ hoà như thế nào?
- Kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của
thực dân Pháp, nhân dân ta vẫn kiên quyết chiến đấu không chịu khuất phục. Lúc
này các quan lại trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành 2 phái: phái chủ chiến do
Tôn Thất Thuyết chủ trương và phái chủ hoà.
* Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm tổ giải quyết các yêu cầu:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế?
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế. (Cuộc phản công diễn ra khi
nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao
cuộc phản công thất bại?)
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp. GV nhận xét về kết quả thảo luận
của HS.
* Tìm hiểu về Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi...
TUẦN 3
Thứ Tiết
ngày
1
2
Hai
19/9
Ba
20/9
Tư
21/9
Năm
22/9
Sáu
23/9
Môn
HĐTT
Đ. Đức
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
Toán
T.đọc
L.Toán
KC
K.học
Toán
T.đọc
TD
ÂN
K.học
L.sử
KT
Toán
T.Anh
LTVC
HĐNG
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
L.T.Việt
T.Anh
TLV
Toán
LTVC
T.Anh
C.tả
MT
TD
ÂN
Toán
TLV
Đ.lí
HĐTT
Tên bài
Có trách nhiệm về viêc làm của mình ( Tiết
1)
Luyện tập
Lòng dân ( Phần 1)
Luyện tập
Kể chuyên đươc chứng kiến hoặc tham gia
Cần làm gì để cả mẹ và bé đều khỏe?
Luyện tập chung
Lòng dân ( Phần 2)
Từ lúc mới sinh đến tuổi dây thì
Cuôc phản công Kinh thành Huế
Thêu dấu nhân ( Tiết 1)
Luyện tập chung
Tiết
PPCT
11
12
13
Mở rông vốn từ : Nhân dân
ATGT CĐ 1: Biển báo giao thông thường
găp
Luyên tập về từ đồng nghĩa
Luyên tập tả cảnh
Luyện tập chung
Luyện tập về từ đồng nghĩa
14
Nhơ-viết: Thư gửi các hoc sinh
Ôn tập về từ đồng nghĩa
Luyên tâp tả cảnh
Khí hậu
Sinh hoat tuần 3
15
Tuần 3
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: HS biết
- Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2.Vận dụng: - HS biết ra quyết định và kiên định bảo về ý kiến đúng của mình
3. Có cơ hội hình thành, phát triển:
- Năng lực: NL ứng xử, NL giao tiếp
- Phẩm chất: Có kỹ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc
hành động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa); kĩ năng kiên định bảo về ý
kiến, việc làm đúng của bản thân; kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những
hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).
- GDQPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa
chữa trở thành người tốt.
II. Đồ dùng dạy- học
-Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (2-3'): Khởi động
- HS nêu lại tên bài học và nội dung tiết học trước.
- GV giới thiệu bài.
2.HĐ hình thành kiến thức mới và HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
* Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”
1. GV cho HS đọc thầm và suy nghĩ về câu chuyện. Sau đó yêu cầu 1 - 2 HS đọc
to truyện cho cả lớp cùng nghe.
2. HS thảo luận cả lớp theo ba câu hỏi trong SGK.
3. GV kết luận: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức với Hợp biết.
Nhưng trong lòng Đức có trách nhiệm về hành động của mình và suy nghĩ tìm
cách giải quyết phù hợp nhất ... Các em đã đưa ra giúp Đức một số cách giải quyết
vừa có lý, vừa có tình. Qua câu chuyện của Đức, chúng ta rút ra điều cần ghi nhớ
(trong SGK).
4. GV mời 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. GDQPAN:Dũng cảm nhận trách
nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành người tốt.
* Làm bài tập 1, SGK.
1. GV chia HS thành các nhóm nhỏ.GV nêu yêu cầu của bài tập 1, gọi 1 - 2 HS
nhắc lại yêu cầu của bài tập.
3. HS thảo luận nhóm. GV mời đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo
luận.
5. GV kết luận: - (a), (b), (d), (g) là những biểu hiện của người sống có trách
nhiệm; (c), (đ), (e) không phải là biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
- Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận lỗi, sửa lỗi; làm việc gì thì làm đến
nơi đến chốn, ... là những biểu hiện của người có trách nhiệm. Đó là những điều
chúng ta cần học tập.
