Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:18' 25-08-2022
Dung lượng: 588.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Tuần 8 ND: 30. 9. 2019
Tiết 22 + 23 Tập đọc + Kể chuyện
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I. MỤC TIÊU:
A. Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy. Bước đầu đọc đúng các kiểu câu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4).
B. Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
*KNS: Xác định giá trị. - Thể hiện sự cảm thông
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài tập đọc SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'


31'























8'





















7'








18'









2'
A- Kiểm tra bài cũ: Bận
HS đọc bài và TL câu hỏi 1, 3 SGK.
GVNX
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS QS tranh SGK trang 62.
- GV hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- GV:Vì sao cụ già lại ngồi bên vệ đường? Các em nhỏ nói với ông cụ những điều gì?chúng ta cùng đọc và tìm hiểu truyện “Các em nhỏ và cụ già”.Ghi tựa
2. Luyện đọc.
a) GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) GV HD HS luyện đọc + Giải nghĩa từ.
+ Đọc từng câu + luyện đọc từ khó.
GV theo dõi sửa sai những học sinh đọc sai và luyện đọc từ khó.
+ Luyện đọc đoạn trước lớp + Giải nghĩa từ.

- Giải nghĩa từ: Sến, u sầu, nghẹn ngào và đặt câu hỏi với từ u sầu, nghẹn ngào.
- Em bé nói trong tiếng nức nở nghẹn ngào.
- Sau cái tai họa ấy, gương mặt bác tôi không bao giờ quên vẻ u sầu.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đại diện nhóm đọc nối tiếp.
- GVNX.
- GV đọc mẫu lại bài
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Các bạn nhỏ đi đâu?
Câu hỏi: 1 SGK T63 (TL:các bạn đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ)
+ Vì các bạn gặp một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường, trông cụ mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u buồn.
Câu hỏi 2: (TL:các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau. Có bạn đoán cụ ốm, bạn đoán cụ mất cái gi?)
- Cuối cùng các bạn nhỏ quyết định thế nào?
- Hỏi: Vì sao các bạn nhỏ lại quan tâm đến ông cụ như vậy? (Vì các bạn nhỏ là những trẻ ngoan. Muốn giúp ông cụ)
Câu hỏi 3: (TL: Bà cụ đang ốm nặng đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi).
- Câu hỏi 4:
- Hỏi: Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
+ GV chốt lại: Mặc dù các bạn nhỏ không giúp được cụ già nhưng thái độ hỏi thăm ân cần của các em đã làm cụ cảm động. Trong cuộc sống, chúng ta luôn luôn phải quan tâm, chia sẻ với những người xung quanh để giúp nhau làm vơi đi nổi buồn phiền, lo lắng để cuộc sống tốt đẹp hơn.
4.Luyện đọc lại:


- Đọc phân vai
- GV kết hợp HD – HS đọc đúng.

- GV bình chọn – Tuyên dương

KỂ CHUYỆN
1. GV nêu nhiệm vụ: Kể lại 1 đoạn của câu chuyện. Hoặc có thể kể 1 đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ.
2. HD – HS kể lại từng đoạn của câu chuyện:
- Các em được đóng vai trong 4 bạn nhỏ kể lại câu chuyện, Khi kể xưng tôi, chúng tôi.
- Chọn nhân vật nào là phải nhất quán từ đầu đến cuối.
+ Tổ chức cho HS kể.

- GVNX, bình chọn.
5. Củng cố - Dặn dò:
- Ở nhà, các em đã có sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè của mình khi các bạn gặp khó khăn…chưa?
- Dặn về nhà các em tập kể lại câu chuyện, kể cho bạn bè hoặc người thân nghe.


- 2 HS đọc TL và TLCH 1, 3 SGK.



- HS QS
- Vẽ một ông cụ già ngồi bên đường. Các bạn nhỏ đứng xung quanh đang hỏi ông cụ.


- HS dùng bút chì làm dấu.
- HS cả lớp lắng nghe, dò theo
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài.
- HS luyện đọc từ.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (mỗi em 1 đoạn) đọc 2 lượt.
- HS giải nghĩa từ và đặt câu.
- Đọc từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm đôi.
- 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài – 1 HS đọc cả bài.
HS NX.




+ Cả lớp đọc thầm đoạn 1, 2 trả lời các câu hỏi.



- 1 HS đọc câu hỏi 2. cả lớp ĐT và trả lời câu hỏi.
- Cuối cùng tất cả các bạn nhỏ đến tận nơi hỏi thăm ông cụ.
- HS trả lời

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4 và trả lời.
- 1 HS đọc câu hỏi 4.
- Thảo luận nhóm đôi.
+ Ông thấy được an ủi….
+ Ông thấy nổi buồn được chia sẻ.
+ Ông cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ.
- HS đọc đoạn 5.
- HS phát biểu.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau thi đọc đọc các đoạn 2, 3, 4, 5
- Thi đọc phân vai.
+ 1 HS – người dẫn chuyện
+ 1 HS – ông cụ
+ 4 HS – 4 bạn nhỏ
(đọc 4 câu hỏi ở đoạn 2; cùng hỏi ông cụ ở đoạn 3)
- Cả lớp bình chọn.



- 1 HS kể mẫu 1 đoạn cả lớp theo dõi.
- Tập kể nhóm đôi theo lời nhân vật
- 3 HS đại diện nhóm lên thi kể.
- Lớp NX bình chọn bạn kể hay.
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- HS xung phong phát biểu.





TOÁN
Tiết 36: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản. Bài tập cần làm: Bài 1, 2 (cột 1, 2, 3), 3, 4; HS khá, giỏi BT2 cột 4
- Ham thích học toán.
II. CHUẨN BỊ:
• GV: Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
4'




31'
























2'
A- Kiểm tra bài cũ: Bài: Bảng chia 7
- Gọi HS đọc HTL bảng chia 7 và nêu kết quả bài tập 1, 2 SGK.
- GVNX
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Luyện tập
2.Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS tự làm bài.
- Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả.
- GVNX.
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc đề bài.
- Cho 1 HS lên làm bảng phụ, cả lớp làm vào bảng con.
+ Cho HS làm mẫu và nêu cách làm rỗi chữa bài.
- GVNX.
- Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.
- GVNX – chữa bài
Bài 4: Tìm số con mèo trong mỗi nhóm hình.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hỏi: Hình a(b) có tất cả bao nhiêu con mèo? Tìm số con vật trong mỗi hình?
- Cho HS nêu kết quả.

- GVNX – chữa bài
C- Củng cố, dặn dò:
- Ôn bảng chia 7
- Nhận xét tiết học.

- 4 HS đọc HTL bảng chia 7 và nêu kết quả bài 1, 2.
- Lớp NX.





- HS đọc.
- HS làm bài.
- HS nêu nối tiếp
- HSNX.

- HS đọc
- HS làm bài vào bảng con.



- HS đọc
- Một HS làm ở bảng phụ, cả lớp làm vở.
- HSNX.
- HS đọc
- Hình a có 21 con mèo, hình b có 14 con mèo rồi chia 7 được số con mèo.
21: 7 = 3 (con)
14: 4 = 2 (con)
- HSNX
- HS lắng nghe

*NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
…………….










































Tiết 15 Chính tả
Nghe – viết: CAÙC EM NHOÛ VAØ CUÏ GIAØ
I. MỤC TIÊU :
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng BT(2b).
- Cẩn thận khi viết.
II. CHUẨN BỊ:
• GV: Bảng phụ
• HS: Vở BT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
4'



30'






























1'
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết những từ ngữ: hèn nhát, trung kiêng, nhoẻn cười, nhanh nhẹn.
- GVNX.
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:.
• GV nêu mục tiêu của bài.
2.HD HS chuẩn bị viết chính tả:
- GV đọc đoạn 4 của truyện Các em nhỏ và cụ già.
- Cho HS đọc lại bài.

- GV hỏi: Đoạn này kể gì?
(Cụ già nói với bạn nhỏ tại sao mình buồn: cụ bà ốm nặng, phải nằm viện, khó mà qua khỏi. Cụ cảm ơn các cháu. Các cháu đã làm cho cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn)
- Đoạn văn có mấy câu không kể đầu bài ?
- Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
- Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì?
- Cho HS tập viết chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn:
- GV đọc: xe buýt, nghẹn ngào, bệnh viện ngừng lại, giúp dẫn.
- GVNX
3. GV đọc cho HS viết:
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV đọc lại bài 1 lượt.
4. Kiểm, chữa bài:
- Cho HS sửa lỗi
- Thu, xem bài
- GVNX cụ thể từng bài
5. HDHS làm bài tập chính tả:
Bài 2b:
- GV nhắc lại yêu cầu của BT.
- GV treo bảng phụ - Cho HS làm bài.

- GVNX và chốt lại lời giải đúng: buồn, buồng, chuông.
C- Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà sửa lỗi trong bài.

- HS cả lớp viết bảng con.






- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại bài – cả lớp theo dõi SGK.
- HS trả lời



- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời

- HS viết bảng con.



- HS viết vào vở.
- HS nghe và soát lại bài.

- HS trao đổi vở cho nhau, đối chiếu bài CT trong SGK
- HS đến lượt chấm nộp bài.

- 1 HS đọc yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào VBT.
- HS NX.


*NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH








































TUẦN 8 TẬP ĐỌC ND: 27 10. 2020
Tiết 24 TIẾNG RU
I. MỤC TIÊU:
- Đọc đúng; rành mạch; trôi chảy.
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm ngắt nhịp hợp lí.
Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ trong bài). * HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ
II. CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh minh họa bài thơ SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
4'


31'




























































1'



A- Kiểm tra bài cũ: Các em nhỏ và cụ già.
- Hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GVNX
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Trong cuộc sống, chúng ta phải luôn yêu thương quan tâm đến nhau. Chính sự yêu thương, chia sẻ của mọi người sẽ làm cho cuộc đời thêm tươi đẹp, thêm vui. Điều đó không chỉ được thể hiện qua câu chuyện các em nhỏ và cụ già mà còn được thể hiện qua bài thơ. Tiếng ru của bài thơ Tố Hữu, hôm nay chúng ta học
- GV ghi tựa bài “Tiếng ru”
2. Luyện đọc.
a) Gọi HS khá – giỏi đọc bài thơ:
- GV cho HS quan sát tranh SGK trang 64:
+ Hỏi bức tranh vẽ gì? (Các bạn nhỏ đang hớn hở đi giữa cánh đồng lúa chín vàng rực rỡ, có bướm bay, hoa nở.)
b) GVHD – HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng dòng thơ.
- GV theo dõi sửa chữa những HS đọc sai những từ ngữ khó: mật, mùa vàng, nhân gian.
+ Đọc từng khổ thơ + giải nghĩa từ. sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn, nghỉ hơi kết thúc mỗi khổ thơ.
*Giải nghĩa từ: đồng chí, nhân gian, bồi.
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Đọc đồng thanh.
- GV đọc mẫu lại bài
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Khổ 1:
-Câu hỏi 1 SGK trang 65

-GVNX và chốt lại:
- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật.
- Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội được, mới sống được, không có nước cá sẽ chết.
- Cho chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng, chim mới thả sức sức tung cánh hót ca, bay lượn.
+ Khổ 2:
Câu hỏi 2:
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 2.
- 1 HS đọc câu mẫu – cả lớp suy nghĩ trả lời.
- GV có thể gợi ý cho HS trả lời.
GVNX và chốt
+ Khổ 3:
Câu hỏi 3:
- GVNX và chốt
+ Đọc lại khổ thơ 1:
- Câu hỏi 4:
- GV chốt lại: Bài thơ khuyên chúng ta sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
4. Học thuộc lòng bài thơ:
- GV đọc lại bài thơ
- HD – HS đọc khổ thơ 1 (giọng đọc tha thiết, tình cảm, nghỉ hơi hợp lí (GV làm dấu gạch xuống trên bảng các dòng thơ)
- HD – HS đọc HTL thuộc 2 khổ thơ trong bài từng khổ thơ cả bài theo cách xóa dần bảng.( HS K+G thuộc cả bài thơ).
- GVNX - TD
5. Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại điều bài thơ muốn nói:
- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
Nhận xét tiết học
- 2 HS lên kể lại câu chuyện mỗi em kể hai đoạn và trả lời câu hỏi.











- HS lắng nghe.


- HS quan sát tranh
- HS trả lời câu hỏi


- HS đọc nối tiếp nhau(mỗi em đọc 2 dòng thơ) cho đến hết bài (2 lượt)
- HS luyện đọc từ.
- HS đọc nối tiếp nhau 3 khổ thơ (2 lượt)



- Đọc nhóm 3.
- Cả lớp đọc đồng thanh hết bài.


- 1 HS đọc khổ 1. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 1.
- HSNX







- 1 HS đọc khổ 2. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 2.
- HSNX

- 1 HS đọc khổ thơ 3: Cả lớp đọc thầm – trả lời
- HSNX

-1 HS đọc khổ 1. Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 4.
- HSNX





- HS đọc từng dãy bàn, tổ.

- HS thi đọc HTL từng khổ thơ.
- Thi đọc cả bài thơ.

*NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH












TOÁN
Tiết 37: GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán.
- Phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần. Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Hình con vịt như SGK trang 37.
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
4'






30'























































1'
A- Kiểm tra bài cũ: Bài: Luyện tập
: 2 gấp 7 lần

: 7 gấp 6 lần

- Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào?
- GVNX
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Giảm đi một số lần.
2.Hướng dẫn HS cách giảm một số đi nhiều lần
a) GV hướng dẫn sắp xếp các con gà như SGK, và nêu:
Bài toán 1: Hàng trên có 6 con gà, số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới. Tính số gà hàng dưới ?
+ Hàng trên có bao nhiêu con gà?
+ Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà hàng trên?

- Nói: Chia số gà hàng trên thành 3 phần bằng nhau, thì số gà hàng dưới chính là 1 phần.) ( GV tóm tắt)
+ Làm thế nào để tìm số con gà ở hàng dưới ?
- GV ghi bảng
- Hàng trên: 6 con gà.
- Hàng dưới: 6 : 3 = 2 (con gà)
+ Vậy muốn giảm 6 đi 3 lần ta làm thế nào?
b) GV HD – HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng (tương tự như SGK)
+ Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu cm?
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì được độ dài đoạn thẳng CD?
+ Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm thế nào?
- Cho HS nêu phép tính.
+ Muốn giảm 10 đi 2 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 35 đi 7 lần ta làm thế nào?
+Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta phải làm thế nào?
- GV nêu: Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần.
- Gọi nhiều HS nhắc lại
3. Thực hành:
Bài 1: Viết: (theo mẫu)
- GVHD – HS tính nhẩm. Sau đó gọi 1 HS làm trên bảng lớp. Cả lớp làm vào nháp. Sau đó nên cách làm.
- GVNX – chữa bài

* Bài 2: Bài toán
- Cho HS tóm tắt đề toán bằng sơ đồ.


- GVNX và hướng dẫn HS cách giải( như SGK)
* Bài 2b:
- Cho HS tóm tắt bằng sơ đồ.
- Cho HS tự giải bài toán.

- GVNX, chữa bài.
* Bài 3:
- GV nêu lại nội dung yêu cầu bài tập
- GVHD – HS làm bài.
Hỏi: Tính nhẩm độ dài của đoạn thẳng CD: vậy đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm?
- Cho HS vẽ đoạn thẳng CD vào vở.
- Tính nhẩm độ dài đoạn thẳng MN (GV lưu ý HS phân biệt giảm 4 lần với giảm đi 4 cm)
- GVNX
- Yêu cầu HS vẽ tiếp đoạn thẳng MN.
- GV kiểm tra HS vẽ và chữa bài.
C- Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nêu lại ND bài học.
- Ghi nhớ cách tính giảm 1 số đi nhiều lần.
- Nhận xét tiết học.



- 2 HS lên bảng làm bài tập



- 3 HS trả lời




- HS quan sát


- Hàng trên có 6 con gà.
- Số gà hàng trên giảm 3 lần thì được số con gà ở hàng dưới.
- HS theo dõi
- HS trả lời
- 6 : 3= 2 (con gà)


- 2 HS trả lời

- HS trả lời



- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 cm chia cho 4
8 : 4 = 2(cm)
- HS phát biểu.

- HS nêu.

- Nhiều HS nhắc lại

- 1 HS đọc YC bài tập.
- HS làm bài.
- Cả lớp NX bài làm của bạn.
- 1 HS đọc đề toán.
- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán
- Lớp NX.

- 1 HS đọc đề toán
- HS vẽ sơ đồ.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- HSNX.

- 1 HS đọc ND, yêu cầu bài tập.
HS trả lời



- HS NX.

- HS vẽ tiếp đoạn thẳng MN
- HS kiểm tra vở bạn
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH











Tiết 8 ĐẠO ĐỨC
QUAN TAÂM CHAÊM SOÙC OÂNG BAØ, CHA MEÏ, ANH CHÒ EM
(TIEÁT 2)
I. MỤC TIÊU :
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, những người thân trong gia đình.
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau.
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở trong gia đình.
- Biết bổn phận của trẻ em là phải quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
* Giáo dục học sinh biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
*KNS : Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân HĐ1, Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ, cảm xúc của người thân.(HĐ 1+2+3), Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức.
II. CHUẨN BỊ:
-Giáo viên : vở bài tập đạo đức, câu hỏi thảo luận .
-Học sinh : thẻ Đ – S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
5'



28'





































2'
1. KIỂM TRA BÀI CŨ:
-H: Con cháu có bổn phận gì đối với ông bà ,cha mẹ
và những người thân trong gia đình ? . -GV nhận xét
2.BÀI MỚI:
a)Giới thiệu bài – Ghi tựa bài
b)Hướng dẫn các hoạt động:
*Hoạt động 1: Đánh giá hành vi
-Mục tiêu : Quan tâm, chăm sóc ông bà ,cha mẹ,anh chị em trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- Cách tiến hành:
• Giáo viên yêu cầu học sinh mở vở bài tập trang 13
• Hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
• GV chia nhóm, thảo luận để nhận xét cách cư xử của các bạn nhỏ trong từng tình huống đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em và cho biết nếu mình là bạn nhỏ đó thì mình sẽ có cách cư xử như thế nào ?
• Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
• Cho lớp nhận xét.
• Kết luận : việc làm của các bạn : Hương, Phong, Hồng ( trong các tình huống a, c, đ ) đó là thể hiện tình thương yêu và sự chăm sóc ông bà, cha mẹ.
-Việc làm của các bạn Sâm và Linh( trong các tình huống b, d ) là chưa quan tâm đến các bà và em nhỏ.
+ Ngoài những việc như các bạn đã làm, em còn có thể làm những công việc gì nữa để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ?
* Kết luận chung : ông bà, cha mẹ, anh chị em là những người thân yêu nhất của em, luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc và dành cho em những gì tốt đẹp nhất. Ngược lại em cũng có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em để cuộc sống gia đình thêm hoà thuận, đầm ấm và hạnh phúc.
HOẠT ĐỘNG 2 : Bày tỏ ý kiến
-MỤC TIÊU :Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau .
-Cách tiến hành : Thảo luận nhóm
- GV lần lượt đọc ý kiến ,HS suy nghĩ thảo luận và bày tỏ thái độ tán thành ,không tán thành hoặc lưỡng lự bằng cách giơ các tấm bìa :màu đỏ, xanh, trắng,
* GV kết kuận : Ông bà ,cha mẹ , anh chị em là những người thân trong gia đìnhem phải biết quan tâm ,chăm sóc lẫn nhau .
5. Tổng kết - dặn dò :
- Chuẩn bị bài : Chia sẻ vui buồn cùng bạn
- Nhận xét tiết học

-HS phát biểu










- HS nêu yêu cầu(BT T13)

-Các nhóm thảo luận.



-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Cả lớp nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm bạn.

- HS trả lời











-HS thảo luận (bài tập 5)
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH


























TUẦN 8 Tiết 8: Luyện từ và câu ND: 2. 10. 2019
TÖØ NGÖÕ VEÀ COÄNG ÑOÀNG. OÂN TAÄP CAÂU AI LAØM GÌ ?
I. MỤC TIÊU :
- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng. (BT1)
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Làm gì? (BT3)
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)
* HS khá, giỏi làm được BT2
II. CHUẨN BỊ:
• GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 3, 4.
• HS: Bảng phụ trình bày bảng phân loại BT1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
4'


31'






































































1'
A- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra miệng BT 2 và 3 (mỗi em làm 1 bài)
- GVNX.
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:.
• Các em đã học nhiều bài tập đọc nói về tình cảm, trách nhiệm của con người trong cộng đồng. Trong tiết LTVC hôm nay, các em sẽ tiếp tục mở rộng vốn từ về chủ điểm Cộng đồng. Sau đó, các em sẽ ôn kiểu câu Ai làm gì?
2. HD làm bài tập:
a) Bài tập 1: Phân loại một số từ ngữ về cộng đồng.
- Cho 1 HS đọc nội dung BT.
- GV nhắc lại yêu cầu BT (bảng phụ) và HD – HS cách làm.
- Cho 1 HS lên bảng làm mẫu.
- GVNX và cho cả lớp làm bài vào vở BT. 1 HS làm bảng phụ xếp các từ còn lại vào 2 cột.

- GVNX và chốt lại lời giải đúng.
Những người trong cộng đồng
Thái độ, hoạt động trong cộng đồng.
Cộng đồng
Cộng tác
đồng bào
đồng tâm
đồng đội

đồng hương


b) Bài tập 2: (HS K + G )
- Cho HS đọc nội dung BT.
- GV nhắc lại yêu cầu BT.
- GV giải nghĩa các cật (trong câu Chung lưng đấu cật). Cật là phần lưng ở chỗ ngang bụng.
- Cho HS trao đổi nhóm.
- Cho đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GVNX và giúp HS hiểu nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ.
a) Chung lưng đấu cật, đoàn kết, góp sức cùng nhau làm việc.
b) Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: sống ích kĩ, thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác.
c) Ăn ở như bát nước đầy: sống có nghĩa có tình thủy chung trước sau như một, sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
- GV chốt lại: Chúng ta cần tán thành thái độ ở câu a và c phê phán thái độ ở câu b.
c) Bài tập 3: Tìm bộ phận của câu:
- Cho 1 HS đọc BT1.
- GV nhắc lại yêu cầu BT. Đây là những câu đặt theo mẫu Ai làm gì? Nhiệm vụ các em là:
+ Tìm các bộ phận trả lời làm gì?
- GV treo bảng phụ
- Cho HS làm vào vở BT. HS lên bảng phụ làm(Dùng dấu màu gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì?) ? Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi làm gì?
- HS trình bày.
- GVNX – chốt lại lời giải đúng.
+ Câu a: Đàn sấu đang sải cánh trên cao.
Con gì? làm gì
+ Câu b: Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
Ai? làm gì?
+ Câu c) Các em tới chỗ ông cụ lễ phép hỏi:
Ai? Làm gì?
d) Bài 4: Đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định:
- Cho HS đọc ND bài tập.
- GV nhắc lại yêu cầu BT.
Hỏi: Ba câu văn a, b, c của BT4 được viết theo mẫu câu nào?
GV: Bài tập 4 yêu cầu các em đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm trong từng câu văn.
- Gọi HS phát biểu(GV ghi nhanh lên bảng những ý kiến của HS)
- GVNX chốt lại lời giải đúng
+ Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?
+ Ông ngoại làm gì?
+ Mẹ bạn làm gì?
C- Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà HTL các câu thành ngữ, tục ngữ BT2.
- Nhận xét tiết học.


- 2 HS nêu miệng BT.









-1 HS đọc nội dung BT
- Cả lớp theo dõi SGK.
- 1 HS làm mẫu.
- HSNX.
- HS làm bài.
- HSNX.











-1 HS đọc nội dung BT
- Cả lớp theo dõi SGK.


- HS trao đổi nhóm
- HS trình bày.
- HSNX.









- 1 HS đọc – cả lớp đọc thầm.




- HS làm bài.


- Từng HS trình bày
- Lớp NX.
- HS sửa bài.








- 2 HS đọc

- Mẫu câu Ai làm gì ?



- Lần lượt HS phát biểu.
- HSNX.
- HS làm vào vở BT.








Tiết 8 Taäp vieát
ÔN CHỮ HOA G
I. MỤC TIÊU :
- Viết đúng chữ hoa G(1 dòng); C, Kh (1 dòng)
- Viết đúng tên riêng Goø Công (1 dòng) và câu ứng dụng: Khoân ngoan ñoái ñaùp ngöôøi ngoaøi .Gaø cuøng moät meï chôù hoaøi ñaù nhau. (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.
- Cẩn thận khi luyện viết.
II. CHUẨN BỊ:
• GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập 3, 4.
• HS: Bảng phụ trình bày bảng phân loại BT1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
3'





1'



8'















5'







5'


12'

3'

1'

A- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở TV – HS viết bài ở nhà.


- GVNX.
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:.
• Trong tiết tập viết hôm nay, các em được ôn cách viết chữ viết hoa G và viết từ, câu có các chữ hoa nầy.
2. HD – HS viết trên bảng con:
a) Luyện viết chữ hoa:
+ Chữ G

- Nhắc lại chữ G có 2 nét, nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ; nét 2 là nét khuyết ngược.
- Chỉ dần cách viết.
+ Nét 1: Viết tương tự chữ C hoa. Đặt bút ở ĐK 2. Nét 2 từ điểm đặt bút ở nét 1, chuyển hướng xuống viết nét khuyết ngược. ĐB ở giữa đường kẽ 1 và 2.
- GV vừa viết và nhắc lại cách viết chữ G lên bảng.

+ C, K
(GV không nhắc lại cách viết mẫu nữa)
b) Luyện viết từ ứng dụng:
- Treo bảng phụ - có từ ứng dụng
- Giới thiệu: Goø Coâng là tên một thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của ông Trương Định một lãnh tụ nghĩa quân chống Pháp.
- Viết mẫu Goø Coâng

c) Luyện viết câu ứng dụng:
- Treo bảng có câu ứng dụng
- Giải thích: Anh em trong nhà phải thương yêu, đoàn kết.
3. HD – HS viết vào vở TV.
(Nêu mục tiêu)
4. Nhận xét, chữa bài:
C-Củng cố - Dặn dò:
- Tuyên dương những HS viết chữ đẹp.
- Nhắc nhở những HS chưa viết xong về nhà viết tiếp.
- Luyện viết thêm ở nhà.
- HTL câu ứng dụng.


- 1 HS đọc từ và câu ứng dụng của bài TV trước.
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con: EÂ- ñeâ, Em





- Tìm các chữ hoa trong vở TV (trang 17) G, C, K
- Quan sát, nhận xét, độ cao số nét có trong chữ G






- HS viết chữ G lên bảng con (2 lần)
- HS viết bảng con


- HS đọc từ ứng dụng




- HS viết Goø Coâng vào bảng con.
- HS đọc câu ứng dụng.
(Khoân ngoan….)
- Viết trên bảng con: Khoân, Gaø







NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH






























Tiết 38: Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán. Bài tập cần làm: bài 1 (dòng 2), bài 2.HS khá, giỏi BT 3
- Ham thích học toán.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng lớp: chuẩn bị bài tập.
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
4'



31'





























A- Kiểm tra bài cũ: Bài: Giảm đi một số lần


- GVNX
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Luyện tập
2.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Viết: (theo mẫu) (dòng 1 dành HSK + G)
- GV viết lên bảng bài mẫu và hỏi.
gấp 5 lần giảm 6 lần



- Gọi HS làm tiếp các bài còn lại (nêu miệng)
- GVNX
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc đề bài a, b.
- Cho HS tự giải


- Cho HS thảo luận nhóm đôi trao đổi ý kiến.
- GVNX và nêu: 60 giảm 3 lần được 20; của 60 là 20. Như thế, kết quả của giảm 3 lần cũng là kết quả tìm của số đó.
- Bài 3: (dành HS K + G)
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập suy nghĩ và nêu cách làm và làm bài.
- Cho đổi chéo vở để kiểm tra bài làm.
- GV theo dõi sửa chữa bài.
- GVNX.
C- Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị 6 hình vuông bằng bìa.

- HS đọc HTL phần ghi nhớ bài học.
- HS lên bảng làm BT 1 SGK.




- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu




- HS làm tiếp
- Lớp nhận xét

- 2 HS đọc.
- Cả lớp làm vào vở.
- 2 HS lên làm ở bảng
- Cả lớp NX
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày.





- Cả lớp đọc thầm.
- HS làm vào vở.
- HS kiểm tra bài.

*NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH









































Tự nhiên và xã hội
TIẾT 15: VỆ SINH THẦN KINH (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn. b ảo vệ sinh cơ quan thần kinh.
- Biết tránh những việc làm có hại cho cơ quan thần kinh,
* Kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh. HĐ 1 + 2
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh. HĐ 1 + 2
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày.
II. Chuẩn bị :
GV : Các hình trong SGK.
HS : Chuẩn bị bài, SGK.
III. Các hoạt động :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
1. Khởi động :
Hát.
4'
2. Bài cũ : Hoạt động thần kinh
Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong cuộc sống hàng ngày.
Nhận xét bài cũ.

Học sinh trả lời.


3. BÀI MỚI:

1'
a)Giới thiệu bài : “Vệ sinh thần kinh” - Ghi bảng.
Học sinh nghe, ghi vào vở.
30'
b). Phát triển các hoạt động :

12'
*Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

- Mục tiêu : Nêu được một số việc làm để giữ gìn ,bảo vệ cơ quan thần kinh.

+ Cách tiến hành :
- Hoạt động nhóm, lớp

-Bước 1 : làm việc theo nhóm
-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang 32 SGK.
-Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ :
+ Nhân vật trong mỗi hình đang làm gì ?
+ Việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
-Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo luận.
-GV nhận xét kết quả các nhóm, bổ sung và kết luận:
+ Những việc làm như thế nào thì có lợi cho cơ quan thần kinh ?
+ Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần kinh ?

-Học sinh quan sát.

- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi.


-Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình cho từng bức tranh.
-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung.
-Những công việc vừa sức, thoải mái, thư giãn có lợi cho cơ quan thần kinh.
Khi chúng ta vui vẻ, được yêu thương…


PHIẾU HỌC TẬP
Hình
Việc làm
Tại sao việc làm đó có lợi ?
Tại sao việc làm đó có hại ?
1
Bạn nhỏ đang ngủ
Khi ngủ cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

2
Bạn nhỏ đang chơi trên bãi biển
Cơ thể được nghỉ ngơi, cơ quan thần kinh được thư giãn
Nếu phơi nắng quá lâu dể bị ốm
3
Bạn nhỏ đọc sách đến 11 giờ đêm

Thức quá khuya để đọc sách làm thần kinh bị mệt
4
Bạn chơi trò chơi trên vi tính
Nếu chỉ chơi trong chốc lát thì có tác dụng giải trí.
Nếu chơi quá lâu, mắt sẽ bị mỏi, thần kinh căng thẳng
5
Xem biểu diễn văn nghệ
Giúp giải trí, thần kinh được thư giãn

6
Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ
Khi được bố mẹ quan tâm, chăm sóc, trẻ em luôn cảm thấy mình được an toàn trong sự che chở, thương yêu của gia đình, điều đó có lợi cho thần kinh.

7
Bạn nhỏ đang bị bố hoặc người lớn đánh

Khi bị đánh mắng, trẻ em bị căng thẳng, sợ hãi hoặc oán giận, thù hằn. Điều đó không có lợi cho thần kinh.


* Kết Luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi, tránh làm việc mệt mỏi quá sức. Khi chúng ta vui vẻ, hạnh phúc, được yêu thương, chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan thần kinh.
12'
*Hoạt động 2 : Đóng vai

Mục tiêu : Biết tránh những việc làm có hại đối với cơ quan thần kinh .

+Cách tiến hành :
Hoạt động nhóm, lớp

+Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát các hình vẽ ở tr 8 T 33 SGK, thảo luận xem trạng thái nào có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh
+ Tức giận; + Vui vẻ; + Lo lắng; + Sợ hãi
Học sinh chia thành các nhóm, thảo luận với nhau vừa trả lời các câu hỏi.


-GV nhận xét, kết luận : Chúng ta cần luôn vui vẻ với người khác. Điều đó có lợi cho cơ quan thần kinh của chính chúng ta và cho người khác.
Sự tức giận hay sợ hãi, lo lắng không tốt với cơ quan thần kinh. Vì thế các em cần tạo không khí vui vẻ giúp đỡ, chia sẻ niềm vui với bạn bè.
6'
-Hoạt động nhóm, lớp

-Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát hình 9 ở trang 33 SGK

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để xếp các đồ vật đó vào thành 3
- HS chia thành các nhóm và quan sát ,thảo luận

nhóm : có lợi , có hại , rất nguy hiểm với cơ quan thần kinh.
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận : Sau khi đã chia thành các nhóm tranh, mỗi nhóm sẽ dán kết quả lên bảng
-Gọi đại diện một vài nhóm trình bày kết quả của nhóm mình.
-Giáo viên hỏi học sinh :
+ Tại sao cà phê, thuốc lá, rượu lại có hại cho cơ quan thần kinh ?
+ Ma túy vô cùng nguy hiểm, vậy chúng ta phải làm gì ?
+ Nêu thêm tác hại của các chất gây nghiện đối với cơ quan thần kinh.
-Nhóm có lợi : nước cam, viên C sủi, hoa quả, bánh kẹo
-Nhóm có hại : cà phê, thuốc lá, rượu.
-Nhóm rất nguy hiểm : ma túy.
-Các nhóm dán kết quả lên bảng.
-Đại diện một vài nhóm lên trình bày lại kết quả của nhóm mình.
-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung, nhận xét.
Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ quan thần kinh mệt mỏi.
Tránh xa ma túy, tuyệt đối không được dùng thử
Các nhóm khác bổ sung, góp ý.


5'

- Kết luận: Chúng ta cần luyện tập sống vui vẻ, ăn uống đúng chất, điều độ để bảo vệ cơ quan thần kinh. Cần tránh xa ma túy để bảo vệ sức khỏe và cơ quan thần kinh.
4. Củng cố:
- Chuẩn bị bài: Vệ sinh thần kinh ( tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
TUẦN 8- Tiết 16 Chính tả ND: 03. 10. 2019
Nhớ - viết: TIEÁNG RU
I. MỤC TIÊU :
• Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát ;không mắc quá 5 lỗi trong bài.
• Làm đúng bài tập (2b).
• Cẩn thận khi viết
II. CHUẨN BỊ:
• GV: Bảng phụ
. - HS: VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HĐ HỌC SINH
5'



30'


































1'
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết những từ ngữ: buồn bã, diễn tuồng, muôn tuổi, buôn bán.
- GVNX.
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:.
• Ghi tựa bài
2. HD – HS chuẩn bị Nhớ - viết:
- GV đọc khổ thơ 1, 2 của bài Tiếng Ru.
- Gọi HS đọc HTL khổ thơ 1 + 2.
- Cho HS nhận xét chính tả
Hỏi: Bài thơ viết theo thể thơ gì?
(- Thơ lục bát 1 dòng 6 chữ, 1 dòng 8 chữ)
+ Cách trình bày bài thơ lục bát?
+ Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy
+ Dòng thơ nào có dấu gạch nối?
+ Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi?
+- Dòng thơ nào có dấu chấm than?
- GV cho HS viết ra giấy nháp những chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn; ghi nhớ những chỗ cần đánh dấu câu; nhẫm HTL lại 2 khổ thơ.
3. Tổ chức cho HS nhớ - viết:
- Cho HS tự viết bài vào tập.
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết.
- Nhắc nhở HS ghi tên bào ở giữa trang vở viết hoa các chữ đầu dòng, đầu khổ thơ, nhớ đánh dấu câu đúng. Theo dõi, uốn nắn khi HS viết.
4. Xem, chữa bài:


- Kiểm 5-7 bài.
- GVNX bài viết.
5. HDHS làm bài tập chính tả:
- Bài 2b)
- GV nhắc lại yêu cầu BT.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS làm bảng phụ đọc kết quả.
- GVNX và chốt lại lời giải đúng. Cuồn cuộn, chuồng, luống.
C- Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chữa lỗi sai mỗi chữ một dòng

- HS cả lớp viết bảng con.






- HS lắng nghe
- 2 HS đọc HTL

- HS trả lời

- HS trả lời
- HS trả lời



- HS viết ra nháp những chữ khó viết.


- HS nhớ - viết 2 khổ thơ vào tập.




- HS trao đổi vở với nhau, đối chiếu bài CT trong SGK.
- HS đến lượt chấm nộp bài.



- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở BT
- 2 HS làm bảng phụ
- HSNX.
- HS sửa bài



* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH




































Tiết 39: TOÁN
TÌM SOÁ CHIA
I. MỤC TIÊU:
- Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia.
- Biết tìm số chia chưa biết. Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.HS khá, giỏi BT3
- Ham thích học toán.
II. CHUẨN BỊ:
- 6 hình vuông bằng bìa. Bảng phụ
 
Gửi ý kiến