Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hoa
Ngày gửi: 09h:36' 27-09-2022
Dung lượng: 227.1 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Hoa
Ngày gửi: 09h:36' 27-09-2022
Dung lượng: 227.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TUAN 1
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
TẬP ĐỌC
Tiết 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
1.1 Luyện đọc
- Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài.
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.
1.2. Hiểu
- Hiểu các từ ngữ: 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,...
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
1.3. Thuộc lòng đoạn thư : "Sau 80 năm giời nô lệ...công học tập của các em."
2. Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ
3. Phẩm chất: Phát triển các phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên chuẩn bị bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc em.
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu Thư gửi các học sinh: Là bức thư Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Đọc văn bản
- GV chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. Đọc 2 - 3 lượt
- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ chưa đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp , giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó.
- HS đọc đồng thanh các từ ngữ mà cả lớp thường hay phát âm sai.
- GV giải thích rõ thêm: Những cuộc chuyển biến khác thường mà Bác Hồ nói trong thư là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân, phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân.
- GVgiải thích thêm một số từ ngữ khác: giời (trời), giở đi (trở đi).
- HS luyện tập theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tưởng)
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác (Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam)
+ Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì? (Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đó để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu)
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? (HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu)
- HS nêu nội dung của bài.
Hoạt động 3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng
- HS nối tiếp đọc lại bài và nêu cách đọc.
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua bạn. Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn. Ngày nay, chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp.
+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi, uốn nắn.
- HS nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định học thuộc lòng trong SGK
- Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng
5. Củng cố - Dặn dò:
- GV cho học sinh liên hệ trách nhiệm của bản thân.
- HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng những câu đã chỉ định.
TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: Tự chủ và tự học, mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ.
4. Lồng ghép: Ôn tập về số tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị của GV: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động :
- HS cả lớp viết dãy số tự nhiên vào vở nháp, 1 HS viết trên bảng lớp.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV gợi ý để học sinh nêu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.( Số tự nhiên bé nhất, lớn nhất; tính chất của dãy số tự nhiên, số chẵn, số lẻ)
2. Ôn tập kiến thức đã học
Hoạt động 1. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số.
- HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một tấm bìa được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số (viết lên bảng): ; Đọc là: hai phần ba - vài HS nhắc lại.
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại.
- GV nhấn mạnh một số điểm quan trọng cần nhớ về phân số:
+ Tử số và mẫu số là số tự nhiên, mẫu số là số tự nhiên khác 0
+ Mẫu số biểu thị số phần bằng nhau đã chia ra, tử số biểu thị số phần đã lấy đi.
- Cho HS chỉ vào các phân số ; ; ; và nêu, chẳng hạn: hai phần ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn phần trăm là các phân số.
Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết 1: 3; 4: 10; 9:2; ... dưới dạng phân số.
Chẳng hạn: 1 : 3 = . HS tự nêu: một phần ba là thương của 1 chia 3.
- GV giúp HS nêu: Có thể dùng phân số để ghi kết quả phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho).
- GV cho học sinh viết số 0, số 1, và số tự nhiên bất kì dưới dạng phân số rồi nhận xét và nhấn mạnh:
+ Số 0 có thể viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0 và mẫu số là số tự nhiên khác 0.
+ Số 1 có thể viết dưới dạng phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết được dưới dạng phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 1.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc và nêu tử số, mẫu số các phân số
VD: Đọc: Năm phần bảy; Tử số là 5; mẫu số là 7
- GV hỏi thêm học sinh về ý nghĩa biểu thị của mẫu số, tử số.
Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng phân số
3 : 5 =; 75 : 100 =; 9 :17 =
- HS làm bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra.
Bài 3: HS biết viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
- HS trao đổi theo cặp làm bài.
32 = ; 105 = ; 1000 =
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
1 = 0 =
- GV nhấn mạnh : Mẫu số của phân số phải là số tự nhiên khác 0.
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản về khái niệm phân số.
- HS xem lại các bài tập.
KHOA HỌC
Tiết 1: SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: Nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên.
3. Giáo dục KNS: Kĩ năng sống cần được giáo dục: Kĩ năng phân tích và
đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống
nhau
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị của GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: Cả lớp hát bài: Cả nhà thương nhau. GV kết nối vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ mình.
* Cách tiến hành:
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS
vẽ một em bé và một người mẹ hay một người bố của em bé đó. Từng cặp sẽ phải
bàn nhau và chọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao cho mọi người nhìn vào hai hình thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con. Sau đó, GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HS chơi.
Bước 1: GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS sẽ được phát một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó. Ngược lại, ai nhận được phiếu có hình bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình.
- Ai tìm được đúng hình (trước thời gian quy định) là thắng, ngược lại, hết thời gian quy định không tìm được là thua.
Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi như hướng dẫn trên.
Bước 3: Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
* Cách tiến hành
Bước 1: GV hướng dẫn
- Trước hết yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- Tiếp theo, các em liên hệ đến gia đình mình. Ví dụ: Đối với gia đình bạn nào sống chung với ông bà, có thể bắt đầu như gợi ý sau: Lúc đầu, trong gia đình chỉ có ông bà, sau đó ông sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú (hoặc dì hay cậu) (nếu có), rồi bố và mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị (nếu có) rồi đến mình,...
Bước 2: Làm việc theo cặp, theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: HS rút ra nhận xét
Sinh sản có ý nghĩa gì? ( Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.)