* Bảy tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
1. GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2.
2. HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu (theo quy ước).
3. GV yêu cầu một vài HS giải thích tại sao lại tán thành hoặc phản đối ý kiến đó.
4. GV kết luận: - Tán thành ý kiến (a), (đ).
- Không tán thành ý kiến (b), (c), (d).
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GVNX tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….…
Toán
TIẾT 11: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức: - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Vận dụng: - HS vận dụng kiến thức, làm tốt các bài tập.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Các phẩm chất: Cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (1-2'): Khởi động
- Giới thiệu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành (28-30')
Các BT cần làm: SGK: Bài 1(2 ý đầu), bài 2 (a,d), 3- SGK- trang 14, khuyến khích
HS làm thêm các bài tập còn lại.
Bài 1:Chuyển các hỗn số thành phân số
- HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tự làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp.
- Chữa bài, yêu cầu HS nêu cách chuyển từ hỗn số thành PS.(Kết quả: 13/5; 49/9)
- GV chốt: Củng cố chuyển hỗn số thành phân số.
Bài 2:So sánh các hỗn số
- GV cho HS trao đổi với nhau để tìm cách so sánh hai hỗn số.
- GVNX tất cả các cách so sánh HS đưa ra, sau đó nêu cách làm thông thường:
chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh các phân số để viết dấu thích hợp vào
chỗ chấm.
- HS làm bài theo nhóm đôi, một số cặp làm trong bảng nhóm.
- Chữa bài, chốt kết quả đúng. Lưu ý: Ngoài cách làm thông thường, HS có thể làm
bằng cách khác. VD:
3
3
và 3
và 2
(Phần nguyên 3>2 nên ta có 3
> 2
)
(Phần nguyên bằng nhau, chỉ cần so sánh phần PS vì mẫu số bằng
nhau nên PS nào có tử số lớn hơn thì PS đó lớn hơn. )
- GV chốt: Rèn kĩ năng so sánh hỗn số.
Bài 3: Chuyển thành PS rồi thực hiện phép tính
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài rồi chữa bài. Gọi 4HS lên bảng làm bài. GV lưu ý HS chọn cách
làm thuận tiện nhất.
- Khi chữa bài cho HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số, cách thực hiện phép
cộng, trừ, nhân, chia hai phân số. GV khắc sâu kĩ năng chọn MSC bé nhất khi thực
hiện phép cộng, phép trừ PS; RGPS trong quá trình tính toán khi thực hiện phép
nhân, phép chia PS.
Kết quả: a) 17/6;
b) 23/21;
c) 14;
d) 14/9
- GV chốt: Củng cố chuyển hỗn số thành phân số, thực hiện phép cộng các PS.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GVNX tiết học, dặn dò.
- HS nêu lại nội dung của tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….…
Tập đọc
LÒNG DÂN ( phần 1)
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức:- Đọc rành mạch, lưu loát. Biết đọc đúng một văn bản kịch: ngắt
giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình
huống kịch .
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng.( (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
2. Vận dụng:- Đọc được thành thạo các văn bản Tiếng Việt, hiểu được nội dang
văn bản.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Năng lực: Đọc tốt, viết tốt.
- Phẩm chất: Xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân; tư duy phê phán.
* GDQPAN: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (3-5'): Khởi động
- 1- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu hỏi 2-3 SGK.
- Giới thiệu bài
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15-18'):
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- 1HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở
kịch.
- GV đọc trích đoạn kịch:
+ Phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật và lời chú thích về thái độ, hành
động của nhân vật.
VD: Cai: (xẵng giọng) // Chồng chị à?
Dì Năm: - Dạ, chồng tui.
Cai: - Để coi (Quay sang lính)//Trói nó lại cho tao// (chỉ dì Năm). Cứ trói đi.
Tao ra lịnh mà// (lính trói dì Năm lại).
