Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:21' 25-08-2022
Dung lượng: 678.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:21' 25-08-2022
Dung lượng: 678.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10 ND: 14. 10. 2019
Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 28 + 29 : GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
- Rèn đọc đúng các từ : ngạc nhiên, xúc động, nghẹn ngào, mím chặt ...
- Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa:Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen ( trả lời được các câu hỏi1,2,3,4).
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2'
32'
8'
7'
20'
2'
1. Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
- GV giới thiệu tên của chủ điểm mới Quê hương
- Hỏi: Bức tranh vẽ gì?(bức tranh vẽ về một vùng quê thật đẹp với cánh đồng lúa vàng, với những gốc đa cổ thụ, những bạn nhỏ chăn trâu nằm trên lúa cỏ chuyện trò. Đó là những hình ảnh thật gần gũi của quê hương. Bài tập đọc Giọng quê hương hôm nay các em học sẽ giúp các em hiểu thêm quê hương còn là những người thân và tất cả những gì gắn bó với những người thân của ta.
b). Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc câu:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trước lớp.
- GV sửa lỗi phát âm.
+ Đọc đoạn:
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng , đọc đoạn văn với giọng thích hợp .
- Kết hợp giải thích các từ khó trong SGK (đôn hậu , thành thực , bùi ngùi ).
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm, GV theo dõi nhắc nhở.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 .
c). Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai ?
+Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3 của bài .
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn cảm ơn Thuyên và Đồng ?
-Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để TLCH:
+ Những chi tiết nào nói tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương ?
+ Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê hương ?
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 trong bài. Hướng dẫn HS đọc đúng câu khó trong đoạn.
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn nhóm và cá nhân đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
- Giáo viên nêu nhiệm vu: SGK.
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và thực hiện đúng yêu cầu của kiểu bài nhập vai nhân vật để kể
- Gọi một học sinh nêu nhanh sự việc được kể ở từng tranh ứng với từng đoạn
- Từng cặp học sinh nhìn tranh tập kể .
- Gọi 3HS tiếp nối nhau tập kể trước lớp theo 3 bức tranh.
- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
3. Củng cố dặn dò :
+ Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- HS quan sát tranh SGK
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp, luyện đọc các từ ở mục A.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, giải nghĩa các từ: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi (SGK).
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 3.
- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời:
+ Cùng ăn với ba người thanh niên.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2+ TLCH:
+ Lúc Thuyên đang bối rối vì quên tiền thì một trong ba thanh niên tiến lại xin trả tiền giúp.
- Lớp đọc thầm đoạn 3 + TL:
+ Trao đổi trong nhóm để trả lời: Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ về người mẹ hiền và nhớ về quê hương.
+ Người trẻ tuổi: cúi đầu đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương. Còn Thuyên và Đồng: yên lặng nhìn nhau mắt rớm lệ.
- 3 HS nối tiếp đọc lại 3 đoạn của bài, lớp trao đổi với nhau để phát biểu ý kiến : *Giọng quê hương rất thân thiết , gần gũi , giọng quê hương gợi nhớ lại kỉ niệm quê hương …
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm thi đọc phân vai (người dẫn chuyện, anh thanh niên, Thuyên).
- 1 nhóm đọc lại toàn truyện theo vai.
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học .
- Cả lớp quan sát tranh minh họa câu chuyện
- Một em lên chỉ và nêu nội dung sự việc được nêu ở từng bức tranh ứng với từng đoạn của câu chuyện .
- Thứ tự từng cặp học sinh lên kể một đoạn trước lớp .
- Lần lượt mỗi lần 3 em kể nối tiếp theo 3 bức tranh cho lớp nghe về
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
+ HS nêu lên cảm nghĩ của mình về câu chuyện .
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Toán
Tiết 46 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I. MỤC TIÊU:
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học. Caùc bài caàn laøm : Baøi 1, baøi 2, baøi 3(a,b )
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác) .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng học sinh và thước mét.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1'
28'
2'
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm BT:
3m 2dm = ... dm ; 3m 2cm = ... cm
4m 7cm = ... cm ; 9m 3dm = ... dm
- Nhận xét HS.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - Hướng dẫn HS cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Yêu cầu HS tự vẽ vào vở đoạn thẳng AB = 7 cm CD = 12cm ; EG =1 dm 2cm.
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- Hướng dẫn cách đo.
- Yêu cầu cả lớp thực hành đo và đọc kết quả rồi ghi vào vở.
- KT nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 3: - Hướng dẫn HS dùng mắt ước lượng các độ dài của: bức tường lớp học; chân tường lớp học; mép bảng lớp ... : Dựng chiếc thước mét đứng áp sát tường đo 1m. Sau đó đùng mắt ước lượng xem bức tường cao bao nhiêu mét?
- Cho cả lớp thực hành theo nhóm đo và ghi số đo vào vở.
- Mời 1 số nhóm đọc kết quả, các nhóm khác bổ sung.
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị thước kẻ, ê ke, thước mét cho giờ sau.
- 2HS lên bảng làm bài .
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Cả lớp vẽ các đoạn thẳng vào vở.
- Từng cặp đổi vở chéo để KT bài nhau.
- Một em nêu bài tập 2.
- Lớp lắng nghe GV hướng dẫn cách đo.
- Cả lớp thực hành đo chiều dài của cây bút,
Chiều dài mép bàn học, chiều cao chân bàn học của em ghi kết quả và đọc to kết quả đo được rồi ghi vào vở.
- 3 em đọc kết quả trước lớp, cả lớp nhận xét bổ sung.
- Theo dõi GV hướng dẫn cách đo.
- Các nhóm thực hành đo, ghi kết quả vào vở
- 3 nhóm đọc kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung.
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUẦN 10 Ngày dạy: 15.10.2019
Tiết 30 TẬP ĐỌC
THƯ GỬI BÀ
I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, trôi chảy
- Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc, thích hợp với từng kiểu câu.
- Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu được ý nghĩa: tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà cuûa người cháu (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* KĨ NĂNG SỐNG: Töï nhaän thöùc baûn thaân; Thể hiện sự cảm thông
II. CHUẨN BỊ:
- Một phong bì
- Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4'
1'
12'
8'
6'
3'
A- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 HS đọc lại câu chuyện Giọng quê hương và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Nhận xét HS
B- DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ đọc Thư gửi bà của bạn Trần Hoài Đức. Bạn Đức có bà ở quê, đã lâu bạn chưa có dịp về quê thăm bài. Qua lá thư, các em sẽ biết bạn Đức đã nói với bà những gì. Lá thơ còn giúp các em biết cách viết một bức thư thăm hỏi người thân ở xa.
2. Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu
- GV theo dõi sửa chữa những HS đọc sai những từ khó
- Giải nghĩa từ: đê, chuyện cổ tích
* Đọc đoạn trước lớp
- GV chia đoạn
- Mở đầu thư (3 câu đầu)
- Nội dung chính: Từ dạo nầy … đến dưới ánh trăng.
- Kết thúc (phần còn lại)
- GV kết hợp HD-HS đọc đúng các câu:
Hải Phòng/ ngày 6/ tháng 11/ năm 2004.// (Đọc rành rẽ, chính xác các chữ số).
Dạo naøy bà có khỏe không ạ? (Giọng ân cần)
Cháu … về quê, / thả diều … trên đê / và đêm đêm / ngồi … dưới ánh trăng. // (Giọng kể chậm rãi)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi
- Nhận xét
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Hướng dẫn đọc nhầm phần đầu bức thư
+ Đức viết thư cho ai?
+ Dòng đầu bức thư, bạn ghi như thế nào?
+ Đức hỏi thăm bà điều gì?
+ Đức kể với bà những gì?
+ Đoạn cuối: Bức thư cho thấy tình cảm của Đức với bà như thế nào?
* Giáo dục tình cảm bà cháu. Giúp HS biết thể hiện sự cảm thông, chia sẻ.
- GV giới thiệu bức thư của HS trường.
4. Luyện đọc lại:
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
- GV nhận xét – bình chọn
5. Củng cố, dặn dò
- Em hãy trình bày cách viết một bức thư: Đầu thư ghi như thế nào? Phần chính cần thăm hỏi và kể những gì? Cuối thư ghi như thế nào?
- Về nhà luyện đọc bức thư và tập viết một lá thư ngắn.
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- HS xem tranh, truyện
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của lá thư (2 lượt)
- Đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm lần lượt đọc, nhóm khác nhận xét
- HS đọc kết hợp trả lời.
+ Đức viết thư cho bà ở quê.
+ Hải Phòng , ngày 6 tháng 11 năm 2003. Ghi rõ nơi và ngày tháng gửi thư
- HS đọc phần chính bức thư
+ Đức thăm hỏi sức khỏe của bà.
+ Tình hình gia đình và bản thân.
- HS đọc phần cuốibbức thư
+ Rất kính trọng bà và yêu quý bà , hứa với bà sẽ học giỏi … hè về thăm bà.
- HS nêu những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bà.
- 1HS khá giỏi đọc toàn bộ bức thư
- 1 HS giỏi đọc lại toàn bộ bức thư
- Các nhóm thi đọc nối tiếp từng phần bức thư
- 2 HS thi đọc toàn bộ bức thư
- Cả lớp nhận xét
- HS trả lời
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUAÀN 10 Chính tả: Nghe – viết)
Tiết 19: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được tiếng có vần oai/ oay (bt2)
- Làm được BT3a/b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch. .
- GDMT: HS yeâu caûnh ñeïp thieân nhieân treân ñaát nöôùc ta, theâm yeâu quyù moâi tröôøng xung quanh, HS coù thöùc baûo veä moâi tröờng.( GIÁO DỤC TN, MT, BIỂN , HẢI ĐẢO.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một tờ giấy khổ lớn để học sinh thi tìm từ có vần oai / oay .
- Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài tập 3b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
29'
1'
1. Kiểm tra bài cũ:
- Mời 2 học sinh lên bảng làm BT:
Tìm và viết các TN chứa tiếng có vần uôn/uông (mỗi vần tìm 3 từ).
- Nhận xét HS.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS viết chính tả :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài một lượt.
- Gọi 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa? Cho biết vì sao phải viết hoa?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính tả và luyện viết các tiếng khó trên bảng con.
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
* Đọc chính tả cho HS viết vào vở.
* Kiểm vở, chữa bài.
c. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Tổ chức cho HS làm theo nhóm: từng nhóm thi tìm đúng, nhanh các từ rồi ghi vào giấy.
- Mời đại diện các nhóm đọc to kết quả và viết lên bảng các từ của nhóm mình tìm được.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3b.
- Yêu cầu các nhóm nhìn sách giáo khoa.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau.
- Mời 2 em lên bảng thi viết nhanh và đúng.
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3. Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Cả lớp viết vào bảng con .
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài.
- 2HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm.
+ Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru ngọt ngào củạ mẹ chị và của chị.
+ Các chữ đầu câu, đầu đoạn phải viết hoa: Quê, Chị Sứ, Chính, và.
- Lớp tập viết trên bảng con các từ khó:
da dẻ , quả ngọ , ruột thịt ...
- Nghe - viết bài vào vở.
- Nộp bài lên để giáo viên kiểm .
- 1HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm: Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oai, 3 từ có tiếng chứa vần oay.
- Các nhóm thi làm bài.
- Đại diện nhóm đọc kết quả và ghi các từ vừa tìm được của nhóm mình lên bảng.
- Cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm thắng cuộc.
- Lớp làm vào VBT theo lời giải đúng:
+ khoan khoái, củ khoai, bà ngoại,....
+ xoay quanh, nước xoáy, ngọ ngoạy,..
- 2HS nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp chia nhóm nhìn sách đọc bài .
- Trong nhóm cử người đọc đúng, nhanh nhất lên thi đọc với nhóm khác.
- 2HS lên bảng thi viết nhanh (nhớ và viết lại bài).
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn đọc nhanh và bạn viết nhanh nhất.
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUẦN 10 ĐẠO ĐỨC
CHIA SẺ BUỒN VUI CÙNG BẠN (tiết 2)
I. MỤC TIÊU :
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
-Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày
* KĨ NĂNG SỐNG: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn; Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn
II. CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : vở bài tập đạo đức, các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn
-Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
1'
8'
9'
12'
2'
1. Bài cũ : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( Tiết 1 )
+Khi bạn có chuyện buồn em cần làm gì để giúp đỡ bạn
+Khi bạn có chuyện vui em cần làm gì để chia sẻ với bạn
• Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài : chia sẻ vui buồn cùng bạn ( tiết 2 )
b)Hoạt động 1: phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
Mục tiêu : học sinh biết phân biệt hành vi đúng, hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn
Cách tiến hành :
GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân
Nội dung bài tập (BT 4, T 17, VBT)
Em hãy viết vào ô chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước các việc làm sai đối với bạn:
GV cho cả lớp thảo luận.
GV kết luận : Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến các bạn khi vui, buồn. Thể hiện quyền không bị phân biệt đối xử quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em bị khuyết tật.
Các việc e, h là việc làm sai vì đã không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn bè
c) Hoạt động 2 : Liên hệ và tự liên hệ
Mục tiêu : Học sinh biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực của bản thân và của các bạn khác trong lớp, trong trường. Đồng thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn.
Cách tiến hành :
• GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm theo các nội dung :
• Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường chưa ? Chia sẻ như thế nào ?
• Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy như thế nào?
• Cho các nhóm liên hệ và tự liên hệ trong nhóm
• Cho các em liên hệ trước lớp
Giáo viên kết luận : Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau
d)Hoạt động 3 : Trò chơi Phóng viên
Mục tiêu : Củng cố bài
Cách tiến hành : - GV cho học sinh lần lượt thay nhau đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi gợi ý có liên quan đến chủ đề bài học.
Câu hỏi gợi ý (BT 6, T18, VBT)
- Cho HS tham gia trò chơi
GV kết luận chung : Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi. Mọi trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng
3. Nhận xét – Dặn dò :
-Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường và nơi ở
-GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bị : bài : Ôn lại các bài đã học để sau “ Ôn tập và thực hành kỹ năng giũa Học kì I”.
-Học sinh trả lời
- HS làm bài tập cá nhân
- Từng HS trình bày kết quả bài tập
• Cả lớp thảo luận, nhận xét .
-HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm theo các nội dung mà GV đã giao.
- Các em liên hệ trước lớp
- Học sinh đóng vai Phóng viên và phỏng vấn các bạn.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tiết 47 Toán
Tiết 47 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài.
- Biết so sánh các độ dài. Laøm BT : Baøi 1,baøi 2 .
- Ham thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước mét và ê ke cỡ to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA H. SINH
4'
30'
1'
A- Kiểm tra bài cũ: Bài: Thực hành đo độ dài.
B- Bài mới
1. Giới thiệu bài : Thực hành đo độ dài (tiếp theo)
2. Hướng dẫn HS thực hành:
Bài 1. Đọc bảng theo mẫu:
a) - Cho HS đọc các dòng còn lại
b) Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam
+ Muốn biết bạn nào cao nhất và thấp nhất ta phải làm thế nào?
+ Có thể so sánh như thế nào? (Đổi tất cả các số đo chiều cao ra đơn vị (xăng-ti-mét) và so sánh.
- Số đo chiều cao của các bạn đều giống nhau là có 1 mét và khác nhau ở số xăng – ti – mét. Vậy chỉ cần so sánh các số đo theo xăng-ti-mét với nhau.
Yêu cầu HS thực hiện so sánh theo một trong hai cách trên.
Bài 2.
- Chia nhóm
- GV hướng dẫn
- Cho HS ước lượng chiều cao của từng bạn trong nhóm mà xếp thứ tự từ cao đến thấp ra nháp.
- Trước khi thực hành theo nhóm. GV hướng dẫn HS.
- GV gọi 1 HS lên bảng đứng sát vào tường 1 bạn dùng thước ê ke để thực hiện cách đo (hướng dẫn như SGK).
- Cho HS thực hành.
- GV lần lượt xem xét uốn nắn cách đo của mỗi nhóm.
- Sau khi đo xong cho các nhóm thảo luận để sắp xếp số đo của các bạn có chiều cao từ cao đến thấp và so sánh bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất.
- Khen ngợi những nhóm thực hiện tốt.
C- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu hai em nêu về cách đo độ dài .
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn HS về nhà tập đo các bạn khác.
Kiểm tra dụng cụ học tập
- 1 HS đọc mẫu
- HS đọc
- HS nêu
- HS trả lời. Ta phải so sánh số đo chiều cao của các bạn với nhau.
- HS trả lời
- Hs so sánh và trả lời
+ Bạn Hương cao nhất
+ Bạn Nam thấp nhất
- Nhóm 4 bạn
- Nhóm trong tổ ước lượng chiều cao của các bạn
- HS lần lượt thay phiên tiến hành như trên cho đến hết các bạn trong nhóm và ghi vào nháp.
- HS thảo luận và sắp xếp các bạn có chiều cao từ thấp đến cao.
- Các nhóm báo cáo kết quả đo của nhóm
*NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tiết 10 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ND: 16.10.2019
SO SÁNH – DẤU CHẤM
I. MỤC TIÊU:
- Biết thêm một kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, BT2)
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh: cây cọ, Bảng phụ viết sẵn bài tập
- HS: Bảng nhóm - Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'
30'
1'
A- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS lên bảng làm lại BT2
+ Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau:
a/ Từ trên cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh
b/ Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn
c/ Người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước.
- GV nhận xét
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Các em đã được học phép so sánh ở tuần 3, tuần 5. Trong tiết LTVC hôm nay các em được tiếp tục làm quen một phép so sánh mới. Đó là so sánh âm thanh với âm thanh. Sau đó, các em sẽ dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
a) Bài tập: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi
- Cho 1 HS đọc bài tập 1
- GV nêu lại yêu cầu của bài tập: Bài tập đã cho trước một khổ thơ. Nhiệm vụ của các em là: Thứ nhất: chỉ ra được tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm thanh nào? Thứ hai, qua so sánh trên, em hình dùng tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?
- GV giới thiệu tranh: cây cọ
- Cho HS làm bài tập theo nhóm
- Cho HS lên trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với tiếng thác, tiếng gió
+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất vang động.
- GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn nhiều so với bình thường.
Hỏi: Tiếng mưa, tiếng gió là âm tiếng gì?
b) Bài tập 2: Tìm những âm thanh so sánh với nhau:
- Cho HS đọc thầm bài tập trong SGK
- GV nêu lại yêu cầu của bài tập
- Cho HS trao đổi theo nhóm
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* GDMT: Nhöõng caâu thô caâu vaên noùi treân taû caûnh taû caûnh thieân nhieân ôû nhöõng vuøng ñaát naøotreân ñaát nöôùc ta ?
- Coân Sôn thuoäc vuøng ñaát Chí Linh,Haûi Döông nôi ngöôøi huøng daân toäc –Nhaø thô Nguyeãn Traõi veà ôû aån. Ñoù laø nhöõng caûnh thieân nhieân raát ñeïp treân ñaát nöôùc ta .Do ñoù chuùng ta cuøng nhau baûo veä laáy röøng ,baûo veä caùc loaøi ñoäng vaät hoang daõ,caùc caûnh ñeïp maø thieân nhieân ñaõ ban taëng..
*GD HS học tập tinh thần yêu đời, yêu thiên niên, vượt khó khăn, gian khổ của Bác.
c) Bài tập 3:
- GV treo bảng phụ cung cho HS đọc thầm bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập: Bài tập cho sẵn một đoạn văn nhưng chưa có dấu chấm. Nhiệm vụ của các em là ngắt đoạn văn đã cho thành 5 câu và chép lại cho đúng chính tả
- HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi bắc bếp, thổi cơm.
C- Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Chữ đầu câu phải viết thế nào?
- HTL các đoạn thơ
- Nhận xét tiết học
- 1 HS làm, cả lớp làm nháp
- Hồ - chiếc gương
- Cầu Thê Húc – con tôm
- Đầu con rùa – trái bưởi
- HS nhận xét
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS quan sát
- Nhóm đôi thảo luận và làm vào vở BT
- HS trình bày
- Là tiếng âm thanh
- Lớp đọc thầm bài tập
- HS trao đổi nhóm và làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm bảng phụ
- Học sinh nhận xét
- HS trả lời
- HS đọc
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 HS lên làm bảng phụ
- HS nhận xét
- HS sửa vào vở bài tập
- Viết hoa
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TẬP VIẾT
Tiết 10 ÔN CHỮ HOA G
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng G), OÂ , T (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng (1 dòng) và câu ứng dụng: Gió đưa cành trúc la đà; Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương (1 lần) bằng chữ cở nhỏ; Viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.
- Cẩn thận khi luyện viết.
II. CHUẨN BỊ:
- Chữ mẫu : G, Ô, T; từ Ông Gióng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3'
1'
8'
5'
5'
12'
4'
2'
A- Kiểm tra bài cũ: Chữ G
- KT – HS viết bài ở nhà trong vở Tiếng việt
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Trong tiết tập viết hôm nay các em sẽ ôn tiếp chữ viết hoa G và viết từ, câu có các từ viết hoa nầy.
2. Hướng dẫn HS viết bảng con
* Luyện viết chữ hoa Gi
- Nhắc lại: Chữ G gồm có hai chữ cái G và i ghép lại
- Chỉ dẫn cách viết: Viết chữ G liền nét với chữ i (khoảng cách giữa G và i vừa phải)
* Chữ OÂ
-Nhắc lại: Chữ OÂ viết như chữ O (gồm 1 nét cong kín), thêm dấu mũ
- Cách viết: Đặt bút giữa đường kẻ 3 và 4, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút ở trên đường kẻ 3, viết dấu phụ - GV vừa viết vừa nêu cách viết
* Chữ T
-Nhắc lại: Chữ T có nét liền, là nét kết hợp của 3 nét cơ bản, hai nét cong trái và một nét lượn ngang.
-Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 3 viết nét công trái nhỏ, từ đó viết tiếp nét lượn ngang từ trái sang phải. Dùng bút trên giữa đường đường kẽ 3 và 4 – Viết tiếp nét cong trái to.
- Nét cong trái này sắt bén lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ đều chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong. Dùng bút ở dưới đường kẻ 2 một chút.
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
* Luyện viết từ ứng dụng
Giới thiệu: Theo 1 câu chuyện cổ Ông Gióng (còn gọi là Thánh Gióng) quê ở Làng Gióng (Nay thuộc xã Phù Đổng, ngoài thành Hà Nội, là người sống vào thời Vua Hùng, đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm.
- GV viết mẫu trên riêng, lưu ý cách vieết liền mạch ở chữ Ông Gióng.
* Luyện viết câu ứng dụng
- Giải thích: Nội dung câu ca dao tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất nước ta (Trấn Vũ là một đền thờ gần Hồ Tây, Thọ Xương là một huyện cũ của Hà Nội trước đây.
3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
(Nội dung như mục tiêu)
4. Kiểm, chữa bài
Xem 5-7 bài, nhận xét
5. Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Chữ đầu câu phải viết thế nào?
- HTL các đoạn thơ
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc từ, câu ứng dụng ở bài trước
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con Gò Công
- Tìm các chữ hoa có trong bài (VTV) trang 23. G, OÂ, T
- HS viết bảng Gi
- HS quan sát, nhận xét
- HS viết bảng con OÂ
- HS quan sát, nhận xét độ cao số nét trong chữ T
- HS viết chữ T trên bảng con
- HS đọc tên riêng Ông Gióng
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tiết 48 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học.
- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.
- BT :Baøi 1, baøi 2 (cột 1,2,4) ,baøi 3(doøng 1 ),baøi 4,baøi 5 .
- Ham thích học toán.
* Noäi dung ñieàu chænh: Khoâng laøm doøng 2 ôû BT 3, khoâng laøm yù b ôû BT 5
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4'
30'
1'
A- Kiểm tra bài cũ :
- §äc b¶ng ®¬n vÞ ®o ®é dµi
- Nhận xét
B- Bài mới
1. Giới thiệu bài: Luyện tập
2. Hướng dẫn luyện tập
* Bài tập 1. Tính nhẩm
- Cho HS thi đua nêu kết quả nhân, chia nhẩm trong phạm vi có bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5, 6, 7
- GV nhận xét
* Bài 2. Tính (cột 3 dành HS khá, giỏi)
- Cho HS làm bài
- Khi sửa bài GV cho HS nêu cách tính
* Bài 3. Điền số ( Dòng 2 không làm)
- Cho HS làm bài
Hỏi: 1m = ?.... dm, 10 dm = ? m
1m = ? cm, 100 cm = ? m
* Bài 4
- Cho HS làm bài
-Khi sửa bài GV hỏi: Muốn gấp một số lần ta làm thế nào?
- GV nhận xét - chữa bài.
*Bài 5. Đo độ dài đoạn thẳng AB ( không làm ý b)
a/ Cho HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi nêu kết quả đo
- GV kiểm tra kết quả vẽ của HS
C- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về ôn các bảng nhân, chia, bảng đơn vị đo độ dài ... chuẩn bị KT giữa kì I.
Nhận xét tiết học.
- 2 HS đọc
- 1 em nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- 3HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung.
6 x 9 = 54 ; 28 : 7 = 4 ; 7 x 7 = 49
7 x 8 = 56 ; 36 : 6 = 6 ; 6 x 3 = 18
6 x 5 = 30 ; 42 : 7 = 6 ; 7 x 5 = 35
- Đổi chéo vở để KT bài kết hợp tự sửa bài.
- 2HS nêu cầu của bài.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 2HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung.
15 30 24 2 93 3
x 7 x 6 04 12 03 31
105 180 0 0
- Lớp đổi chéo tập để kiểm tra.
- 2HS nêu yêu cầu của bài.
- Lớp thực hiện vào vở.
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theodoix bổ sung.
4m 4dm = 44dm 2m 14cm = 214cm
1m 6dm = 16dm 8m 32cm = 832cm
- Lớp đổi chéo vở để kiểm tra.
- 2HS nêu bài toán.
- Thảo luận tìm dự kiện và yêu cầu bài toán.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Một học sinh lên giải bài trên bảng.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
Giải :
Số cây tổ hai trồng được là :
25 x 3 = 75 (cây) . Đ/S: 75 cây
-HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi nêu kết quả đo
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tự nhiên và xã hội
Tiết 19 : CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH .
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được các thế hệ trong một gia đình.
• Phân biệt được các thế hệ trong một gia đình.
• Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình.
*KNS : - Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình.
- Trình bày diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình.
* GDMT :Bieát veà caùc moái quan heä trong gia ñình , gia ñình laø moät phaàn cuûa xaõ hoäi, caùc thaønh vieân trong gia ñình phaûi bieát giöõ gìn baûo veä moâi tröôøng saïch ,ñeïp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 38 và 39, phiếu học tập.
- HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1'
7'
15'
10'
4'
Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Chủ đề Xã hội và bài đầu tiên là : “Các thế hệ trong một gia đình”. Ghi bảng.
2. Phaùt trieån baøi:
*Hoạt động 1 : thảo luận theo cặp
Mục tiêu : kể được người nhiều tuổi nhất và người ít tuổi nhất trong gia đình mình
Cách tiến hành :
- Bước 1 : làm việc theo nhóm
- GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi :
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?
- Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
GV kết luận : Như vậy, trong mỗi gia đình chúng ta có nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống – ví dụ như ông, bà, bố, mẹ, anh chị em và em.
Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được gọi là các thế hệ trong một gia đình
*Hoạt động 2: quan sát tranh theo nhóm
Mục tiêu : Phân biệt được gia đình một thế hệ, hai thế hệ và ba thế hệ
Cách tiến hành :
• GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong trang 38 và trang 39, thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sau :
+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Minh là ai ?
+ Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình ?
+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Lan là ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Lan là ai ?
+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
• GV treo tranh và gọi HS lên chỉ vào tranh và trình bày kết quả thảo luận
• GV chốt lại : Trang 38, 39 ở đây giới thiệu với chúng ta về hai gia đình bạn Minh và bạn Lan. Gia đình Minh có 3 thế hệ cùng chung sống. Còn gia đình bạn Lan chỉ có 4 người, gồm bố, mẹ, Lan và em trai. Gia đình bạn có 2 thế hệ cùng chung sống. (GV kết hợp chỉ vào tranh )
• GV đặt các câu hỏi cho cả lớp :
+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ?
• GV ghi lên bảng các câu trả lời chung nhất của HS
• GV đưa ra câu hỏi gợi mở :
+ Có gia đình chỉ có 1 thế hệ không? Nếu có hãy nêu 1 ví dụ
• GV kết luận: Mỗi gia đình có thể có 1, 2 hoặc nhiều thế hệ cùng sinh sống. Gia đình 1 thế hệ là gia đình chỉ có 1 vợ chồng, chưa có con. Gia đình 2 thế hệ là gia đình có bố, mẹ, con cái ( gia đình bạn Lan ). Gia đình 3 thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con cái, có thêm ông bà ( gia đình bạn Minh ). Ngoài ra, gia đình nhiều thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con cái, có thể có thêm ông bà, cụ…
*Hoạt động 3 : Giới thiệu gia đình mình
Mục tiêu : biết giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế hệ trong lớp về gia đình mình.
Cách tiến hành :
• GVcho HS thảo luận nhóm đôi, dùng ảnh chụp về gia đình mình để giới thiệu cho các bạn trong nhóm về gia đình mình qua trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi
• Yêu cầu học sinh phải nêu được :
+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình.
+ Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ.
+ Giới thiệu thêm một số thông tin về gia đình mình (GV gợi ý gia đình em sống vui vẻ như thế nào? Gia đình em có hay đi chơi không? đi chơi ở đâu?…).
• GV khen thưởng những HS có giới thiệu về gia đình đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo. Khuyến khích những HS giới thiệu chưa hay, chưa trôi chảy về gia đình mình mạnh dạn hơn
Kết luận: trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ, có những gia đình chỉ có 1 thế hệ
GVGD BVMT :Có ý thức nhắn nhỡ các thành viên trong gia đình giữ gìn và bảo vệ môii trường luôn sạch đẹp.
3.Củng cố - Dặn dò:
- Xunh quanh nơi em ở có gia đình nào có 1 thế hệ cùng chung sống không? Trong gia đình đó có ai?
- Gia đình em là gia đình mấy thế hệ? Sống trong gia đình có nhiều thế hệ, em cần đối xử như thế nào đối với người lớn tuổi?
- Dặn HS về nhà xem trước bài mới .
- GV yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ 1 bức tranh về gia đình mình.
- GV có thể gợi ý: vẽ chân dung, vẽ cảnh gia đình đang ăn, đang vui chơi…
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài 20 : Họ nội, họ ngoại.
• Học sinh thảo luận nhóm đôi, một bạn hỏi, một bạn trả lời câu hỏi của Giáo viên
• 5 – 6 HS trả lời. Ví dụ:
• Trong gia đình em có: ông bà em là nhiều tuổi nhất, em là người ít tuổi nhất trong nhà.
• Trong gia đình em, bố em là người nhiều tuổi nhất, em em là người ít tuổi nhất
-HS quan sát, tiến hành thảo lu
Tập đọc - Kể chuyện
Tiết 28 + 29 : GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
- Rèn đọc đúng các từ : ngạc nhiên, xúc động, nghẹn ngào, mím chặt ...
- Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại trong câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa:Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen ( trả lời được các câu hỏi1,2,3,4).
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2'
32'
8'
7'
20'
2'
1. Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
- GV giới thiệu tên của chủ điểm mới Quê hương
- Hỏi: Bức tranh vẽ gì?(bức tranh vẽ về một vùng quê thật đẹp với cánh đồng lúa vàng, với những gốc đa cổ thụ, những bạn nhỏ chăn trâu nằm trên lúa cỏ chuyện trò. Đó là những hình ảnh thật gần gũi của quê hương. Bài tập đọc Giọng quê hương hôm nay các em học sẽ giúp các em hiểu thêm quê hương còn là những người thân và tất cả những gì gắn bó với những người thân của ta.
b). Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- GV đọc toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc câu:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trước lớp.
- GV sửa lỗi phát âm.
+ Đọc đoạn:
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng , đọc đoạn văn với giọng thích hợp .
- Kết hợp giải thích các từ khó trong SGK (đôn hậu , thành thực , bùi ngùi ).
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm, GV theo dõi nhắc nhở.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 .
c). Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai ?
+Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc nhiên ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3 của bài .
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn cảm ơn Thuyên và Đồng ?
-Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để TLCH:
+ Những chi tiết nào nói tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương ?
+ Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê hương ?
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 trong bài. Hướng dẫn HS đọc đúng câu khó trong đoạn.
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn nhóm và cá nhân đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
- Giáo viên nêu nhiệm vu: SGK.
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và thực hiện đúng yêu cầu của kiểu bài nhập vai nhân vật để kể
- Gọi một học sinh nêu nhanh sự việc được kể ở từng tranh ứng với từng đoạn
- Từng cặp học sinh nhìn tranh tập kể .
- Gọi 3HS tiếp nối nhau tập kể trước lớp theo 3 bức tranh.
- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
3. Củng cố dặn dò :
+ Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
- HS quan sát tranh SGK
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp, luyện đọc các từ ở mục A.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, giải nghĩa các từ: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi (SGK).
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cả lớp đọc ĐT đoạn 3.
- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời:
+ Cùng ăn với ba người thanh niên.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2+ TLCH:
+ Lúc Thuyên đang bối rối vì quên tiền thì một trong ba thanh niên tiến lại xin trả tiền giúp.
- Lớp đọc thầm đoạn 3 + TL:
+ Trao đổi trong nhóm để trả lời: Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ về người mẹ hiền và nhớ về quê hương.
+ Người trẻ tuổi: cúi đầu đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương. Còn Thuyên và Đồng: yên lặng nhìn nhau mắt rớm lệ.
- 3 HS nối tiếp đọc lại 3 đoạn của bài, lớp trao đổi với nhau để phát biểu ý kiến : *Giọng quê hương rất thân thiết , gần gũi , giọng quê hương gợi nhớ lại kỉ niệm quê hương …
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm thi đọc phân vai (người dẫn chuyện, anh thanh niên, Thuyên).
- 1 nhóm đọc lại toàn truyện theo vai.
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học .
- Cả lớp quan sát tranh minh họa câu chuyện
- Một em lên chỉ và nêu nội dung sự việc được nêu ở từng bức tranh ứng với từng đoạn của câu chuyện .
- Thứ tự từng cặp học sinh lên kể một đoạn trước lớp .
- Lần lượt mỗi lần 3 em kể nối tiếp theo 3 bức tranh cho lớp nghe về
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
+ HS nêu lên cảm nghĩ của mình về câu chuyện .
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Toán
Tiết 46 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I. MỤC TIÊU:
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học. Caùc bài caàn laøm : Baøi 1, baøi 2, baøi 3(a,b )
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác) .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng học sinh và thước mét.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
1'
28'
2'
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng làm BT:
3m 2dm = ... dm ; 3m 2cm = ... cm
4m 7cm = ... cm ; 9m 3dm = ... dm
- Nhận xét HS.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - Hướng dẫn HS cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Yêu cầu HS tự vẽ vào vở đoạn thẳng AB = 7 cm CD = 12cm ; EG =1 dm 2cm.
- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- Hướng dẫn cách đo.
- Yêu cầu cả lớp thực hành đo và đọc kết quả rồi ghi vào vở.
- KT nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 3: - Hướng dẫn HS dùng mắt ước lượng các độ dài của: bức tường lớp học; chân tường lớp học; mép bảng lớp ... : Dựng chiếc thước mét đứng áp sát tường đo 1m. Sau đó đùng mắt ước lượng xem bức tường cao bao nhiêu mét?
- Cho cả lớp thực hành theo nhóm đo và ghi số đo vào vở.
- Mời 1 số nhóm đọc kết quả, các nhóm khác bổ sung.
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị thước kẻ, ê ke, thước mét cho giờ sau.
- 2HS lên bảng làm bài .
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Cả lớp vẽ các đoạn thẳng vào vở.
- Từng cặp đổi vở chéo để KT bài nhau.
- Một em nêu bài tập 2.
- Lớp lắng nghe GV hướng dẫn cách đo.
- Cả lớp thực hành đo chiều dài của cây bút,
Chiều dài mép bàn học, chiều cao chân bàn học của em ghi kết quả và đọc to kết quả đo được rồi ghi vào vở.
- 3 em đọc kết quả trước lớp, cả lớp nhận xét bổ sung.
- Theo dõi GV hướng dẫn cách đo.
- Các nhóm thực hành đo, ghi kết quả vào vở
- 3 nhóm đọc kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung.
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUẦN 10 Ngày dạy: 15.10.2019
Tiết 30 TẬP ĐỌC
THƯ GỬI BÀ
I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, trôi chảy
- Bước đầu bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc, thích hợp với từng kiểu câu.
- Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu được ý nghĩa: tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà cuûa người cháu (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* KĨ NĂNG SỐNG: Töï nhaän thöùc baûn thaân; Thể hiện sự cảm thông
II. CHUẨN BỊ:
- Một phong bì
- Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4'
1'
12'
8'
6'
3'
A- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 HS đọc lại câu chuyện Giọng quê hương và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Nhận xét HS
B- DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ đọc Thư gửi bà của bạn Trần Hoài Đức. Bạn Đức có bà ở quê, đã lâu bạn chưa có dịp về quê thăm bài. Qua lá thư, các em sẽ biết bạn Đức đã nói với bà những gì. Lá thơ còn giúp các em biết cách viết một bức thư thăm hỏi người thân ở xa.
2. Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu toàn bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu
- GV theo dõi sửa chữa những HS đọc sai những từ khó
- Giải nghĩa từ: đê, chuyện cổ tích
* Đọc đoạn trước lớp
- GV chia đoạn
- Mở đầu thư (3 câu đầu)
- Nội dung chính: Từ dạo nầy … đến dưới ánh trăng.
- Kết thúc (phần còn lại)
- GV kết hợp HD-HS đọc đúng các câu:
Hải Phòng/ ngày 6/ tháng 11/ năm 2004.// (Đọc rành rẽ, chính xác các chữ số).
Dạo naøy bà có khỏe không ạ? (Giọng ân cần)
Cháu … về quê, / thả diều … trên đê / và đêm đêm / ngồi … dưới ánh trăng. // (Giọng kể chậm rãi)
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi
- Nhận xét
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Hướng dẫn đọc nhầm phần đầu bức thư
+ Đức viết thư cho ai?
+ Dòng đầu bức thư, bạn ghi như thế nào?
+ Đức hỏi thăm bà điều gì?
+ Đức kể với bà những gì?
+ Đoạn cuối: Bức thư cho thấy tình cảm của Đức với bà như thế nào?
* Giáo dục tình cảm bà cháu. Giúp HS biết thể hiện sự cảm thông, chia sẻ.
- GV giới thiệu bức thư của HS trường.
4. Luyện đọc lại:
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
- GV nhận xét – bình chọn
5. Củng cố, dặn dò
- Em hãy trình bày cách viết một bức thư: Đầu thư ghi như thế nào? Phần chính cần thăm hỏi và kể những gì? Cuối thư ghi như thế nào?
- Về nhà luyện đọc bức thư và tập viết một lá thư ngắn.
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
- HS xem tranh, truyện
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của lá thư (2 lượt)
- Đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm lần lượt đọc, nhóm khác nhận xét
- HS đọc kết hợp trả lời.
+ Đức viết thư cho bà ở quê.
+ Hải Phòng , ngày 6 tháng 11 năm 2003. Ghi rõ nơi và ngày tháng gửi thư
- HS đọc phần chính bức thư
+ Đức thăm hỏi sức khỏe của bà.
+ Tình hình gia đình và bản thân.
- HS đọc phần cuốibbức thư
+ Rất kính trọng bà và yêu quý bà , hứa với bà sẽ học giỏi … hè về thăm bà.
- HS nêu những việc đã làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bà.
- 1HS khá giỏi đọc toàn bộ bức thư
- 1 HS giỏi đọc lại toàn bộ bức thư
- Các nhóm thi đọc nối tiếp từng phần bức thư
- 2 HS thi đọc toàn bộ bức thư
- Cả lớp nhận xét
- HS trả lời
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUAÀN 10 Chính tả: Nghe – viết)
Tiết 19: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được tiếng có vần oai/ oay (bt2)
- Làm được BT3a/b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch. .
- GDMT: HS yeâu caûnh ñeïp thieân nhieân treân ñaát nöôùc ta, theâm yeâu quyù moâi tröôøng xung quanh, HS coù thöùc baûo veä moâi tröờng.( GIÁO DỤC TN, MT, BIỂN , HẢI ĐẢO.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một tờ giấy khổ lớn để học sinh thi tìm từ có vần oai / oay .
- Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài tập 3b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5'
29'
1'
1. Kiểm tra bài cũ:
- Mời 2 học sinh lên bảng làm BT:
Tìm và viết các TN chứa tiếng có vần uôn/uông (mỗi vần tìm 3 từ).
- Nhận xét HS.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS viết chính tả :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài một lượt.
- Gọi 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa? Cho biết vì sao phải viết hoa?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài chính tả và luyện viết các tiếng khó trên bảng con.
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
* Đọc chính tả cho HS viết vào vở.
* Kiểm vở, chữa bài.
c. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Tổ chức cho HS làm theo nhóm: từng nhóm thi tìm đúng, nhanh các từ rồi ghi vào giấy.
- Mời đại diện các nhóm đọc to kết quả và viết lên bảng các từ của nhóm mình tìm được.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3b.
- Yêu cầu các nhóm nhìn sách giáo khoa.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau.
- Mời 2 em lên bảng thi viết nhanh và đúng.
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3. Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Cả lớp viết vào bảng con .
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài.
- 2HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm.
+ Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên, là nơi có lời hát ru ngọt ngào củạ mẹ chị và của chị.
+ Các chữ đầu câu, đầu đoạn phải viết hoa: Quê, Chị Sứ, Chính, và.
- Lớp tập viết trên bảng con các từ khó:
da dẻ , quả ngọ , ruột thịt ...
- Nghe - viết bài vào vở.
- Nộp bài lên để giáo viên kiểm .
- 1HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm: Tìm 3 từ có tiếng chứa vần oai, 3 từ có tiếng chứa vần oay.
- Các nhóm thi làm bài.
- Đại diện nhóm đọc kết quả và ghi các từ vừa tìm được của nhóm mình lên bảng.
- Cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm thắng cuộc.
- Lớp làm vào VBT theo lời giải đúng:
+ khoan khoái, củ khoai, bà ngoại,....
+ xoay quanh, nước xoáy, ngọ ngoạy,..
- 2HS nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp chia nhóm nhìn sách đọc bài .
- Trong nhóm cử người đọc đúng, nhanh nhất lên thi đọc với nhóm khác.
- 2HS lên bảng thi viết nhanh (nhớ và viết lại bài).
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn đọc nhanh và bạn viết nhanh nhất.
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TUẦN 10 ĐẠO ĐỨC
CHIA SẺ BUỒN VUI CÙNG BẠN (tiết 2)
I. MỤC TIÊU :
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
-Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày. Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày
* KĨ NĂNG SỐNG: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn; Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi bạn vui, buồn
II. CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : vở bài tập đạo đức, các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn, về sự cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn
-Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3'
1'
8'
9'
12'
2'
1. Bài cũ : Chia sẻ vui buồn cùng bạn ( Tiết 1 )
+Khi bạn có chuyện buồn em cần làm gì để giúp đỡ bạn
+Khi bạn có chuyện vui em cần làm gì để chia sẻ với bạn
• Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài : chia sẻ vui buồn cùng bạn ( tiết 2 )
b)Hoạt động 1: phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
Mục tiêu : học sinh biết phân biệt hành vi đúng, hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn
Cách tiến hành :
GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài cá nhân
Nội dung bài tập (BT 4, T 17, VBT)
Em hãy viết vào ô chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước các việc làm sai đối với bạn:
GV cho cả lớp thảo luận.
GV kết luận : Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến các bạn khi vui, buồn. Thể hiện quyền không bị phân biệt đối xử quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em bị khuyết tật.
Các việc e, h là việc làm sai vì đã không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn bè
c) Hoạt động 2 : Liên hệ và tự liên hệ
Mục tiêu : Học sinh biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực của bản thân và của các bạn khác trong lớp, trong trường. Đồng thời giúp các em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn.
Cách tiến hành :
• GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm theo các nội dung :
• Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường chưa ? Chia sẻ như thế nào ?
• Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy như thế nào?
• Cho các nhóm liên hệ và tự liên hệ trong nhóm
• Cho các em liên hệ trước lớp
Giáo viên kết luận : Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau
d)Hoạt động 3 : Trò chơi Phóng viên
Mục tiêu : Củng cố bài
Cách tiến hành : - GV cho học sinh lần lượt thay nhau đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong lớp các câu hỏi gợi ý có liên quan đến chủ đề bài học.
Câu hỏi gợi ý (BT 6, T18, VBT)
- Cho HS tham gia trò chơi
GV kết luận chung : Khi bạn bè có chuyện vui buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được nhân lên, nỗi buồn được vơi đi. Mọi trẻ em đều có quyền được đối xử bình đẳng
3. Nhận xét – Dặn dò :
-Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường và nơi ở
-GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bị : bài : Ôn lại các bài đã học để sau “ Ôn tập và thực hành kỹ năng giũa Học kì I”.
-Học sinh trả lời
- HS làm bài tập cá nhân
- Từng HS trình bày kết quả bài tập
• Cả lớp thảo luận, nhận xét .
-HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm theo các nội dung mà GV đã giao.
- Các em liên hệ trước lớp
- Học sinh đóng vai Phóng viên và phỏng vấn các bạn.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tiết 47 Toán
Tiết 47 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài.
- Biết so sánh các độ dài. Laøm BT : Baøi 1,baøi 2 .
- Ham thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước mét và ê ke cỡ to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA H. SINH
4'
30'
1'
A- Kiểm tra bài cũ: Bài: Thực hành đo độ dài.
B- Bài mới
1. Giới thiệu bài : Thực hành đo độ dài (tiếp theo)
2. Hướng dẫn HS thực hành:
Bài 1. Đọc bảng theo mẫu:
a) - Cho HS đọc các dòng còn lại
b) Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam
+ Muốn biết bạn nào cao nhất và thấp nhất ta phải làm thế nào?
+ Có thể so sánh như thế nào? (Đổi tất cả các số đo chiều cao ra đơn vị (xăng-ti-mét) và so sánh.
- Số đo chiều cao của các bạn đều giống nhau là có 1 mét và khác nhau ở số xăng – ti – mét. Vậy chỉ cần so sánh các số đo theo xăng-ti-mét với nhau.
Yêu cầu HS thực hiện so sánh theo một trong hai cách trên.
Bài 2.
- Chia nhóm
- GV hướng dẫn
- Cho HS ước lượng chiều cao của từng bạn trong nhóm mà xếp thứ tự từ cao đến thấp ra nháp.
- Trước khi thực hành theo nhóm. GV hướng dẫn HS.
- GV gọi 1 HS lên bảng đứng sát vào tường 1 bạn dùng thước ê ke để thực hiện cách đo (hướng dẫn như SGK).
- Cho HS thực hành.
- GV lần lượt xem xét uốn nắn cách đo của mỗi nhóm.
- Sau khi đo xong cho các nhóm thảo luận để sắp xếp số đo của các bạn có chiều cao từ cao đến thấp và so sánh bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất.
- Khen ngợi những nhóm thực hiện tốt.
C- Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu hai em nêu về cách đo độ dài .
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn HS về nhà tập đo các bạn khác.
Kiểm tra dụng cụ học tập
- 1 HS đọc mẫu
- HS đọc
- HS nêu
- HS trả lời. Ta phải so sánh số đo chiều cao của các bạn với nhau.
- HS trả lời
- Hs so sánh và trả lời
+ Bạn Hương cao nhất
+ Bạn Nam thấp nhất
- Nhóm 4 bạn
- Nhóm trong tổ ước lượng chiều cao của các bạn
- HS lần lượt thay phiên tiến hành như trên cho đến hết các bạn trong nhóm và ghi vào nháp.
- HS thảo luận và sắp xếp các bạn có chiều cao từ thấp đến cao.
- Các nhóm báo cáo kết quả đo của nhóm
*NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tiết 10 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ND: 16.10.2019
SO SÁNH – DẤU CHẤM
I. MỤC TIÊU:
- Biết thêm một kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, BT2)
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh: cây cọ, Bảng phụ viết sẵn bài tập
- HS: Bảng nhóm - Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'
30'
1'
A- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS lên bảng làm lại BT2
+ Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau:
a/ Từ trên cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh
b/ Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn
c/ Người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước.
- GV nhận xét
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Các em đã được học phép so sánh ở tuần 3, tuần 5. Trong tiết LTVC hôm nay các em được tiếp tục làm quen một phép so sánh mới. Đó là so sánh âm thanh với âm thanh. Sau đó, các em sẽ dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
a) Bài tập: Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi
- Cho 1 HS đọc bài tập 1
- GV nêu lại yêu cầu của bài tập: Bài tập đã cho trước một khổ thơ. Nhiệm vụ của các em là: Thứ nhất: chỉ ra được tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm thanh nào? Thứ hai, qua so sánh trên, em hình dùng tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?
- GV giới thiệu tranh: cây cọ
- Cho HS làm bài tập theo nhóm
- Cho HS lên trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với tiếng thác, tiếng gió
+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất vang động.
- GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn nhiều so với bình thường.
Hỏi: Tiếng mưa, tiếng gió là âm tiếng gì?
b) Bài tập 2: Tìm những âm thanh so sánh với nhau:
- Cho HS đọc thầm bài tập trong SGK
- GV nêu lại yêu cầu của bài tập
- Cho HS trao đổi theo nhóm
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* GDMT: Nhöõng caâu thô caâu vaên noùi treân taû caûnh taû caûnh thieân nhieân ôû nhöõng vuøng ñaát naøotreân ñaát nöôùc ta ?
- Coân Sôn thuoäc vuøng ñaát Chí Linh,Haûi Döông nôi ngöôøi huøng daân toäc –Nhaø thô Nguyeãn Traõi veà ôû aån. Ñoù laø nhöõng caûnh thieân nhieân raát ñeïp treân ñaát nöôùc ta .Do ñoù chuùng ta cuøng nhau baûo veä laáy röøng ,baûo veä caùc loaøi ñoäng vaät hoang daõ,caùc caûnh ñeïp maø thieân nhieân ñaõ ban taëng..
*GD HS học tập tinh thần yêu đời, yêu thiên niên, vượt khó khăn, gian khổ của Bác.
c) Bài tập 3:
- GV treo bảng phụ cung cho HS đọc thầm bài tập
- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập: Bài tập cho sẵn một đoạn văn nhưng chưa có dấu chấm. Nhiệm vụ của các em là ngắt đoạn văn đã cho thành 5 câu và chép lại cho đúng chính tả
- HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi bắc bếp, thổi cơm.
C- Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Chữ đầu câu phải viết thế nào?
- HTL các đoạn thơ
- Nhận xét tiết học
- 1 HS làm, cả lớp làm nháp
- Hồ - chiếc gương
- Cầu Thê Húc – con tôm
- Đầu con rùa – trái bưởi
- HS nhận xét
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS quan sát
- Nhóm đôi thảo luận và làm vào vở BT
- HS trình bày
- Là tiếng âm thanh
- Lớp đọc thầm bài tập
- HS trao đổi nhóm và làm vào vở
- 3 HS lên bảng làm bảng phụ
- Học sinh nhận xét
- HS trả lời
- HS đọc
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- 1 HS lên làm bảng phụ
- HS nhận xét
- HS sửa vào vở bài tập
- Viết hoa
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
TẬP VIẾT
Tiết 10 ÔN CHỮ HOA G
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng G), OÂ , T (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng (1 dòng) và câu ứng dụng: Gió đưa cành trúc la đà; Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương (1 lần) bằng chữ cở nhỏ; Viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.
- Cẩn thận khi luyện viết.
II. CHUẨN BỊ:
- Chữ mẫu : G, Ô, T; từ Ông Gióng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3'
1'
8'
5'
5'
12'
4'
2'
A- Kiểm tra bài cũ: Chữ G
- KT – HS viết bài ở nhà trong vở Tiếng việt
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Trong tiết tập viết hôm nay các em sẽ ôn tiếp chữ viết hoa G và viết từ, câu có các từ viết hoa nầy.
2. Hướng dẫn HS viết bảng con
* Luyện viết chữ hoa Gi
- Nhắc lại: Chữ G gồm có hai chữ cái G và i ghép lại
- Chỉ dẫn cách viết: Viết chữ G liền nét với chữ i (khoảng cách giữa G và i vừa phải)
* Chữ OÂ
-Nhắc lại: Chữ OÂ viết như chữ O (gồm 1 nét cong kín), thêm dấu mũ
- Cách viết: Đặt bút giữa đường kẻ 3 và 4, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút ở trên đường kẻ 3, viết dấu phụ - GV vừa viết vừa nêu cách viết
* Chữ T
-Nhắc lại: Chữ T có nét liền, là nét kết hợp của 3 nét cơ bản, hai nét cong trái và một nét lượn ngang.
-Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 3 viết nét công trái nhỏ, từ đó viết tiếp nét lượn ngang từ trái sang phải. Dùng bút trên giữa đường đường kẽ 3 và 4 – Viết tiếp nét cong trái to.
- Nét cong trái này sắt bén lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ đều chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong. Dùng bút ở dưới đường kẻ 2 một chút.
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
* Luyện viết từ ứng dụng
Giới thiệu: Theo 1 câu chuyện cổ Ông Gióng (còn gọi là Thánh Gióng) quê ở Làng Gióng (Nay thuộc xã Phù Đổng, ngoài thành Hà Nội, là người sống vào thời Vua Hùng, đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm.
- GV viết mẫu trên riêng, lưu ý cách vieết liền mạch ở chữ Ông Gióng.
* Luyện viết câu ứng dụng
- Giải thích: Nội dung câu ca dao tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình trên đất nước ta (Trấn Vũ là một đền thờ gần Hồ Tây, Thọ Xương là một huyện cũ của Hà Nội trước đây.
3. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
(Nội dung như mục tiêu)
4. Kiểm, chữa bài
Xem 5-7 bài, nhận xét
5. Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Chữ đầu câu phải viết thế nào?
- HTL các đoạn thơ
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc từ, câu ứng dụng ở bài trước
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con Gò Công
- Tìm các chữ hoa có trong bài (VTV) trang 23. G, OÂ, T
- HS viết bảng Gi
- HS quan sát, nhận xét
- HS viết bảng con OÂ
- HS quan sát, nhận xét độ cao số nét trong chữ T
- HS viết chữ T trên bảng con
- HS đọc tên riêng Ông Gióng
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tiết 48 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học.
- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.
- BT :Baøi 1, baøi 2 (cột 1,2,4) ,baøi 3(doøng 1 ),baøi 4,baøi 5 .
- Ham thích học toán.
* Noäi dung ñieàu chænh: Khoâng laøm doøng 2 ôû BT 3, khoâng laøm yù b ôû BT 5
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4'
30'
1'
A- Kiểm tra bài cũ :
- §äc b¶ng ®¬n vÞ ®o ®é dµi
- Nhận xét
B- Bài mới
1. Giới thiệu bài: Luyện tập
2. Hướng dẫn luyện tập
* Bài tập 1. Tính nhẩm
- Cho HS thi đua nêu kết quả nhân, chia nhẩm trong phạm vi có bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5, 6, 7
- GV nhận xét
* Bài 2. Tính (cột 3 dành HS khá, giỏi)
- Cho HS làm bài
- Khi sửa bài GV cho HS nêu cách tính
* Bài 3. Điền số ( Dòng 2 không làm)
- Cho HS làm bài
Hỏi: 1m = ?.... dm, 10 dm = ? m
1m = ? cm, 100 cm = ? m
* Bài 4
- Cho HS làm bài
-Khi sửa bài GV hỏi: Muốn gấp một số lần ta làm thế nào?
- GV nhận xét - chữa bài.
*Bài 5. Đo độ dài đoạn thẳng AB ( không làm ý b)
a/ Cho HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi nêu kết quả đo
- GV kiểm tra kết quả vẽ của HS
C- Củng cố, dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về ôn các bảng nhân, chia, bảng đơn vị đo độ dài ... chuẩn bị KT giữa kì I.
Nhận xét tiết học.
- 2 HS đọc
- 1 em nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- 3HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung.
6 x 9 = 54 ; 28 : 7 = 4 ; 7 x 7 = 49
7 x 8 = 56 ; 36 : 6 = 6 ; 6 x 3 = 18
6 x 5 = 30 ; 42 : 7 = 6 ; 7 x 5 = 35
- Đổi chéo vở để KT bài kết hợp tự sửa bài.
- 2HS nêu cầu của bài.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 2HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung.
15 30 24 2 93 3
x 7 x 6 04 12 03 31
105 180 0 0
- Lớp đổi chéo tập để kiểm tra.
- 2HS nêu yêu cầu của bài.
- Lớp thực hiện vào vở.
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theodoix bổ sung.
4m 4dm = 44dm 2m 14cm = 214cm
1m 6dm = 16dm 8m 32cm = 832cm
- Lớp đổi chéo vở để kiểm tra.
- 2HS nêu bài toán.
- Thảo luận tìm dự kiện và yêu cầu bài toán.
- Cả lớp làm bài vào vở.
- Một học sinh lên giải bài trên bảng.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
Giải :
Số cây tổ hai trồng được là :
25 x 3 = 75 (cây) . Đ/S: 75 cây
-HS tự đo độ dài đoạn thẳng AB rồi nêu kết quả đo
* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
..
Tự nhiên và xã hội
Tiết 19 : CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH .
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được các thế hệ trong một gia đình.
• Phân biệt được các thế hệ trong một gia đình.
• Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình.
*KNS : - Kĩ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình.
- Trình bày diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình.
* GDMT :Bieát veà caùc moái quan heä trong gia ñình , gia ñình laø moät phaàn cuûa xaõ hoäi, caùc thaønh vieân trong gia ñình phaûi bieát giöõ gìn baûo veä moâi tröôøng saïch ,ñeïp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 38 và 39, phiếu học tập.
- HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1'
7'
15'
10'
4'
Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Chủ đề Xã hội và bài đầu tiên là : “Các thế hệ trong một gia đình”. Ghi bảng.
2. Phaùt trieån baøi:
*Hoạt động 1 : thảo luận theo cặp
Mục tiêu : kể được người nhiều tuổi nhất và người ít tuổi nhất trong gia đình mình
Cách tiến hành :
- Bước 1 : làm việc theo nhóm
- GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi :
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất?
- Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện HS trình bày kết quả thảo luận.
GV kết luận : Như vậy, trong mỗi gia đình chúng ta có nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống – ví dụ như ông, bà, bố, mẹ, anh chị em và em.
Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được gọi là các thế hệ trong một gia đình
*Hoạt động 2: quan sát tranh theo nhóm
Mục tiêu : Phân biệt được gia đình một thế hệ, hai thế hệ và ba thế hệ
Cách tiến hành :
• GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong trang 38 và trang 39, thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sau :
+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Minh là ai ?
+ Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình ?
+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Lan là ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Lan là ai ?
+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
• GV treo tranh và gọi HS lên chỉ vào tranh và trình bày kết quả thảo luận
• GV chốt lại : Trang 38, 39 ở đây giới thiệu với chúng ta về hai gia đình bạn Minh và bạn Lan. Gia đình Minh có 3 thế hệ cùng chung sống. Còn gia đình bạn Lan chỉ có 4 người, gồm bố, mẹ, Lan và em trai. Gia đình bạn có 2 thế hệ cùng chung sống. (GV kết hợp chỉ vào tranh )
• GV đặt các câu hỏi cho cả lớp :
+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ?
• GV ghi lên bảng các câu trả lời chung nhất của HS
• GV đưa ra câu hỏi gợi mở :
+ Có gia đình chỉ có 1 thế hệ không? Nếu có hãy nêu 1 ví dụ
• GV kết luận: Mỗi gia đình có thể có 1, 2 hoặc nhiều thế hệ cùng sinh sống. Gia đình 1 thế hệ là gia đình chỉ có 1 vợ chồng, chưa có con. Gia đình 2 thế hệ là gia đình có bố, mẹ, con cái ( gia đình bạn Lan ). Gia đình 3 thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con cái, có thêm ông bà ( gia đình bạn Minh ). Ngoài ra, gia đình nhiều thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con cái, có thể có thêm ông bà, cụ…
*Hoạt động 3 : Giới thiệu gia đình mình
Mục tiêu : biết giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế hệ trong lớp về gia đình mình.
Cách tiến hành :
• GVcho HS thảo luận nhóm đôi, dùng ảnh chụp về gia đình mình để giới thiệu cho các bạn trong nhóm về gia đình mình qua trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi
• Yêu cầu học sinh phải nêu được :
+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình.
+ Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ.
+ Giới thiệu thêm một số thông tin về gia đình mình (GV gợi ý gia đình em sống vui vẻ như thế nào? Gia đình em có hay đi chơi không? đi chơi ở đâu?…).
• GV khen thưởng những HS có giới thiệu về gia đình đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo. Khuyến khích những HS giới thiệu chưa hay, chưa trôi chảy về gia đình mình mạnh dạn hơn
Kết luận: trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ, có những gia đình chỉ có 1 thế hệ
GVGD BVMT :Có ý thức nhắn nhỡ các thành viên trong gia đình giữ gìn và bảo vệ môii trường luôn sạch đẹp.
3.Củng cố - Dặn dò:
- Xunh quanh nơi em ở có gia đình nào có 1 thế hệ cùng chung sống không? Trong gia đình đó có ai?
- Gia đình em là gia đình mấy thế hệ? Sống trong gia đình có nhiều thế hệ, em cần đối xử như thế nào đối với người lớn tuổi?
- Dặn HS về nhà xem trước bài mới .
- GV yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ 1 bức tranh về gia đình mình.
- GV có thể gợi ý: vẽ chân dung, vẽ cảnh gia đình đang ăn, đang vui chơi…
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài 20 : Họ nội, họ ngoại.
• Học sinh thảo luận nhóm đôi, một bạn hỏi, một bạn trả lời câu hỏi của Giáo viên
• 5 – 6 HS trả lời. Ví dụ:
• Trong gia đình em có: ông bà em là nhiều tuổi nhất, em là người ít tuổi nhất trong nhà.
• Trong gia đình em, bố em là người nhiều tuổi nhất, em em là người ít tuổi nhất
-HS quan sát, tiến hành thảo lu
 








Các ý kiến mới nhất