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV chốt lại 1 số ý chính - HS nhắc lại.
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
CHÍNH TẢ
Tiết 1: NGHE - VIẾT : VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
- Làm bài tập để củng cố quy tắc viết với ng/ ngh,g/ gh, c/ k.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một
2. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi quy tắc viết chính tả với ng, ngh, g, gh, c, k
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động: GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học.
2. Nghe - viết
- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt. HS theo dõi trong SGK
- GV hỏi: Bài thơ ca ngợi điều gì về đất nước và con người Việt Nam?(Đất nước Việt Nam tươi đẹp, con người Việt Nam anh dũng, bất khuất trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, cần cù trong lao động, sống nhân hậu.)
- HS đọc thầm lại bài chính tả. GV nhắc các em quan sát hình thức trình bày thơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (chịu nhiều thương đau, nghèo, dập dờn, Trường Sơn,...)
- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- GV nhận xét và chữa bài.
3. Bài tập chính tả.
Bài tập 2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh bài văn, biết:
+ Ô số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh.
+ Ô số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
+ Ô số 3 chứa tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
Ngày Độc lập
“Mùng 2 tháng 9 năm 1945. Độc lập, Tự do, Hạnh phúc...”
- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- HS làm vào Vở bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài, sau đó chữa bài.
- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngắt, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
Bài tập 3 : Hoàn chỉnh bảng sau.
- HS trao đổi theo cặp
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh. Sau đó từng em đọc kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Âm đầu
Đứng trước i, ê, ê
Đứng trước
Các âm còn lại
Âm “cờ”
Viết là k
Viết là c
Âm “gờ”
Viết là gh
Viết là g
Âm “ngờ”
Viết là ngh
Viết là ng
4. Củng cố - Dặn dò
- GV nhấn mạnh các kiến thức chính tả cần ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: Tự chủ và tự học, mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ vẽ hình để học sinh dựa vào hình vẽ viết phân số tạo thành
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
HS dựa vào các hình vẽ để lập phân số chỉ số phần tô đậm của mỗi hình
- HS đọc phân số đã lập, nêu ý nghĩa biểu thị của mẫu số, tử số.
2. Ôn tập
Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
- GV ghi bảng: ==
HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống. Tiếp đó HS tự tính rồi
viết viết tích vào chỗ chấm.
= hoặc =
- HS nêu nhận xét: Khi ta nhân hay chia cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
- GV : Đây là tính chất cơ bản của phân số. Tính chất này áp dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số.
* Rút gọn phân số
- HS tự rút gọn phân số . Sau đó nêu các cách rút gọn và rút ra nhận xét :
+ Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.
+ Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là nhận được phân số tối giản).
- GV chốt: Cách rút gọn phân số nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó.
* Quy đồng mẫu số các phân số.
- HS làm việc theo nhóm 4: Quy đồng mẫu số các phân số
a) và b) và
- HS trình bày cách làm
- Nhận xét, bổ sung và rút ra các cách quy đồng mẫu số các phân số
+ Theo quy tắc SGK.
+ Lấy mẫu số lớn làm mẫu số chung( nếu mẫu số lớn chia hết cho các mẫu số còn lại)
+ Tìm một số nhỏ nhất khác 0 chia hết cho các mẫu số ( Số đó phải nhỏ hơn tích các mẫu số) làm mẫu số chung
+ Rút gọn một phân số để phân số đó có cùng mẫu số với phân số còn lại.
- GV nêu: Thực tế của việc quy đồng mẫu số 2 phân số là tìm 2 phân số mới có cùng mẫu số mà mỗi phân số đó tương ứng bằng 2 phân số đã cho.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Rút gọn các phân số
- HS làm bài
- 3 HS trình bày bài trên bảng lớp. Lớp nhận xét, bổ sung
- GV lưu ý cho HS: Khi rút gọn phân số cần vận dụng dấu hiệu chia hết để nhanh chóng tìm ra số lần rút gọn.
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số
a)và == ; = =
b) và; (MSC là 12)
= = ; ( Giữ nguyên)
- HS làm bài rồi đổi vở kiểm tra cho nhau.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Chữa bài.
- Giáo viên khen những HS có cách quy đồng mẫu số với MSC là 12 ở bài 1b.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau:
- HS trao đổi theo cặp và nêu cách tìm ra các cặp phân số bằng nhau đó là rút gọn các phân số để được phân số tối giản.
Các phân số bằng nhau là: ;
- HS có thể nêu cách làm khác.
- GV chốt: Để tìm được phân số bằng nhau ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số.
- 1HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.
4. Củng cố - Dặn dò :
- GV nhấn mạnh những nội dung cần ghi nhớ
- HS Học thuộc tính chất cơ bản của phân số
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a, b (phần nhận xét )
- Bảng phụ ghi đoạn văn ở bài tập 2; 3 (phần luyện tập )
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: GV yêu cầu học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Tìm hiểu ví dụ
Bài tập 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a) Sau 80 năm giời nô lệ, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều...
b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng...
- Một HS đọc trước lớp yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Một HS đọc các từ in đậm đã được viết sẵn trên bảng lớp.
a) xây dựng - kiến thiết
b) vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó trong đoạn văn b (xem chúng giống nhau hay khác nhau).
- HS: Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)
- GV chốt lại: Những từ trong mỗi nhóm trên là các từ đồng nghĩa.