+ Thể hiện đúng tình cảm, thái độ của nhân vật và tình huống kịch. Cụ thể:
Giọng cai và lính: hống hách, xấc xược. Giọng dì Năm và chú cán bộ ở đoạn đầu:
tự nhiên. Ở đoạn sau: dì Năm rất khéo giả vờ than vãn khi bị trói, nghẹn ngào nói
lời trối trăng với con khi bị doạ bắn chết. Giọng An: giọng của một đứa trẻ đang
khóc (An tham gia rất tự nhiên vào vở kịch do má em dàn dựng. Trong tình huống
nguy hiểm, em khóc vì thực sự lo cho má).
- HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật trong vở kịch.
- Ba, bốn tốp HS (mỗi tốp 3 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch. Chú ý
đọc đúng các từ địa phương (hổng thấy, tui, lẹ…). chia màn kịch thành các đoạn
như sau để luyện đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui, Thằng này là con)
+ Đoạn 2: Từ lời cai (Chồng chị à?) đến lời lính (Ngồi xuống!…Rục rịch tao bắn).
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS và kết hợp giúp HS hiểu các từ được chú
giải trong bài (cai, hổng thấy, quẹo vô, lẹ, ráng). Có thể giải nghĩa thêm một số từ
ngữ khác nếu HS chưa hiểu. VD: tức thời (trong câu Mới tức thời đây - đồng nghĩa
với vừa xong).
- HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc lại đoạn kịch.
* GDQPAN:trong chiến tranh nhan dân anh dũng đấu tranh cống hiến sức người,
sức của dành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. trong thời bình dân cần cù lao
động, nỗ lực phấn đấu vươn lên trong mọi lĩnh vực sánh vai với cường quốc năm
châu, xây dựng và bảo vệ đất nước.
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS đọc, trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung phần đầu màn kịch
theo 4 câu hỏi trong SGK dưới sự điều khiển của HS giỏi. GV chốt lại ý kiến đúng.
+Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? (Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào
nhà dì Năm).
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? (Dì vội đưa cho chú một chiếc áo
khoác để thay, cho bọn giặc không nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn
cơm, làm như chú là chồng dì).
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao?
(HS có thể thích những chi tiết khác nhau. VD: Dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ
là chồng, khi tên cai xẵng giọng, hỏi lại: Chồng chị à? đi vẫn khẳng định; Dạ,
chồng tui/ Thấy bọn giặc doạ bắn, dì làm chúng tưởng dì sợ nên sẽ khai, hoá ra dì
chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẽn
tò/…)
GV tôn trọng ý kiến của mỗi em, đồng thời có thể nêu ý kiến của mình.
VD: chi tiết kết thúc phần một của vở kịch là hấp dẫn nhất vì đầy mâu thuẫn kịch
lên đến đỉnh điểm - thắt nút.
3. HĐ Luyện tập, thực hành (10-12') : Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn một tốp HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai: 5 HS đọc theo 5
vai (dì Năm, An, chú cán bộ, lính, cai), HS thứ 6 làm người dẫn chuyện sẽ đọc
phần mở đầu - nhân vật, cảnh trí, thời gian
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch.
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung thêm.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..…
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Luyện Toán
LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức: - Luyện kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số, cộng, trừ, nhân, chia
hỗn số và so sánh các hỗn số.
- Củng cố vận dụng phép trừ phân số để giải bài toán.
2. Vận dụng: Vận dụng kiến thức đã học, làm tốt các bài tập.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Các phẩm chất: Cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (2-3'): Khởi động
- Giới thiệu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
Bài 1: Chuyển thành PS rồi thực hiện phép tính:
;
;
;
- HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tự làm bài cá nhân, 2 HS làm trên bảng lớp.
- Chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển từ hỗn số thành PS rồi TH phép tính.
(Kết quả: 33/7; 23/8;7/20; 2/3)
* GV chốt: Củng cố chuyển hỗn số thành phân số rồi TH phép tính.
Bài 2: So sánh các hỗn số:
;
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tự làm bài cá nhân. - 2HS làm trên bảng
phụ: Thực hiện so sánh các hỗn số.
- Chữa bài. Nhận xét, chốt kết quả đúng
- KKHS nêu các cách so sánh các hỗn số (chú ý nhấn mạnh cách làm thuận tiện:
chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh các phân số).
