Tìm kiếm Giáo án
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:37' 10-07-2024
Dung lượng: 302.6 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:37' 10-07-2024
Dung lượng: 302.6 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 09
Tiết: 34 (Tiết 33 đã gửi tuần 08)
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
NHIỀU GIÁ TRỊ KHẢO CỔ TỪ HOÀNG THÀNH THĂNG LONG CẦN
ĐƯỢC UNESCO CÔNG NHẬN
- Theo Nguyễn Thu Hà Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập,
hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối
quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của VB; giải thích được ý nghĩa của nhan
đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Vườn quốc gia Cúc Phương và VB Ngọ môn để
hiểu hơn về chủ điểm Những di tích lịch sử và danh thắng.
3-/ Phẩm chất:
- Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác phẩm thơ.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
GV cho HS xem : https://www.youtube.com/watch?v=IlpjNXbzvao
? Nêu cảm nhận của em về Hoàng thành Thăng Long?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức về kiểu bài phỏng vấn
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn.
b. Nội dung:
BÀI PHỎNG VẤN
Đọc phần Tri thức Ngữ văn, mục Bài phỏng vấn và tóm tắt tri thức về kiểu bài phỏng vấn theo sơ đồ
sau:
Khái niệm
Bố cục
Hình thức
? Theo em, kiểu bài phỏng vấn thường được sử dụng trong những tình huống
giao tiếp nào?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tri thức về kiểu bài phỏng vấn
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung - Khái niệm
- Bố cục: Mở đầu, nội dung, kết thúc
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Hình thức:
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- Nhóm hai HS đọc phân vai bài phỏng vấn; sau đó, đại diện 1 nhóm đôi đọc thành tiếng bài phỏng
vấn.
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung: HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi trong SGK.
1/(NV1): Hoàn thành PHT 1
Đặc điểm của bài
VB Nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành Thăng Long cần được
phỏng vấn
UNESCO công nhận
Nội dung
Bố cục
Hình thức
2/(NV2): Hoàn thành PHT 2
Mục đích phỏng vấn
Hệ thống câu hỏi phỏng vấn
Mục đích 1:
Mục đích 2:
Mục đích 3:
Mục đích của VB:
………………………………
3/(NV3): Xác định thông tin cơ bản của VB và vai trò của nhan đề trong việc thể
hiện thông tin cơ bản của VB.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd – nv1)
1/Đặc điểm của bài phỏng vấn:
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-Về nội dung: VB trình bày nội dung
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
cuộc trao đổi giữa TS. Tống Trung Tín
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
và phóng viên Nguyễn Thu Hà về chủ đề
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét. nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành
Thăng Long cần được UNESCO công
* Bước 4: Kết luận, nhận định
nhận.
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
- Về bố cục: đảm bảo bố cục ba phần của
một bài phỏng vấn.
+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát nội
dung chính của buổi phỏng vấn.
+ Phần nội dung: lần lượt trình bày hệ
thống câu hỏi và câu trả lời liên quan đến
vấn đề cần phỏng vấn.
+ Phần kết thúc: lời cảm ơn của người
phỏng vấn.
- Về hình thức:
+ Phân biệt hệ thống câu hỏi và câu
trả lời bằng cách dùng kiểu chữ: câu hỏi
in nghiêng, câu trả lời in thường.
+ Từ “Phóng viên” và “Tiến sĩ
Tống Trung Tín” được in đậm và in
nghiêng để người đọc dễ phân biệt.
+ Sử dụng hệ thống câu hỏi mở và
thuật ngữ chuyên ngành như Hoàng
thành Thăng Long, khảo cổ học, khai
quật, phác dựng, kinh thành, cấm thành,
di vật, kĩ thuật trang trí hoa chanh, phù
điêu,…; số liệu, dữ kiện để thu thập
thông tin về vấn đề cần phỏng vấn.
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
2/ Mục đích của văn bản
vụ
Mục đích
Hệ thống câu hỏi phỏng vấn
(như mục nd – nv2)
Tìm hiểu về
Xin Tiến sĩ cho biết lịch sử
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
quá trình
nghiên cứu
khảo cổ khu
Thăng Long được tái hiện như
thế nào qua quá trình khai
quật và phân tích của các nhà
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ (như mục nd – nv3)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
Hoàng thành
Thăng Long
Tìm hiểu về
kết quả nghiên
cứu khảo cổ
khu Hoàng
thành Thăng
Long.
Tìm hiểu về
giá trị của
Hoàng thành
Thăng Long
khảo cổ, nhà nghiên cứu lịch
sử Nhật Bản
Các nhà khảo cổ Việt Nam đã
phát hiện được gì dưới lớp đất
của khu Hoàng thành Thăng
Long trong thời gian qua?
Với kết quả nghiên cứu trên,
Tiến sĩ có nhận định gì về lịch
sử của Hoàng thành trước kia?
3/ Thông tin cơ bản và nhan đề:
- Thông tin cơ bản của VB: quá trình và
kết quả nghiên cứu khảo cổ khu Hoàng
thành Thăng Long; nghiên cứu khảo cổ
tại Hoàng thành Thăng Long là công
trình nghiên cứu có giá trị, cần được
UNESCO công nhận.
- Vai trò của nhan đề trong việc thể hiện
thông tin cơ bản của VB: khái quát thông
tin cơ bản của VB, giúp người đọc có
định hướng tiếp nhận VB tốt hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Xác định nội dung và hình thức của bài phỏng vấn sau
https://youtu.be/oTSaU3hZ_S8
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Thực hiện được bài phỏng vấn
b. Nội dung: Em hãy thực hiện 1 bài phỏng vấn ngắn (3p) và gửi vào nhóm zalo
môn Ngữ văn.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
=======//=====//==========
Tuần: 09
Tiết: 35
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Nghĩa và cách dùng tên viết tắt một số tổ chức quốc tế quan trọng)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: thể hiện trong hoạt động làm bài tập nhóm đôi ở
hoạt động Thực hành tiếng Việt.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan
trọng.
- Nhận biết và phân tích được các loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử
dụng trong VB; biết cách lựa chọn, sử dụng các loại phương tiện phi ngôn ngữ.
3-/ Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế
đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
Theo em việc hiểu rõ về nghĩa và tên viết tắt của các tổ chức quốc tế có ý nghĩa
như thế nào trong đời sống?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
1 – 2 HS trình bày, các nhóm khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
b. Nội dung:
Tên viết tắt
của các tổ
chức quốc tế
a) ASEAN
b) IMF
c) WB
d) UNICEF
e) WHO
g) WTO
f) UN
Tên đầy đủ của các tổ chức quốc
tế
Nghĩa của tên viết tắt
Worl Bank
1) Ngân hang thế giới
World Health Organiztion
2) Tổ chức Y tế Thế giới
United Nations International
3) Quỹ Nhi đồng Liên hợp
Children's EmergencyFund
quốc
Association of South East Asian 4) Hiệp hôi các Quốc gia
Nations
Đông Nam Á
International Monetary Fund
5) Quỹ tiền tệ quốc tế
United Nations
6) Liên hiệp quốc
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
Đáp
án
a)b)c)d)e)g)f)-
(1) Nối cột tên viết tắt của một số tổ chức quốc tế quan trọng và nghĩa của
tên viết tắt.
(2) Trả lời câu hỏi: Trong khi tạo lập VB, chúng ta sử dụng tên viết tắt của một
số
tổ chức quốc tế để làm gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng Việt:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế:
dung.
Tên viết tắt
Nghĩa của tên viết tắt
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
của các tổ
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra
chức quốc tế
câu trả lời.
ASEAN
Hiệp hôi các Quốc gia Đông
Nam Á
*B3: Báo cáo, thảo luận:
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận
WB
Ngân hang thế giới
xét, bổ sung (nếu có
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên hợp
*B4: Kết luận, nhận định:
quốc
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của HS.
WHO
WTO
UN
Tổ chức Y tế Thế giới
Tổ chức Thương mại thế
giới
Liên hiệp quốc
- Trong khi tạo lập VB, chúng ta sử dụng
tên viết tắt của một số tổ chức quốc tế để
làm cho văn bản ngắn gọn hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
- Nhận biết và phân tích được các loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng
trong VB; biết cách lựa chọn, sử dụng các loại phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1, 2 trong SGK
(2) HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập 3 trong SGK.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/Bài tập 1:
dung.
a. Ngoài hình ảnh, có thể sử dụng thêm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
các loại phương tiện phi ngôn ngữ khác
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài
như sơ đồ, infographic,… để biểu đạt
tập
thông tin về đặc điểm của kiến trúc
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình Ngọ Môn.
bày kết quả của từng bài tập, nhóm b. HS tự chọn một loại phương tiện phi
khác góp ý, bổ sung.
ngôn ngữ (ngoài hình ảnh) và biểu đạt
*B4: Kết luận, nhận định:
thông tin về đặc điểm kiến trúc Ngọ
GV nhận xét cách HS thảo luận Môn bằng loại phương tiện này.
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
GV có thể sử dụng công cụ đánh giá
là bảng kiểm, thang đo rubric,… để
nhận xét sản phẩm của HS (câu b)
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài
tập
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình
bày kết quả của từng bài tập, nhóm
khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ
đó kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và
hợp tác trong khi thảo luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS thực hiện bài tập 3.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
1 – 2 HS trình bày bài tập 3.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
2/ Bài tập 2:
a. Phương tiện phi ngôn ngữ sau để
biểu đạt thông tin: hình ảnh, số liệu,
biểu tượng.
b. So sánh cách trình bày thông tin của
VB Vườn Quốc gia Cúc Phương –
Vườn Quốc gia hàng đầu Châu Á và
VB Vườn Quốc gia Cúc Phương:
- Điểm giống nhau: Thông tin trong hai
VB được trình bày theo cách phân loại
đối tượng.
- Điểm khác nhau:
+ Thông tin trong VB Vườn Quốc gia
Cúc Phương được trình bày theo cấu
trúc: (1) Giới thiệu tổng quan, khái
quát về Vườn Quốc gia Cúc Phương
(Phần đầu của VB); (2) Giới thiệu chi
tiết từng đối tượng cụ thể (Quần thể
động, thực vật; Cảnh quan thiên nhiên
và giá trị văn hoá).
+ Thông tin trong VB Vườn Quốc gia
Cúc Phương – Vườn Quốc gia hàng
đầu Châu Á cũng được trình bày theo
cấu trúc: (1) Giới thiệu thông tin khái
quát về Vườn Quốc gia Cúc Phương;
(2) Giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ
thể (Đa dạng sinh học, Phong cảnh
Karst và giá trị khảo cổ).
3/Bài tập 3:
a. UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa
học và Văn hoá Liên hợp quốc. Đây là
tổ chức quốc tế.
b. VOV: Đài Tiếng nói Việt Nam.
Tác dụng: Trong khi tạo lập VB, có
thể sử dụng tên viết tắt của các tổ chức
quốc tế để làm cho VB ngắn gọn hơn.
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về nghĩa và cách
dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng và các phương tiện phi ngôn ngữ
vào thực tế giao tiếp.
b. Nội dung: Theo em, khi sử dụng tên viết tắt các tổ chức quốc tế, cần lưu ý
những điều gì?
c. Sản phẩm: Phần trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày. Các HS khác bổ sung.
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
========//=========//=========
Tuần: 09
Tiết: 36
Đọc mở rộng theo thể loại:
CỘT CỜ THỦ NGỮ - DI TÍCH CỔ BÊN SÔNG SÀI GÒN
-Theo Ngô Nam Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng của tác phẩm.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn
hoá, xã hội.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận
khác nhau
3-/ Phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh
Bến Nhà Rồng (ảnh), Nguồn: Tư liệu/TTXVN
Nguồn: Tư liệu/TTXVN
Tàu Đô đốc Latouche-Tréville
? Hình ảnh này gắn liền với nhân vật lịch sử nào của dân tộc Việt Nam? Liên quan
đến sự kiện nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Nêu xuất xứ, thể loại của văn bản?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Đọc
dung.
2. Tìm hiểu chung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Xuất xứ
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- Thể loại: văn bản thông tin
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm của văn bản thông tin
b. Nội dung:
- GV chia lớp làm 4 nhóm:
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: câu 1/sgk
+ Nhóm 2: câu 2/sgk
- HS hoàn thành cá nhân câu 3/sgk
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Mục đích viết của VB:
dung.
- Cung cấp cho người đọc thông tin về
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
di tích Cột cờ Thủ Ngữ.
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- Các đặc điểm của VB:
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên
Đặc điểm
sông Sài Gòn
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
– Sapo:
cần)
– Phần mở đầu: không có
*B3: Báo cáo, thảo luận:
– Phần nội dung : Giới thiệu một
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, Cấu trúc cách có hệ thống những phương
của VB
diện khác nhau (quá trình hình
bổ sung (nếu có).
thành và sự thay đổi về kết cấu,
*B4: Kết luận, nhận định:
diện mạo, chức năng của di tích
- GV nhận xét về thái độ học tập và
cũng như những khu vực lân cận;
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
bề dày lịch sử) làm nên dấu ấn cổ
xưa của Cột cờ Thủ Ngữ để nơi
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
đây xứng đáng được xem là di
hoạt động nhóm của HS.
tích cổ bên sông Sài Gòn.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
– Phần kết thúc: Nhận xét khái
mục sau.
quát về giá trị của di tích Cột cờ
Thủ Ngữ; qua đó bày tỏ tình cảm,
thái độ của người viết dành cho di
tích lịch sử này.
- Hệ thống đề mục (Một trong
Đặc điểm
hình thức
của VB
Cách
trình bày
thông tin
của VB
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
những công trình cổ nhất của Sài
Gòn, bề dày lịch sử) để làm nổi
bật thông tin cơ bản
- Từ ngữ chuyên ngành kiến trúc
(ví dụ: công trình, chân đế, sàn,
khối nhà, mặt bằng, kết cấu, mái
dốc,…), lịch sử (ví dụ: Cách
mạng tháng Tám, Pháp, quân
Anh, kháng chiến, cuộc xâm lược,
lực lượng quân và dân Nam Bộ,..)
- Từ ngữ giàu giá trị miêu tả, biểu
cảm: nhộn nhịp, quyết liệt, ngoan
cường,…
- Hình ảnh minh hoạ
- Trình bày thông tin theo trật tự
thời gian (trình bày thông tin về
sự hình thành và phát triển của
Cột cờ Thủ Ngữ,…)
- Trình bày thông tin theo mối
quan hệ nhân quả (thông tin lí giải
về tên gọi của di tích)
2/ Thông tin cơ bản và chi tiết
- Thông tin cơ bản: quá trình hình
thành và xây dựng, sửa chữa của di
tích.
- Các chi tiết của phần VB trên: (Sgk)
- Vai trò của các chi tiết: góp phần làm
rõ sự hình thành, phát triển của di tích
qua các giai đoạn lịch sử, trên cơ sở đó
giúp người đọc hiểu rõ hơn vì sao di
tích này được xem là một trong những
công trình cổ nhất của Sài Gòn.
3/ Phương tiện phi ngô ngữ
- Loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng
trong VB: hình ảnh.
Vai trò: minh hoạ trực quan cho nội dung thông
tin được trình bày trong VB, giúp những thông tin
ấy trở nên dễ hình dung, cụ thể, sinh động hơn với
người đọc.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Câu 5/ Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết bài văn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới thiệu về di tích lịch sử mà em
biết ở địa phương em.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
Tiết: 34 (Tiết 33 đã gửi tuần 08)
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
NHIỀU GIÁ TRỊ KHẢO CỔ TỪ HOÀNG THÀNH THĂNG LONG CẦN
ĐƯỢC UNESCO CÔNG NHẬN
- Theo Nguyễn Thu Hà Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập,
hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối
quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Phân tích được thông tin cơ bản của VB; giải thích được ý nghĩa của nhan
đề trong việc thể hiện thông tin cơ bản của VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Vườn quốc gia Cúc Phương và VB Ngọ môn để
hiểu hơn về chủ điểm Những di tích lịch sử và danh thắng.
3-/ Phẩm chất:
- Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác phẩm thơ.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung:
GV cho HS xem : https://www.youtube.com/watch?v=IlpjNXbzvao
? Nêu cảm nhận của em về Hoàng thành Thăng Long?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức về kiểu bài phỏng vấn
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn.
b. Nội dung:
BÀI PHỎNG VẤN
Đọc phần Tri thức Ngữ văn, mục Bài phỏng vấn và tóm tắt tri thức về kiểu bài phỏng vấn theo sơ đồ
sau:
Khái niệm
Bố cục
Hình thức
? Theo em, kiểu bài phỏng vấn thường được sử dụng trong những tình huống
giao tiếp nào?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tri thức về kiểu bài phỏng vấn
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung - Khái niệm
- Bố cục: Mở đầu, nội dung, kết thúc
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình - Hình thức:
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- Nhóm hai HS đọc phân vai bài phỏng vấn; sau đó, đại diện 1 nhóm đôi đọc thành tiếng bài phỏng
vấn.
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bài phỏng vấn; chỉ ra được mối quan
hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung: HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi trong SGK.
1/(NV1): Hoàn thành PHT 1
Đặc điểm của bài
VB Nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành Thăng Long cần được
phỏng vấn
UNESCO công nhận
Nội dung
Bố cục
Hình thức
2/(NV2): Hoàn thành PHT 2
Mục đích phỏng vấn
Hệ thống câu hỏi phỏng vấn
Mục đích 1:
Mục đích 2:
Mục đích 3:
Mục đích của VB:
………………………………
3/(NV3): Xác định thông tin cơ bản của VB và vai trò của nhan đề trong việc thể
hiện thông tin cơ bản của VB.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd – nv1)
1/Đặc điểm của bài phỏng vấn:
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-Về nội dung: VB trình bày nội dung
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
cuộc trao đổi giữa TS. Tống Trung Tín
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
và phóng viên Nguyễn Thu Hà về chủ đề
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét. nhiều giá trị khảo cổ từ Hoàng thành
Thăng Long cần được UNESCO công
* Bước 4: Kết luận, nhận định
nhận.
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
- Về bố cục: đảm bảo bố cục ba phần của
một bài phỏng vấn.
+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát nội
dung chính của buổi phỏng vấn.
+ Phần nội dung: lần lượt trình bày hệ
thống câu hỏi và câu trả lời liên quan đến
vấn đề cần phỏng vấn.
+ Phần kết thúc: lời cảm ơn của người
phỏng vấn.
- Về hình thức:
+ Phân biệt hệ thống câu hỏi và câu
trả lời bằng cách dùng kiểu chữ: câu hỏi
in nghiêng, câu trả lời in thường.
+ Từ “Phóng viên” và “Tiến sĩ
Tống Trung Tín” được in đậm và in
nghiêng để người đọc dễ phân biệt.
+ Sử dụng hệ thống câu hỏi mở và
thuật ngữ chuyên ngành như Hoàng
thành Thăng Long, khảo cổ học, khai
quật, phác dựng, kinh thành, cấm thành,
di vật, kĩ thuật trang trí hoa chanh, phù
điêu,…; số liệu, dữ kiện để thu thập
thông tin về vấn đề cần phỏng vấn.
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
2/ Mục đích của văn bản
vụ
Mục đích
Hệ thống câu hỏi phỏng vấn
(như mục nd – nv2)
Tìm hiểu về
Xin Tiến sĩ cho biết lịch sử
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
quá trình
nghiên cứu
khảo cổ khu
Thăng Long được tái hiện như
thế nào qua quá trình khai
quật và phân tích của các nhà
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ (như mục nd – nv3)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
Hoàng thành
Thăng Long
Tìm hiểu về
kết quả nghiên
cứu khảo cổ
khu Hoàng
thành Thăng
Long.
Tìm hiểu về
giá trị của
Hoàng thành
Thăng Long
khảo cổ, nhà nghiên cứu lịch
sử Nhật Bản
Các nhà khảo cổ Việt Nam đã
phát hiện được gì dưới lớp đất
của khu Hoàng thành Thăng
Long trong thời gian qua?
Với kết quả nghiên cứu trên,
Tiến sĩ có nhận định gì về lịch
sử của Hoàng thành trước kia?
3/ Thông tin cơ bản và nhan đề:
- Thông tin cơ bản của VB: quá trình và
kết quả nghiên cứu khảo cổ khu Hoàng
thành Thăng Long; nghiên cứu khảo cổ
tại Hoàng thành Thăng Long là công
trình nghiên cứu có giá trị, cần được
UNESCO công nhận.
- Vai trò của nhan đề trong việc thể hiện
thông tin cơ bản của VB: khái quát thông
tin cơ bản của VB, giúp người đọc có
định hướng tiếp nhận VB tốt hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Xác định nội dung và hình thức của bài phỏng vấn sau
https://youtu.be/oTSaU3hZ_S8
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Thực hiện được bài phỏng vấn
b. Nội dung: Em hãy thực hiện 1 bài phỏng vấn ngắn (3p) và gửi vào nhóm zalo
môn Ngữ văn.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
=======//=====//==========
Tuần: 09
Tiết: 35
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Nghĩa và cách dùng tên viết tắt một số tổ chức quốc tế quan trọng)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: thể hiện trong hoạt động làm bài tập nhóm đôi ở
hoạt động Thực hành tiếng Việt.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan
trọng.
- Nhận biết và phân tích được các loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử
dụng trong VB; biết cách lựa chọn, sử dụng các loại phương tiện phi ngôn ngữ.
3-/ Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế
đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
Theo em việc hiểu rõ về nghĩa và tên viết tắt của các tổ chức quốc tế có ý nghĩa
như thế nào trong đời sống?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và tìm câu trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
1 – 2 HS trình bày, các nhóm khác nghe, bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
b. Nội dung:
Tên viết tắt
của các tổ
chức quốc tế
a) ASEAN
b) IMF
c) WB
d) UNICEF
e) WHO
g) WTO
f) UN
Tên đầy đủ của các tổ chức quốc
tế
Nghĩa của tên viết tắt
Worl Bank
1) Ngân hang thế giới
World Health Organiztion
2) Tổ chức Y tế Thế giới
United Nations International
3) Quỹ Nhi đồng Liên hợp
Children's EmergencyFund
quốc
Association of South East Asian 4) Hiệp hôi các Quốc gia
Nations
Đông Nam Á
International Monetary Fund
5) Quỹ tiền tệ quốc tế
United Nations
6) Liên hiệp quốc
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
Đáp
án
a)b)c)d)e)g)f)-
(1) Nối cột tên viết tắt của một số tổ chức quốc tế quan trọng và nghĩa của
tên viết tắt.
(2) Trả lời câu hỏi: Trong khi tạo lập VB, chúng ta sử dụng tên viết tắt của một
số
tổ chức quốc tế để làm gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng Việt:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế:
dung.
Tên viết tắt
Nghĩa của tên viết tắt
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
của các tổ
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra
chức quốc tế
câu trả lời.
ASEAN
Hiệp hôi các Quốc gia Đông
Nam Á
*B3: Báo cáo, thảo luận:
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận
WB
Ngân hang thế giới
xét, bổ sung (nếu có
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên hợp
*B4: Kết luận, nhận định:
quốc
- GV nhận xét về thái độ học tập
và sản phẩm của HS.
WHO
WTO
UN
Tổ chức Y tế Thế giới
Tổ chức Thương mại thế
giới
Liên hiệp quốc
- Trong khi tạo lập VB, chúng ta sử dụng
tên viết tắt của một số tổ chức quốc tế để
làm cho văn bản ngắn gọn hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nghĩa và cách dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng.
- Nhận biết và phân tích được các loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng
trong VB; biết cách lựa chọn, sử dụng các loại phương tiện phi ngôn ngữ.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS thực hiện các bài tập 1, 2 trong SGK
(2) HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tập 3 trong SGK.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/Bài tập 1:
dung.
a. Ngoài hình ảnh, có thể sử dụng thêm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
các loại phương tiện phi ngôn ngữ khác
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài
như sơ đồ, infographic,… để biểu đạt
tập
thông tin về đặc điểm của kiến trúc
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình Ngọ Môn.
bày kết quả của từng bài tập, nhóm b. HS tự chọn một loại phương tiện phi
khác góp ý, bổ sung.
ngôn ngữ (ngoài hình ảnh) và biểu đạt
*B4: Kết luận, nhận định:
thông tin về đặc điểm kiến trúc Ngọ
GV nhận xét cách HS thảo luận Môn bằng loại phương tiện này.
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
GV có thể sử dụng công cụ đánh giá
là bảng kiểm, thang đo rubric,… để
nhận xét sản phẩm của HS (câu b)
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận bài
tập
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình
bày kết quả của từng bài tập, nhóm
khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận nhóm, từ
đó kết luận về những lưu ý khi giao tiếp và
hợp tác trong khi thảo luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS thực hiện bài tập 3.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
1 – 2 HS trình bày bài tập 3.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
2/ Bài tập 2:
a. Phương tiện phi ngôn ngữ sau để
biểu đạt thông tin: hình ảnh, số liệu,
biểu tượng.
b. So sánh cách trình bày thông tin của
VB Vườn Quốc gia Cúc Phương –
Vườn Quốc gia hàng đầu Châu Á và
VB Vườn Quốc gia Cúc Phương:
- Điểm giống nhau: Thông tin trong hai
VB được trình bày theo cách phân loại
đối tượng.
- Điểm khác nhau:
+ Thông tin trong VB Vườn Quốc gia
Cúc Phương được trình bày theo cấu
trúc: (1) Giới thiệu tổng quan, khái
quát về Vườn Quốc gia Cúc Phương
(Phần đầu của VB); (2) Giới thiệu chi
tiết từng đối tượng cụ thể (Quần thể
động, thực vật; Cảnh quan thiên nhiên
và giá trị văn hoá).
+ Thông tin trong VB Vườn Quốc gia
Cúc Phương – Vườn Quốc gia hàng
đầu Châu Á cũng được trình bày theo
cấu trúc: (1) Giới thiệu thông tin khái
quát về Vườn Quốc gia Cúc Phương;
(2) Giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ
thể (Đa dạng sinh học, Phong cảnh
Karst và giá trị khảo cổ).
3/Bài tập 3:
a. UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa
học và Văn hoá Liên hợp quốc. Đây là
tổ chức quốc tế.
b. VOV: Đài Tiếng nói Việt Nam.
Tác dụng: Trong khi tạo lập VB, có
thể sử dụng tên viết tắt của các tổ chức
quốc tế để làm cho VB ngắn gọn hơn.
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về nghĩa và cách
dùng tên viết tắt các tổ chức quốc tế quan trọng và các phương tiện phi ngôn ngữ
vào thực tế giao tiếp.
b. Nội dung: Theo em, khi sử dụng tên viết tắt các tổ chức quốc tế, cần lưu ý
những điều gì?
c. Sản phẩm: Phần trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày. Các HS khác bổ sung.
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
========//=========//=========
Tuần: 09
Tiết: 36
Đọc mở rộng theo thể loại:
CỘT CỜ THỦ NGỮ - DI TÍCH CỔ BÊN SÔNG SÀI GÒN
-Theo Ngô Nam Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng của tác phẩm.
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.
- Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn
hoá, xã hội.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận
khác nhau
3-/ Phẩm chất: Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh
Bến Nhà Rồng (ảnh), Nguồn: Tư liệu/TTXVN
Nguồn: Tư liệu/TTXVN
Tàu Đô đốc Latouche-Tréville
? Hình ảnh này gắn liền với nhân vật lịch sử nào của dân tộc Việt Nam? Liên quan
đến sự kiện nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV giao nhiệm vụ như mục nội dung).
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
- GV quan sát, bao quát HS, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- Tuyên dương những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên khuyến khích
những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc mở rộng theo thể loại tại lớp.
b. Nội dung:
- Nêu xuất xứ, thể loại của văn bản?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cặp nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Đọc
dung.
2. Tìm hiểu chung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Xuất xứ
- HS làm việc theo nhóm cặp.
- Thể loại: văn bản thông tin
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của từng nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm của văn bản thông tin
b. Nội dung:
- GV chia lớp làm 4 nhóm:
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: câu 1/sgk
+ Nhóm 2: câu 2/sgk
- HS hoàn thành cá nhân câu 3/sgk
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS, câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Mục đích viết của VB:
dung.
- Cung cấp cho người đọc thông tin về
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
di tích Cột cờ Thủ Ngữ.
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- Các đặc điểm của VB:
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
Cột cờ Thủ Ngữ – di tích cổ bên
Đặc điểm
sông Sài Gòn
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
– Sapo:
cần)
– Phần mở đầu: không có
*B3: Báo cáo, thảo luận:
– Phần nội dung : Giới thiệu một
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, Cấu trúc cách có hệ thống những phương
của VB
diện khác nhau (quá trình hình
bổ sung (nếu có).
thành và sự thay đổi về kết cấu,
*B4: Kết luận, nhận định:
diện mạo, chức năng của di tích
- GV nhận xét về thái độ học tập và
cũng như những khu vực lân cận;
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
bề dày lịch sử) làm nên dấu ấn cổ
xưa của Cột cờ Thủ Ngữ để nơi
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
đây xứng đáng được xem là di
hoạt động nhóm của HS.
tích cổ bên sông Sài Gòn.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
– Phần kết thúc: Nhận xét khái
mục sau.
quát về giá trị của di tích Cột cờ
Thủ Ngữ; qua đó bày tỏ tình cảm,
thái độ của người viết dành cho di
tích lịch sử này.
- Hệ thống đề mục (Một trong
Đặc điểm
hình thức
của VB
Cách
trình bày
thông tin
của VB
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
những công trình cổ nhất của Sài
Gòn, bề dày lịch sử) để làm nổi
bật thông tin cơ bản
- Từ ngữ chuyên ngành kiến trúc
(ví dụ: công trình, chân đế, sàn,
khối nhà, mặt bằng, kết cấu, mái
dốc,…), lịch sử (ví dụ: Cách
mạng tháng Tám, Pháp, quân
Anh, kháng chiến, cuộc xâm lược,
lực lượng quân và dân Nam Bộ,..)
- Từ ngữ giàu giá trị miêu tả, biểu
cảm: nhộn nhịp, quyết liệt, ngoan
cường,…
- Hình ảnh minh hoạ
- Trình bày thông tin theo trật tự
thời gian (trình bày thông tin về
sự hình thành và phát triển của
Cột cờ Thủ Ngữ,…)
- Trình bày thông tin theo mối
quan hệ nhân quả (thông tin lí giải
về tên gọi của di tích)
2/ Thông tin cơ bản và chi tiết
- Thông tin cơ bản: quá trình hình
thành và xây dựng, sửa chữa của di
tích.
- Các chi tiết của phần VB trên: (Sgk)
- Vai trò của các chi tiết: góp phần làm
rõ sự hình thành, phát triển của di tích
qua các giai đoạn lịch sử, trên cơ sở đó
giúp người đọc hiểu rõ hơn vì sao di
tích này được xem là một trong những
công trình cổ nhất của Sài Gòn.
3/ Phương tiện phi ngô ngữ
- Loại phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng
trong VB: hình ảnh.
Vai trò: minh hoạ trực quan cho nội dung thông
tin được trình bày trong VB, giúp những thông tin
ấy trở nên dễ hình dung, cụ thể, sinh động hơn với
người đọc.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Câu 5/ Sgk
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết bài văn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới thiệu về di tích lịch sử mà em
biết ở địa phương em.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
 








Các ý kiến mới nhất