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng:
+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị xã hội, kinh tế)
+ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- GV: xây dựng và kiến thiết là hai từ có nghĩa giống nhau, còn vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nghĩa gần giống nhau vì cùng chỉ màu vàng nhưng mỗi màu vàng có sắc độ khác nhau, khi sử dụng chúng ta phải chú ý lựa chọn cho phù hợp với thực tế, phù hợp với thái độ, tình cảm thể hiện trong câu.
b) Ghi nhớ về từ đồng nghĩa
- GV: Qua việc tìm hiểu ở trên, em có thể cho biết: Thế nào là từ đồng nghĩa?( HS nêu ý kiến, GV chốt)
- Hai đến ba HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Cả lớp
đọc thầm lại.
- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài tập 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau thành từng nhóm từ đồng nghĩa:
“Sau 80 năm giời nô lệ ... một phần lớn ở công học tập của các em.”
- Một HS đọc trước lớp yêu cầu của bài.
- GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nước nhà - hoàn
cầu - non sông - năm châu.
- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ nước nhà - non sông
+ hoàn cầu - năm châu
Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: đẹp, to lớn, học tập.
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)
- HS thi làm bài nhanh theo nhóm 6. Trong vòng 5 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ đồng nghĩa nhất thì nhóm đó thắng.
- HS làm bài vào bảng phụ.
- HS nhận xét , GV chốt ý đúng :
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, tươi đẹp,...
To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ,…
Học tập: học, học hành, học hỏi,…
Bài tập 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm ở bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)
- GV nhắc HS chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa. Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa thì càng đáng khen (Ví dụ: Cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp)
- HS làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt. HS và GV nhận xét.
- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa.
4. Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ trong bài.
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TẬP ĐỌC
Tiết 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
1.1. Luyện đọc
- Đọc lưu loát toàn bài, phát âm đúng.
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dạng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màu
vàng rất khác nhau của cảnh, vật.
1.2. Hiểu
- Từ ngữ: Phân biệt sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài.
- Nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,
làm hiện lên một bức tranh quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước
4.Giáo dục bảo vệ môi trường: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn trong: Thư gửi các học sinh ; trả lời câu hỏi về nội dung lá thư.
- HS quan sát tranh trong bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa, nêu nội dung bức tranh và màu sắc chủ đạo của bức tranh.
- GV kết nối vào bài.
2.Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2 - 3 lượt. Chia bài thành các phần như
sau để luyện đọc:
Phần 1: Câu mở đầu (Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng để phần sau tả những cảnh cụ thể).
Phần 2: Tiếp theo đến như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
Phần 3: Tiếp theo đến Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.
Phần 4: Những câu còn lại.
Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp ; giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài Giải thích thêm từ hợp tác xã: cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể
- HS luyện đọc theo cặp
- Một hoặc hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
HS đọc thầm bài văn, trả lời các câu hỏi cuối bài, sau đó một HS giỏi điều khiển cả lớp thảo luận. GV bổ sung và kết luận.
Câu 1:Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng.
- lúa- vàng xuộm
- xoan - vàng lịm
- lá mít - vàng ối
- Tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi
- quả chuối - chín vàng
- Tàu lá chuối - vàng ối
- nắng - vàng hoe
- Bụi mía - vàng xọng
- rơm, thóc - vàng giòn
- gà, chó - vàng mượt
- mái nhà rơm - vàng mới
- tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm
Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm
đẹp và sinh động? (Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng, không mưa.)
* Em có nhận xét gì về môi trường thiên nhiên ở làng quê Việt Nam? ( Môi trường thiên nhiên rất đẹp/ Môi trường thiên nhiên muôn màu muôn sắc, rất sinh động)
Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động? ( Không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa mà đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.)
GV: Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. Hoạt động của con người làm cho bức tranh quê rất sinh động.
Câu 4 : Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- HS tiếp nối nhau đọc lại 4 đoạn của bài văn. GV hướng dẫn các em thể hiện diễn cảm của bài văn phù hợp với nội dung.
- GV đọc diễn cảm làm mẫu đoạn văn từ : Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại đến Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Nhắc HS chú ý nhấn mạnh từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp . Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết bài và nhận xét tiết học .
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc. Chuẩn bị bài : Nghìn năm văn hiến
TOÁN
Tiết 3: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh phân số với đơn vị.
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
- HS nhớ và nêu lại những ghi nhớ liên quan đến so sánh hai phân số.
- GV kết nối vào bài.
2. Ôn tập so sánh hai phân số
- HS làm việc theo nhóm 4: Nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số; rồi tự nêu ví dụ về từng trường hợp.
Khi nêu ví dụ, chẳng hạn < thì yêu cầu HS giải thích: và đã có
cùng mẫu số là 7, so sánh hai tử số ta có 2<5, vậy < )
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV chốt
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Điền dấu >; <; =
( Vì mẫu số bằng nhau, tử số 4 < 6)
( Vì mẫu số bằng nhau, tử số 15 > 10)
= vì = =
= = ; = =
Vì < nên <
- HS làm bài rồi trao đổi vở để kiểm tra và giúp bạn sửa bài
Bài 2: Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
a) ; ; b); ;
- HS trao đổi theo cặp làm bài, sau đó 2 HS trình bày trên bảng lớp và giải thích cách làm.
4. Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nhắc lại các ghi nhớ về so sánh phân số.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập.
KHOA HỌC
Tiết 2: NAM HAY NỮ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
2. Năng lực: Có cơ hội phát triển các năng lực: Nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên.
3. Phẩm chất: Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái.
4. Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc trưng của nam và nữ.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK.( 4 bộ)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
*Giới thiệu bài: GV nêu nôi dung học tập tiết 1 của bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm nam riêng, nữ riêng.
- Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3 trang 6 SGK.
Bước 2: Làm việc với từng nhóm
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình cho GV nghe. GV kết luận riêng cho từng nhóm.
Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khác nhau rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục. Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
Ví dụ: - Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý trang 8 SGK.
1. Thi xếp nhanh các tấm phiếu vào bảng.
- Học sinh dùng các tâm phiếu có các từ ngữ cho trước, gắn vào các cột
trong bảng cho phù hợp. Nhóm nào xong trước thì dán lên bảng lớp trước. Sau đó, đại diện nhóm trình bày.
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy. Các thành viên của nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn.
3. Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm, đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc.
Sau đây là kết quả đúng :
Nam
Cả nam và nữ
Nữ
có râu,mạnh mẽ, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
làm bếp giỏi, giám đốc, chăm sóc con, tự tin, kiên nhẫn, đá bóng, dịu dàng,thư kí, trụ cột gia đình.
Cơ quan sinh dục tạo ra trứng, mang thai, cho con bú.
Bước 2: Các nhóm tiến hành như hướng dẫn ở bước 1
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp như vậy.( Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải thích được tại sao lại thay đổi.)
Bước 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3.Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc mục Bạn cần biết và học thuộc lòng
- Dặn học sinh thực hiện đối xử bình đẳng với người khác giới.
Buổi chiều
LỊCH SỬ
Tiết 1: "BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI" TRƯƠNG ĐỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược Nam Kì.
- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược.
- Ông được nhân dân tin yêu và suy tôn là “ Bình Tây Đại nguyên soái”
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực nhận thức Lịch sử, năng lực tìm hiểu Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: Yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị :
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động: Tổ chức cho HS giải câu đố:
1.Vua nào thuở bé chăn trâu,
Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành
Sứ quân dẹp loạn phân tranh,
Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền ?
2.Thù chồng nợ nước hỏi ai,
Đuôi quân tham bạo, diệt loài xâm lăng
Mê Linh nổi sóng đất bằng,
Hát Giang ghi dấu hờn căm đến giờ?
3.Đố ai trên Bạch Đằng Giang,
Làm cho cọc nhọn, dọc ngang sáng ngời
Phá quân Nam Hán tơi bời,
Gươm thần độc lập giữa trời vung lên?
4.Vũ Quang ai đã phất cờ
Bình Tây sát tả, bây giờ nhớ ai?
- Dựa vào tình huống câu 4, GV giới thiệu vào bài:
Năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ nhà Tây Sơn, lập ra triều Nguyễn. Ngày 1
9 - 1858, thực dân Pháp sang xâm lược nước ta. Trong khi triều đình nhà Nguyễn
từng bước đầu hàng, làm tay sai cho giặc thì nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lược.
- HS quan sát hình minh hoạ trang 5 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì? ( Cảnh nhân dân làm lễ suy tôn trương Định.)
+ Em có cảm nghĩ gì về cảnh được vẽ trong tranh? ( buổi lễ diễn ra trọng thể)
- GV: Trương Định là ai? Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược.
- HS làm việc với SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của nhà Nguyễn?
- HS trả lời, GV giảng thêm: Ngày 1 -9 -1858, thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng ( GV chỉ bản đồ) mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng ngay lập tức chúng đã bị nhân dân ta chống trả quyết liệt. Đáng chú ý nhất là phong trào chống thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc Trương Định cùng nhân dân chống thực dân Pháp xâm lược.
- HS thảo luận theo nhóm 6 ( Theo câu hỏi ghi trong phiếu giao việc)
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì?
+ Theo em lệnh của vua đúng hay sai? Vì sao?
(Năm 1862, giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang dâng cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn và lúng túng, thì triều đình nhà Nguyễn với tư tưởng cầu hoà, vội vã kí hiệp ước, trong đó có điều khoản: Nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) cho thực dân Pháp. Triều đình nhà Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông. Để tách Trương Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh An Giang (Một trong ba tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu ông phải đi nhận chức ngay.) Lệnh của vua ban là sai vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ của triều đình với kẻ xâm lược. Điều đó trái với nguyện vọng của nhân dân.
+ Nhận lệnh vua ban, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
(Băn khoăn, suy nghĩ khi nhận được lệnh của vua ban xuống: Giữa lệnh vua và lòng dân, Trương Định chưa biết hành động như thế nào cho phải lẽ. Mà dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn nhất -tội khi quân, phản
nghịch- sẽ bị trừng trị.)
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?
(Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại Nguyên soái”. Điều đó có tác dụng cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc.)
+ Trư
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
TẬP ĐỌC
Tiết 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
1.1 Luyện đọc
- Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ
- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài.
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam.
1.2. Hiểu
- Hiểu các từ ngữ: 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,...
- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
1.3. Thuộc lòng đoạn thư : "Sau 80 năm giời nô lệ...công học tập của các em."
2. Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ
3. Phẩm chất: Phát triển các phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên chuẩn bị bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc em.
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu Thư gửi các học sinh: Là bức thư Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong kiến.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Đọc văn bản
- GV chia đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. Đọc 2 - 3 lượt
- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ chưa đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp , giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó.
- HS đọc đồng thanh các từ ngữ mà cả lớp thường hay phát âm sai.