*GV chốt: Củng cố, luyện kĩ năng so sánh các hỗn số.
Bài 3: Vở Luyện Toán ( trang 10)
- GV cho 1HS đọc bài giải, cả lớp đọc thầm.
- HS tự làm bài cá nhân- 1HS làm trên bảng .
- Chữa bài. Nhận xét, chốt kết quả đúng : 1/4l nước
*GV chốt: Củng cố vận dụng phép trừ phân số để giải bài toán.
Bài 6: Vở Luyện Toán ( trang 10)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập rồi tự làm bài cá nhân - 2HS làm trên bảng .
- Chữa bài. Nhận xét, chốt kết quả đúng : 22/5; 67/9
*GV chốt: Củng cố chuyển hỗn số thành phân số.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- HS nêu lại nội dung của tiết luyện tập.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….…
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức: - HS kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được
biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp
phần xây dựng quê hương đất nước. (Gợi ý để HS chọn cả những câu chuyện nói
về tình thương yêu của xóm giềng giúp đỡ người nghiện cai nghiện hoặc những
việc làm chống lại các hành vi buôn bán hoặc tàng trữ ma tuý và các chất gây
nghiện).
2. Vận dụng:
- GDMT: Qua khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường
thiên nhiên với cuộc sống con người (đem đến niềm hi vọng tốt đẹp.)
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Năng lực: tự học, giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; ngôn ngữ,...
- Phẩm chất: Nhân ái.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (3-5'): Kết nối
- HS kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về các anh hùng, danh
nhân của nước ta.
2. HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
* Hướng dẫn học sinh kể chuyện
1. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài
- HDHS phân tích đề, gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài: Kể một
việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
- GV nhắc HS lưu ý: câu chuyện em kể có thể là câu chuyện đã chứng kiến, tham
gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc về người có việc
làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước.
2. Gợi ý kể chuyện
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK.
- GV chỉ trên bảng lớp nhắc HS lưu ý về hai cách KC trong gợi ý 3:
+ Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc.
+ Giới thiệu người có việc làm tốt: Người ấy là ai? Người ấy có lời nói, hành
động gì đẹp? Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của người ấy?
- Một số HS giới thiệu đề tài câu chuyện mình chọn kể.
- HS viết ra nháp dàn ý câu chuyện định kể.
* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a) KC theo cặp :
- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, nói suy
nghĩ của mình về nhân vật trong câu chuyện.
- GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn, uốn nắn.
b) Thi KC trước lớp :
- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp. GV chú ý mời HS ở các trình
độ khác nhau thi kể, không chỉ chọn HS khá, giỏi.
- Mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ về nhận xét trong câu chuyện, hỏi bạn hoặc trả
lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
(VD: Bạn suy nghĩ gì về hành động của bác hàng xóm trong câu chuyện? Vì sao
hành động của các bạn học sinh trong câu chuyện góp phần xây dựng quê hương,
đất nước?..)
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay, phù hợp đề tài, bạn kể chuyện hay nhất
trong tiết học.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GV nhận xét tiết học. Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp
cho người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….….
…………………………………………………………………………………..…
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ?
I.Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thức:- Nêu những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
2.Vận dụng: - Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
3. Có cơ hội hình thành, phát triển:
- Năng lực: NL tìm tòi khám phá về các yếu tố cần cho sự sống và sự phát triển
con người.
- Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ sức khỏe.
- KNS: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé; cảm thông, chia sẻ
và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.HĐ mở đầu (2-3'): Kết nối
- HSTLCH: Cơ thể của chúng ta được hình thành ntn?
- GV nhận xét đánh giá.
- Giới thiệu bài:
2.HĐ hình thành kiến thức mới và HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
* Làm việc với SGK
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Quan sát các hình 1,2,3,4 trang 12 SGK để trả
lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp. Mỗi em chỉ nói về nội dung của
một hình
Dưới đây là một số gợi ý về nội dung các hình trang 12 SGK:
Hình
Nội dung
Nên Không nên
Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khoẻ của người
Hình 1
x
mẹ và thai nhi
Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khoẻ
Hình 2
x
của người mẹ và thai nhi
Người phụ nữ có thai đang được khám tại cơ sở y
Hình 3
x
tế
Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với
Hình 4
x
chất độc hoá học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
*Kết luận: Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống đủ chất, đủ lượng;
- Không dùng các chất kích thích như thuốc là, thuốc lào, rượu, ma tuý, …;
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái.
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ,…
- Đi khám thai định kỳ: 3 tháng 1 lần
- Tiêm vác-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ.
* Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của từng
hình.
Dưới đây là một số gợi ý về nội dung của các hình trang 13 SGK:
Hình
Nội dung
Hình 5 Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ
Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà
Hình 6
ăn; người chồng gánh nước về
Hình 7 Người chông đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
- GV yêu cầu cùng thảo luận câu hỏi: Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai?
*Kết luận:
- Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình đặc
biệt là người bố.
- Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ trước khi có thai và trong thời kỳ mang thai sẽ
giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt; đồng thời người mẹ
cũng khoẻ mạnh, giảmđược nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con.
* Đóng vai
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 câu hỏi trang 13 SGK: Khi gặp phụ nữ có
thai có thai
xách nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì
để giúp đỡ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hành đóng vai theo chủ đề “Có ý thức
giúp đỡ phụ nữ có thai”
- Một số nhóm lên trình diễn trước lớp. Các nhóm khác theo dõi, bình luận và rút
ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai.
* GV KL cách ứng xở phù hợp.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3'):
- HS đọc nội dung phần bài học trong SGK
- GV nhận xét tiết học, dặn dò thêm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……..
………………………………………………………………………………….……
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 20202
Toán
TIẾT 12: LUYỆN TẬP CHUNG
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức: HS biết chuyển.
- Phân số thành phân số thập phân.
- Hỗn số thành phân số.
- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một
tên đơn vị đo.
2. Vận dụng: - HS vận dụng kiến thức, làm tốt các bài tập.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Các phẩm chất: Cẩn thận, nhanh nhẹn.
- Các năng lực: Tư duy và lập luận toán học; tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (1-2'): Khởi động
- Giới thiệu bài.
2. HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
Các BT cần làm: Bài 1, bài 2(hai hỗn số đầu), bài 3, bài 4- SGK trang 15, khuyến
khích HS làm thêm các bài tập còn lại.
Bài 1: Chuyển các PS sau tành PS TP
- Cho HS tự làm bài cá nhân rồi chữa bài. 4HS làm trên bảng lớp.
- Khi chữa bài cho HS trao đổi ý kiến để chọn cách làm hợp lí nhất. Chú ý khắc
sâu kĩ năng chuyển phân số thành phân số thập phân. Chẳng hạn cách tìm 1STN để
khi chia (nhân) cả TS và MS của PS đó cho cùng 1STN ta được 1PSTP có mẫu số
là 10, 100, 1000,...
Lưu ý: HS có thể có những kết quả khác nhau, miễn sao đó là PSTP. KKHS biết
chọn cách làm ngắn gọn nhất.
- HS nhắc lại cách chuyển phân số thành phân số thập phân. Có thể cho HS nêu lại
tính chất cơ bản của PS đã áp dụng để làm bài tập này.
- GV chốt: Củng cố cách chuyển phân số thành phân số thập phân.
Bài 2: Chuyển hỗn số thành phân số.
- Cho HS tự làm rồi chữa bài. 2em làm trên bảng nhóm.
- Khi chữa bài gọi HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số.(Kết quả: 42/5; 23/4)
- GV chốt: Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số.
Bài 3: Viết PS thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS nêu nhận xét về đặc điểm của BT trong các câu a,b,c (đều chuyển đổi từ
đơn vị bé ra đơn vị lớn, chỉ khác tên đơn vị đo). Hỏi thêm về quan hệ giữa các đơn
vị đo liền kề.
- Cho HS nêu cách làm bài mẫu, rồi cho HS tự làm bài theo mẫu. 3HS lên bảng
làm, mỗi em làm 1 phần, HS cả lớp làm vào VBT.
- Chữa bài. GV yêu cầu một số HS giải thích cách làm để khắc sâu kiến thức.
- GV chốt: Củng cố, luyện kĩ năng chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn.
Bài 4: Viết các đơn vị đo độ dài ( theo mẫu)
- Cho HS nêu cách làm bài mẫu. Giúp HS nhận thấy BT này có vận dụng kiến thức
của BT3.
- HS tự làm bài theo mẫu. Một số em làm trên bảng lớp
- Khi chữa bài, GV cho HS nhận xét để nhận ra rằng, có thể viết số đo độ dài có 2
tên đơn vị đo dưới dạng hỗn số với một tên đơn vị đo.
- GV chốt: Củng cố cách chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên
đơn vị đo.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- GVNX tiết học, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..……
………………………………………………………………………………….…
Tập đọc
LÒNG DÂN (PHẦN 2)
I- Yêu cầu cần đạt
1- Kiến thức:- Đọc rành mạch, lưu loát. Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,
câu khiến, câu cảm trong bài.
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách của từng nhân vật và tình
huống trong đoạn kịch.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
2. Vận dụng:
- Đọc được thành thạo các văn bản Tiếng Việt, hiểu được nội dang văn bản.
3. Góp phần hình thành, phát triển:
- Năng lực: Đọc tốt, viết tốt.
- Phẩm chất: Xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân; tư duy phê phán.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (3-5'): Khởi động
- HS phân vai đọc phần đầu vở kịch “Lòng dân” và TLCH củng cố cách đọc và
nội dung.
- Giới thiệu bài:
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15-18'):
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- Một HS đọc phần tiếp của vở kịch.
- HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật trong phần tiếp của vở kịch.
- Ba, bốn tốp (mỗi tốp 3 em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn phần tiếp của vở kịch.
GV lưu ý HS đọc đúng các từ địa phương (tía, mầy, hổng, chỉ, nè..). Chia phần tiếp
của vở kịch thành các đoạn sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến lời chú cán bộ (Để tôi đi lấy - chú toan đi, cai cản lại)
Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm (Chưa thấy)
Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc toàn bộ phần 2 của vở kịch. Giọng cai và lính: khi dịu giọng để mua
chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để doạ dẫm, lúc ngọt ngào xin ăn. Giọng An: thật thà,
hồn nhiên. Giọng dì Năm và chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- HS cả lớp đọc thầm cùng suy nghĩ, trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung
bài dưới sự điều khiển của 1 HS khá, giỏi.
+ An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? (Khi bọn giặc hỏi An: ông đó
phải tía mày không? An trả lời hổng phải tía làm chúng hí hửng tưởng An đã sợ
nên khai thật. Không ngờ, An thông minh, làm chúng tẽn tò: Cháu…kêu bằng ba,
chú hổng phải tía).
+ Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? (Dì vờ hỏi chú cán
bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chống để chú cán bộ b iết
mà nói theo).
+ Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”? (Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của
người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ
cán bộ cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng)
3. HĐ Luyện tập, thực hành (10-12') : Luyện đọc lại
- GV hướng dấn một tốp HS đọc một đoạn kịch theo cách phân vai mỗi HS đọc
theo một vai (dì Năm, An, chú cán bộ, lính, cai): HS thứ 6 làm người dẫn chuyện.
Chú ý nhấn giọng vào những từ thể hiện thái độ. Ví dụ:
Cai: - Hừm, Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó phải tía mày không? Nói dối, tao
bắn.
An: - Dạ, hổng phải tía….
Cai: - (Hí hửng)/ ờ, giỏi? Vậy là ai nào?
An: - Dạ, cháu….kêu bằng ba, chứ hổng phải tía
Cai: Thằng ranh! (Ngó chú cán bộ)// Giấy tờ đâu, đưa coi!
- GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất.
4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (1-2'):
- Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………..…
………………………………………………………………………………….
Khoa học
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I.Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thức: - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh
đến tuổi dậy thì.
2.Vận dụng: - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi
dậy thì.
3. Có cơ hội hình thành, phát triển:
- Năng lực: NL tìm tòi khám phá về các yếu tố cần cho sự sống và sự phát triển
con người.
- Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ sức khỏe.
II. Đồ dùng dạy- học
- Thông tin và hình trang 14, 15 SGK.
- HS sưu tầm chụp ảnh bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi
khác nhau.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. HĐ mở đầu (3-5'): Kết nối
* C2 kiến thức bài “Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?”
- HS nêu những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- GV nêu ý kiến đánh giá. Nhấn mạnh kĩ năng đảm nhận trách nhiệm của bản thân
với mẹ và em bé; cần phải biết cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có
thai.
2.HĐ hình thành kiến thức mới và HĐ Luyện tập, thực hành (28-30'):
*Thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác
đã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu: Em bé mấy tuổi và đã biết
làm gì?
(VD: + Đây là ảnh em bé của tôi, em mới 2 tuổi, em đã biết nói và nhận ra những
người thân,đã biết hát, múa,…
+ Đây là ảnh em bé của tôi, em đã 4 tuổi. Nếu chúng mình không cất bút và
vở cẩn thận là em lấy ra và vẽ lung tung vào đấy,…)
*Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng?”
- Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm: Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng; một
cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
- Cách tiến hành:
-GV phổ biến cách chơi và luật chơi: Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các
thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào như đã
nêu ở trang 14 SGK. Sau đó sẽ cử một bạn viết nhanh đáp án vào bảng. Cử một
bạn khác lắc chuông để báo hiệu nhómđã làm xong. Nhóm nào làm xong trước và
đúng là thắng cuộc.
- Làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.
- Làm việc cả lớp: GV ghi rõ nhóm nào làm xong trước, nhóm nào làm xong sau.
Đợi tất cả các nhómcùng xong. GV mới yêu cầu các em giơ đáp án.
Đáp án: 1-b ; 2-a;
3-c.
*Thực hành
- GV yêu cầu mỗi HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15SGK và trả lời
câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗI
con người?
- GV gọi mọt số HS trả lời câu hỏi trên.
*Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con
ngừơi, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể:
+Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng
+ Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có
hiện tượng xuất tinh.
+ Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
Hoạt động 5 (1-2'): Hoạt động nối tiếp
- HS đọc nội dung phần bài học trong SGK
- GV nhận xét tiết học, dặn dò thêm
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG KINH THÀNH HUẾ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do
Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức:
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (Đại diện là Tôn
Thất Thuyết).
(KK HS : Phân biệt được phái chủ chiến và chủ hoà : phái chủ hoà chủ trương
thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh
Pháp).
+ Đêm mồng 4, rạng sáng ngày 5 – 7- 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của
Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên
đánh Pháp.
2.Vận dụng: - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong
trào Cần Vương: Phạm Bành, Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn
Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
3. Có cơ hội hình thành, phát triển:
- Năng lực: Tái hiện sự kiện, so sánh, nhận xét, đánh giá.
- Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước. Biết ơn cha ông đã dựng nước, giữ nước.
II. Đồ dùng dạy- học
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.HĐ mở đầu (2-3'): Kết nối
- HSTLCH để củng cố nội dung bài:
+ Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ.
- Giới thiệu bài mới: Trong phần lịch sử lớp 4 các em đã được biết về một kinh
thành Huế uy nghiêm, tráng lệ ven dòng Hương Giang. Hôm nay, chúng ta cùng
trở về với sự việc bi tráng diễn ra đêm 4, rạng ngày 5-7-1885 tại kinh thành Huế.
2. HĐ hình thành kiến thức mới và HĐ Luyện tập, thực hành (28-30')
* Tình hình nước ta sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận
quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn đất nước ta.
- GV nêu vấn đề và yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ với thực dân Pháp như thế nào?
+ Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với thực dân
Pháp?
- GV nhận xét câu trả lời của HS. Hỏi thêm : Em hãy cho biết phái chủ chiến khác
phái chủ hoà như thế nào?
- Kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của
thực dân Pháp, nhân dân ta vẫn kiên quyết chiến đấu không chịu khuất phục. Lúc
này các quan lại trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành 2 phái: phái chủ chiến do
Tôn Thất Thuyết chủ trương và phái chủ hoà.
* Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm tổ giải quyết các yêu cầu:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế?
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế. (Cuộc phản công diễn ra khi
nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao
cuộc phản công thất bại?)
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp. GV nhận xét về kết quả thảo luận
của HS.
* Tìm hiểu về Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất