Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Khang
Ngày gửi: 16h:17' 09-08-2020
Dung lượng: 614.8 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Khang
Ngày gửi: 16h:17' 09-08-2020
Dung lượng: 614.8 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
b bễ
Phát triển năng lực ngôn ngữ - Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh Diều
Nhận biết âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã và dấu ngã (); đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ b và tiếng có dấu ngã (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính
+ thanh”): bê, bễ.
Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.
Đọc đúng bài Tập đọc Ở bờ đê.
Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ, số 2, số 3.
Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình.
Tranh, ảnh, mẫu vật.
VBT Tiếng Việt 1, tập một.
Bảng cài.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tiết 1
Trò chơi “Hái táo”, xếp vào giỏ “ê”, giỏ “l”: dê, đê, dế, lá, le le, lọ.
Đọc các từ vừa học ở bài Tập đọc (tr.23, SGK Tiếng Việt 1, tập một).
DẠY BÀI MỚI
GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ học 1 âm và chữ cái mới: âm b và chữ b.
GV chỉ chữ b trên bảng lớp, nói: b (bờ). HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: b.
Các em cũng học thêm 1 thanh và dấu thanh mới: thanh ngã và dấu ngã ( ). GV chỉ chữ bễ, nói: bễ. HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: bễ.
Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
Âm b và chữ b
GV chỉ hình con bê trên màn hình / bảng lớp, hỏi: Đây là con gì? (Con bê).
GV viết bảng: bê. Cả lớp đọc: bê.
Phân tích tiếng bê:
+ GV: Trong tiếng bê, có 1 âm các em đã học. Đó là âm nào? HS: âm ê.
+ GV: Ai có thể phân tích tiếng bê? 1 HS: Tiếng bê gồm có 2 âm: âm b đứng trước, âm ê đứng sau.
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: bê.
Đánh vần tiếng bê.
+ GV đưa mô hình tiếng bê, HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): bờ - ê - bê / bê.
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:
Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bê.
Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bờ.
Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ê.
Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bê.
GV giới thiệu chữ b in thường, chữ b viết thường và chữ B in hoa ở tr. 24, 25.
Tiếng bễ
GV chỉ hình cái bễ (lò rèn) trên màn hình / bảng lớp: Đây là cái bễ ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho lửa to hơn, mạnh hơn. GV chỉ tiếng bễ: Đây là tiếng bễ.
GV viết bảng: bễ. Cả lớp đọc: bễ.
Phân tích tiếng bễ:
+ GV: Ai có thể phân tích tiếng bễ? 1 HS: Tiếng bễ gồm có 2 âm: âm b đứng
trước, âm ê đứng sau, dấu ngã đặt trên âm ê 1 số HS nhắc lại.
+ GV: Tiếng bễ khác tiếng bê ở điểm nào? (HS: Tiếng bễ có thêm dấu). GV: Đó là dấu ngã; đặt trên chữ ê. GV giới thiệu dấu ngã. GV đọc: bễ. Cả lớp: bễ.
Đánh vần tiếng bễ.
+ GV đưa lên bảng mô hình tiếng bễ. GV cùng HS đánh vần nhanh (bê - ngã - bễ), thể hiện bằng động tác tay:
Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bễ.
Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bê.
Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ngã.
Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bễ.
+ GV hướng dẫn HS gộp 2 bước đánh vần: HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần, đọc trơn:
bờ - ê - bê - ngã - bễ / bễ (không chập
 








Các ý kiến mới nhất