- GV giải thích rõ thêm: Những cuộc chuyển biến khác thường mà Bác Hồ nói trong thư là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam đã lật đổ chế độ thực dân, phong kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân.
- GVgiải thích thêm một số từ ngữ khác: giời (trời), giở đi (trở đi).
- HS luyện tập theo cặp.
- Một HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái, thiết tha, hi vọng, tin tưởng)
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác (Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam)
+ Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì? (Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đó để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu)
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? (HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu)
- HS nêu nội dung của bài.
Hoạt động 3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng
- HS nối tiếp đọc lại bài và nêu cách đọc.
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua bạn. Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn. Ngày nay, chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp.
+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi, uốn nắn.
- HS nhẩm học thuộc những câu văn đã chỉ định học thuộc lòng trong SGK
- Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng
5. Củng cố - Dặn dò:
- GV cho học sinh liên hệ trách nhiệm của bản thân.
- HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng những câu đã chỉ định.
TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: Tự chủ và tự học, mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ.
4. Lồng ghép: Ôn tập về số tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị của GV: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động :
- HS cả lớp viết dãy số tự nhiên vào vở nháp, 1 HS viết trên bảng lớp.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV gợi ý để học sinh nêu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên.( Số tự nhiên bé nhất, lớn nhất; tính chất của dãy số tự nhiên, số chẵn, số lẻ)
2. Ôn tập kiến thức đã học
Hoạt động 1. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số.
- HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một tấm bìa được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số (viết lên bảng): ; Đọc là: hai phần ba - vài HS nhắc lại.
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại.
- GV nhấn mạnh một số điểm quan trọng cần nhớ về phân số:
+ Tử số và mẫu số là số tự nhiên, mẫu số là số tự nhiên khác 0
+ Mẫu số biểu thị số phần bằng nhau đã chia ra, tử số biểu thị số phần đã lấy đi.
- Cho HS chỉ vào các phân số ; ; ; và nêu, chẳng hạn: hai phần ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn phần trăm là các phân số.
Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết 1: 3; 4: 10; 9:2; ... dưới dạng phân số.
Chẳng hạn: 1 : 3 = . HS tự nêu: một phần ba là thương của 1 chia 3.
- GV giúp HS nêu: Có thể dùng phân số để ghi kết quả phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho).
- GV cho học sinh viết số 0, số 1, và số tự nhiên bất kì dưới dạng phân số rồi nhận xét và nhấn mạnh:
+ Số 0 có thể viết dưới dạng phân số có tử số bằng 0 và mẫu số là số tự nhiên khác 0.
+ Số 1 có thể viết dưới dạng phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 0.
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết được dưới dạng phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 1.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc và nêu tử số, mẫu số các phân số
VD: Đọc: Năm phần bảy; Tử số là 5; mẫu số là 7
- GV hỏi thêm học sinh về ý nghĩa biểu thị của mẫu số, tử số.
Bài 2: Viết các thương sau dưới dạng phân số
3 : 5 =; 75 : 100 =; 9 :17 =
- HS làm bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra.
Bài 3: HS biết viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
- HS trao đổi theo cặp làm bài.
32 = ; 105 = ; 1000 =
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
1 = 0 =
- GV nhấn mạnh : Mẫu số của phân số phải là số tự nhiên khác 0.
4. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhấn mạnh những kiến thức cơ bản về khái niệm phân số.
- HS xem lại các bài tập.
KHOA HỌC
Tiết 1: SỰ SINH SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: Nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên.
3. Giáo dục KNS: Kĩ năng sống cần được giáo dục: Kĩ năng phân tích và
đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống
nhau
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị của GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: Cả lớp hát bài: Cả nhà thương nhau. GV kết nối vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai?”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ mình.
* Cách tiến hành:
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS
vẽ một em bé và một người mẹ hay một người bố của em bé đó. Từng cặp sẽ phải
bàn nhau và chọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao cho mọi người nhìn vào hai hình thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con. Sau đó, GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HS chơi.
Bước 1: GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS sẽ được phát một phiếu, nếu ai nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó. Ngược lại, ai nhận được phiếu có hình bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình.
- Ai tìm được đúng hình (trước thời gian quy định) là thắng, ngược lại, hết thời gian quy định không tìm được là thua.
Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi như hướng dẫn trên.
Bước 3: Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
* Cách tiến hành
Bước 1: GV hướng dẫn
- Trước hết yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- Tiếp theo, các em liên hệ đến gia đình mình. Ví dụ: Đối với gia đình bạn nào sống chung với ông bà, có thể bắt đầu như gợi ý sau: Lúc đầu, trong gia đình chỉ có ông bà, sau đó ông sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú (hoặc dì hay cậu) (nếu có), rồi bố và mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị (nếu có) rồi đến mình,...
Bước 2: Làm việc theo cặp, theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: HS rút ra nhận xét
Sinh sản có ý nghĩa gì? ( Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.)
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV chốt lại 1 số ý chính - HS nhắc lại.
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
CHÍNH TẢ
Tiết 1: NGHE - VIẾT : VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
- Làm bài tập để củng cố quy tắc viết với ng/ ngh,g/ gh, c/ k.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một
2. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi quy tắc viết chính tả với ng, ngh, g, gh, c, k
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động: GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học.
2. Nghe - viết
- GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt. HS theo dõi trong SGK
- GV hỏi: Bài thơ ca ngợi điều gì về đất nước và con người Việt Nam?(Đất nước Việt Nam tươi đẹp, con người Việt Nam anh dũng, bất khuất trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, cần cù trong lao động, sống nhân hậu.)
- HS đọc thầm lại bài chính tả. GV nhắc các em quan sát hình thức trình bày thơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (chịu nhiều thương đau, nghèo, dập dờn, Trường Sơn,...)
- HS gấp SGK, GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- GV nhận xét và chữa bài.
3. Bài tập chính tả.
Bài tập 2: Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô trống để hoàn chỉnh bài văn, biết:
+ Ô số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh.
+ Ô số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
+ Ô số 3 chứa tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
Ngày Độc lập
“Mùng 2 tháng 9 năm 1945. Độc lập, Tự do, Hạnh phúc...”
- GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
- HS làm vào Vở bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài, sau đó chữa bài.
- Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn đã hoàn chỉnh.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: ngày, ghi, ngắt, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
Bài tập 3 : Hoàn chỉnh bảng sau.
- HS trao đổi theo cặp
- 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh. Sau đó từng em đọc kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Âm đầu
Đứng trước i, ê, ê
Đứng trước
Các âm còn lại
Âm “cờ”
Viết là k
Viết là c
Âm “gờ”
Viết là gh
Viết là g
Âm “ngờ”
Viết là ngh
Viết là ng
4. Củng cố - Dặn dò
- GV nhấn mạnh các kiến thức chính tả cần ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: Tự chủ và tự học, mô hình hóa toán học, tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ vẽ hình để học sinh dựa vào hình vẽ viết phân số tạo thành
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
HS dựa vào các hình vẽ để lập phân số chỉ số phần tô đậm của mỗi hình
- HS đọc phân số đã lập, nêu ý nghĩa biểu thị của mẫu số, tử số.
2. Ôn tập
Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
- GV ghi bảng: ==
HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống. Tiếp đó HS tự tính rồi
viết viết tích vào chỗ chấm.
= hoặc =
- HS nêu nhận xét: Khi ta nhân hay chia cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.
- GV : Đây là tính chất cơ bản của phân số. Tính chất này áp dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số.
Hoạt động 2: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số.
* Rút gọn phân số
- HS tự rút gọn phân số . Sau đó nêu các cách rút gọn và rút ra nhận xét :
+ Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.
+ Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là nhận được phân số tối giản).
- GV chốt: Cách rút gọn phân số nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó.
* Quy đồng mẫu số các phân số.
- HS làm việc theo nhóm 4: Quy đồng mẫu số các phân số
a) và b) và
- HS trình bày cách làm
- Nhận xét, bổ sung và rút ra các cách quy đồng mẫu số các phân số
+ Theo quy tắc SGK.
+ Lấy mẫu số lớn làm mẫu số chung( nếu mẫu số lớn chia hết cho các mẫu số còn lại)
+ Tìm một số nhỏ nhất khác 0 chia hết cho các mẫu số ( Số đó phải nhỏ hơn tích các mẫu số) làm mẫu số chung
+ Rút gọn một phân số để phân số đó có cùng mẫu số với phân số còn lại.
- GV nêu: Thực tế của việc quy đồng mẫu số 2 phân số là tìm 2 phân số mới có cùng mẫu số mà mỗi phân số đó tương ứng bằng 2 phân số đã cho.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Rút gọn các phân số
- HS làm bài
- 3 HS trình bày bài trên bảng lớp. Lớp nhận xét, bổ sung
- GV lưu ý cho HS: Khi rút gọn phân số cần vận dụng dấu hiệu chia hết để nhanh chóng tìm ra số lần rút gọn.
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số
a)và == ; = =
b) và; (MSC là 12)
= = ; ( Giữ nguyên)
- HS làm bài rồi đổi vở kiểm tra cho nhau.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- Chữa bài.
- Giáo viên khen những HS có cách quy đồng mẫu số với MSC là 12 ở bài 1b.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau:
- HS trao đổi theo cặp và nêu cách tìm ra các cặp phân số bằng nhau đó là rút gọn các phân số để được phân số tối giản.
Các phân số bằng nhau là: ;
- HS có thể nêu cách làm khác.
- GV chốt: Để tìm được phân số bằng nhau ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số.
- 1HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.
4. Củng cố - Dặn dò :
- GV nhấn mạnh những nội dung cần ghi nhớ
- HS Học thuộc tính chất cơ bản của phân số
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a, b (phần nhận xét )
- Bảng phụ ghi đoạn văn ở bài tập 2; 3 (phần luyện tập )
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động: GV yêu cầu học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Tìm hiểu ví dụ
Bài tập 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a) Sau 80 năm giời nô lệ, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều...
b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng...
- Một HS đọc trước lớp yêu cầu của bài tập 1. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Một HS đọc các từ in đậm đã được viết sẵn trên bảng lớp.
a) xây dựng - kiến thiết
b) vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó trong đoạn văn b (xem chúng giống nhau hay khác nhau).
- HS: Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)
- GV chốt lại: Những từ trong mỗi nhóm trên là các từ đồng nghĩa.
Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng:
+ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn (làm nên một công trình kiến trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ chính trị xã hội, kinh tế)
+ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên. Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- GV: xây dựng và kiến thiết là hai từ có nghĩa giống nhau, còn vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nghĩa gần giống nhau vì cùng chỉ màu vàng nhưng mỗi màu vàng có sắc độ khác nhau, khi sử dụng chúng ta phải chú ý lựa chọn cho phù hợp với thực tế, phù hợp với thái độ, tình cảm thể hiện trong câu.
b) Ghi nhớ về từ đồng nghĩa
- GV: Qua việc tìm hiểu ở trên, em có thể cho biết: Thế nào là từ đồng nghĩa?( HS nêu ý kiến, GV chốt)
- Hai đến ba HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Cả lớp
đọc thầm lại.
- GV yêu cầu HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài tập 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau thành từng nhóm từ đồng nghĩa:
“Sau 80 năm giời nô lệ ... một phần lớn ở công học tập của các em.”
- Một HS đọc trước lớp yêu cầu của bài.
- GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn văn: nước nhà - hoàn
cầu - non sông - năm châu.
- Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
+ nước nhà - non sông
+ hoàn cầu - năm châu
Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: đẹp, to lớn, học tập.
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)
- HS thi làm bài nhanh theo nhóm 6. Trong vòng 5 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ đồng nghĩa nhất thì nhóm đó thắng.
- HS làm bài vào bảng phụ.
- HS nhận xét , GV chốt ý đúng :
Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, tươi đẹp,...
To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ,…
Học tập: học, học hành, học hỏi,…
Bài tập 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm ở bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cả mẫu)
- GV nhắc HS chú ý: mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa. Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả 2 từ đồng nghĩa thì càng đáng khen (Ví dụ: Cô bé ấy rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp)
- HS làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt. HS và GV nhận xét.
- HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa.
4. Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ trong bài.
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TẬP ĐỌC
Tiết 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
1.1. Luyện đọc
- Đọc lưu loát toàn bài, phát âm đúng.
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dạng; nhấn giọng những từ ngữ tả những màu
vàng rất khác nhau của cảnh, vật.
1.2. Hiểu
- Từ ngữ: Phân biệt sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài.
- Nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,
làm hiện lên một bức tranh quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê hương.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước
4.Giáo dục bảo vệ môi trường: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài đọc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng đoạn văn trong: Thư gửi các học sinh ; trả lời câu hỏi về nội dung lá thư.
- HS quan sát tranh trong bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa, nêu nội dung bức tranh và màu sắc chủ đạo của bức tranh.
- GV kết nối vào bài.
2.Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn 2 - 3 lượt. Chia bài thành các phần như
sau để luyện đọc:
Phần 1: Câu mở đầu (Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng để phần sau tả những cảnh cụ thể).
Phần 2: Tiếp theo đến như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
Phần 3: Tiếp theo đến Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.
Phần 4: Những câu còn lại.
Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi cho HS nếu có em phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc giọng đọc không phù hợp ; giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong bài Giải thích thêm từ hợp tác xã: cơ sở sản xuất, kinh doanh tập thể
- HS luyện đọc theo cặp
- Một hoặc hai HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
HS đọc thầm bài văn, trả lời các câu hỏi cuối bài, sau đó một HS giỏi điều khiển cả lớp thảo luận. GV bổ sung và kết luận.
Câu 1:Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng.
- lúa- vàng xuộm
- xoan - vàng lịm
- lá mít - vàng ối
- Tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi
- quả chuối - chín vàng
- Tàu lá chuối - vàng ối
- nắng - vàng hoe
- Bụi mía - vàng xọng
- rơm, thóc - vàng giòn
- gà, chó - vàng mượt
- mái nhà rơm - vàng mới
- tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm
Câu 3: Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm
đẹp và sinh động? (Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ. Ngày không nắng, không mưa.)
* Em có nhận xét gì về môi trường thiên nhiên ở làng quê Việt Nam? ( Môi trường thiên nhiên rất đẹp/ Môi trường thiên nhiên muôn màu muôn sắc, rất sinh động)
Những chi tiết nào về con người làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động? ( Không ai tưởng đến ngày hay đêm, mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ buông bát đĩa mà đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.)
GV: Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. Hoạt động của con người làm cho bức tranh quê rất sinh động.
Câu 4 : Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- HS tiếp nối nhau đọc lại 4 đoạn của bài văn. GV hướng dẫn các em thể hiện diễn cảm của bài văn phù hợp với nội dung.
- GV đọc diễn cảm làm mẫu đoạn văn từ : Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại đến Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Nhắc HS chú ý nhấn mạnh từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh, vật.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp . Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết bài và nhận xét tiết học .
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc. Chuẩn bị bài : Nghìn năm văn hiến
TOÁN
Tiết 3: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh phân số với đơn vị.
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số.
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
- HS nhớ và nêu lại những ghi nhớ liên quan đến so sánh hai phân số.
- GV kết nối vào bài.
2. Ôn tập so sánh hai phân số
- HS làm việc theo nhóm 4: Nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số; rồi tự nêu ví dụ về từng trường hợp.
Khi nêu ví dụ, chẳng hạn < thì yêu cầu HS giải thích: và đã có
cùng mẫu số là 7, so sánh hai tử số ta có 2<5, vậy < )
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV chốt
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Điền dấu >; <; =
( Vì mẫu số bằng nhau, tử số 4 < 6)
( Vì mẫu số bằng nhau, tử số 15 > 10)
= vì = =
= = ; = =
Vì < nên <
- HS làm bài rồi trao đổi vở để kiểm tra và giúp bạn sửa bài
Bài 2: Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
a) ; ; b); ;
- HS trao đổi theo cặp làm bài, sau đó 2 HS trình bày trên bảng lớp và giải thích cách làm.
4. Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nhắc lại các ghi nhớ về so sánh phân số.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập.
KHOA HỌC
Tiết 2: NAM HAY NỮ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
2. Năng lực: Có cơ hội phát triển các năng lực: Nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu môi trường tự nhiên.
3. Phẩm chất: Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái.
4. Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục:
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc trưng của nam và nữ.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK.( 4 bộ)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
*Giới thiệu bài: GV nêu nôi dung học tập tiết 1 của bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm nam riêng, nữ riêng.
- Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3 trang 6 SGK.
Bước 2: Làm việc với từng nhóm
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình cho GV nghe. GV kết luận riêng cho từng nhóm.
Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khác nhau rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục. Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
Ví dụ: - Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý trang 8 SGK.
1. Thi xếp nhanh các tấm phiếu vào bảng.
- Học sinh dùng các tâm phiếu có các từ ngữ cho trước, gắn vào các cột
trong bảng cho phù hợp. Nhóm nào xong trước thì dán lên bảng lớp trước. Sau đó, đại diện nhóm trình bày.
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy. Các thành viên của nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn.
3. Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm, đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc.
Sau đây là kết quả đúng :
Nam
Cả nam và nữ
Nữ
có râu,mạnh mẽ, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
làm bếp giỏi, giám đốc, chăm sóc con, tự tin, kiên nhẫn, đá bóng, dịu dàng,thư kí, trụ cột gia đình.
Cơ quan sinh dục tạo ra trứng, mang thai, cho con bú.
Bước 2: Các nhóm tiến hành như hướng dẫn ở bước 1
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp như vậy.( Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, nhưng phải giải thích được tại sao lại thay đổi.)
Bước 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3.Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc mục Bạn cần biết và học thuộc lòng
- Dặn học sinh thực hiện đối xử bình đẳng với người khác giới.
Buổi chiều
LỊCH SỬ
Tiết 1: "BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI" TRƯƠNG ĐỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược Nam Kì.
- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược.
- Ông được nhân dân tin yêu và suy tôn là “ Bình Tây Đại nguyên soái”
2. Năng lực: Phát triển các năng lực: năng lực nhận thức Lịch sử, năng lực tìm hiểu Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: Yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị :
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động: Tổ chức cho HS giải câu đố:
1.Vua nào thuở bé chăn trâu,
Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành
Sứ quân dẹp loạn phân tranh,
Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền ?
2.Thù chồng nợ nước hỏi ai,
Đuôi quân tham bạo, diệt loài xâm lăng
Mê Linh nổi sóng đất bằng,
Hát Giang ghi dấu hờn căm đến giờ?
3.Đố ai trên Bạch Đằng Giang,
Làm cho cọc nhọn, dọc ngang sáng ngời
Phá quân Nam Hán tơi bời,
Gươm thần độc lập giữa trời vung lên?
4.Vũ Quang ai đã phất cờ
Bình Tây sát tả, bây giờ nhớ ai?
- Dựa vào tình huống câu 4, GV giới thiệu vào bài:
Năm 1802, Nguyễn Ánh lật đổ nhà Tây Sơn, lập ra triều Nguyễn. Ngày 1
9 - 1858, thực dân Pháp sang xâm lược nước ta. Trong khi triều đình nhà Nguyễn
từng bước đầu hàng, làm tay sai cho giặc thì nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lược.
- HS quan sát hình minh hoạ trang 5 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì? ( Cảnh nhân dân làm lễ suy tôn trương Định.)
+ Em có cảm nghĩ gì về cảnh được vẽ trong tranh? ( buổi lễ diễn ra trọng thể)
- GV: Trương Định là ai? Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động tìm hiểu kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược.
- HS làm việc với SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của nhà Nguyễn?
- HS trả lời, GV giảng thêm: Ngày 1 -9 -1858, thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng ( GV chỉ bản đồ) mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng ngay lập tức chúng đã bị nhân dân ta chống trả quyết liệt. Đáng chú ý nhất là phong trào chống thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định.
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc Trương Định cùng nhân dân chống thực dân Pháp xâm lược.
- HS thảo luận theo nhóm 6 ( Theo câu hỏi ghi trong phiếu giao việc)
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì?
+ Theo em lệnh của vua đúng hay sai? Vì sao?
(Năm 1862, giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang dâng cao, thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn và lúng túng, thì triều đình nhà Nguyễn với tư tưởng cầu hoà, vội vã kí hiệp ước, trong đó có điều khoản: Nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) cho thực dân Pháp. Triều đình nhà Nguyễn cũng dùng nhiều biện pháp nhằm chấm dứt phong trào chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông. Để tách Trương Định ra khỏi phong trào đấu tranh của nhân dân, triều đình đã thăng chức cho ông làm Lãnh binh An Giang (Một trong ba tỉnh miền Tây Nam Kì là Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) và yêu cầu ông phải đi nhận chức ngay.) Lệnh của vua ban là sai vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ của triều đình với kẻ xâm lược. Điều đó trái với nguyện vọng của nhân dân.
+ Nhận lệnh vua ban, Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
(Băn khoăn, suy nghĩ khi nhận được lệnh của vua ban xuống: Giữa lệnh vua và lòng dân, Trương Định chưa biết hành động như thế nào cho phải lẽ. Mà dưới chế độ phong kiến, không tuân lệnh vua là phạm tội lớn nhất -tội khi quân, phản
nghịch- sẽ bị trừng trị.)
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?
(Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại Nguyên soái”. Điều đó có tác dụng cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc.)
+ Trư
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất