Tìm kiếm Giáo án
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:39' 10-07-2024
Dung lượng: 33.8 KB
Số lượt tải: 167
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:39' 10-07-2024
Dung lượng: 33.8 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 15
Tiết: 58,59 (Tiết 57 đã soạn ở tuần 14)
Văn bản 2: THUÝ KIỀU BÁO ÂN, BÁO OÁN
- Nguyễn DuMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố của truyện thơ Nôm.
- Cách đọc truyện thơ Nôm.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
VB văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống
và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các
giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Truyện thơ Nôm trong SGK, cho biết những đặc điểm ấy được thể
hiện như thế nào trong VB Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của truyện
thơ Nôm (xem lại Tri thức Ngữ văn) được thể hiện trong VB Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga=> dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo
dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
(1) Đọc khung thông tin về tác giả Nguyễn Du trong SGK và tóm tắt thông tin
chính về cuộc đời, sự nghiệp văn học; đọc khung thông tin về Truyện Kiều trong
SGK, vẽ sơ đồ tóm tắt các sự việc chính của truyện.
(2) Trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc.
(3) Sau khi xong nhiệm vụ (1) và (2), đọc trực tiếp VB và các chú thích. Trong
khi đọc trực tiếp lần đầu thì trả lời những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Tác giả -tác phẩm
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
a. Tác giả/Sgk
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, b. Tác phẩm/Sgk
so sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm 2. Đọc:
nào đầy đủ, chính xác, trình bày khoa
a. Xuất xứ:
học, đẹp mắt.
b. Thể loại: Truyện thơ Nôm
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa c. Bố cục:
vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo - 10 dòng thơ đầu (Trướng hùm mở
cáo vào tiết học sau).
giữa trung quân … Từ rằng “Việc ấy
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
để cho mặc nàng”): Từ Hải mở
- HS trình bày sản phẩm
“trướng hùm” và trao quyền báo ân,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
báo oán cho Kiều.
lời của bạn.
- 14 dòng thơ tiếp theo (Cho gươm mời
* Bước 4: Kết luận, nhận định
đến Thúc lang … Mồ hôi chàng đã như
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
mưa ướt dầm): Thuý Kiều báo ân.
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng - 34 dòng thơ tiếp theo (Dưới cờ gươm
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
tuốt nắp ra … Thề sao thì lại cứ sao
gia hình): Thuý Kiều báo oán.
- Phần còn lại: Lời bình của người kể
chuyện.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện,
nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát
huy trân trọng các giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc.
b. Nội dung:
1/(NV1) Liệt kê các sự kiện chính. Nêu nội dung đoạn trích.
2/(NV2) Tìm một số chi tiết miêu tả hành động, ngôn ngữ của Thuý Kiều (làm việc nhóm 2 hoàn
thành PHT)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các sự kiện chính
Chi tiết miêu tả hành động, ngôn ngữ
của Thuý Kiều
Từ Hải mở “trướng hùm” và trao
toàn quyền báo ân, báo oán cho
Kiều
Kiều báo ân
Kiều báo oán
Nhận xét hành động, ngôn ngữ
của Thúy Kiều
3/(NV3) Hành động, lời nói của Hoạn Thư thể hiện điều gì về tính cách nhân vật
này? (Hoàn thành PHT sau) – Làm việc nhóm 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hành động, lời nói của Hoạn Thư
………………………………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Tính cách nhân vật
…………..
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV2)
2/ Em có suy nghĩ gì về việc Thúy
Kiều tha bổng Hoạn Thư? Sự việc ấy
thể hiện tính cách gì của nhân vật Thúy
Kiều?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm 2
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Tìm hiểu một số yếu tố của truyện
- Các sự kiện chính:
+ Từ Hải mở “trướng hùm” và trao
quyền báo ân, báo oán cho Kiều
+ Kiều báo ân Thúc Sinh và một số
người khác (phần này đã bị lược bớt: từ
câu 2339 đến câu 2354)
+ Kiều báo oán Hoạn Thư và những kẻ
khác
+ Lời bình của người kể chuyện
- Nội dung: Kiều dưới sự trợ giúp của
Từ Hải đã thực hiện việc báo ân người
đã giúp đỡ nàng, đồng thời trừng trị,
răn đe những kẻ bất nhân, tàn ác.
2/ Nhân vật thúy Kiều:
* Kiều báo ân:
- Bày tỏ lòng biết ơn, sự trân trọng của mình với
những ân tình của Thúc Sinh. - Trong ngôn ngữ
trò chuyện với Thúc Sinh, Kiều đã dùng nhiều từ
Hán Việt (nghĩa, tòng, cố nhân, tạ,…) và điển cố
(Sâm Thương) để bày tỏ thái độ trân trọng dành
cho “cố nhân”. Những ân tình ấy dù cho “gấm
trăm cuốn, bạc nghìn cân” cũng không dễ gì đền
đáp.
- Khi nói với Thúc Sinh, Kiều đã nhắc đến Hoạn
Thư với những từ ngữ nôm na, dân dã, quen thuộc
như thành ngữ kẻ cắp bà già gặp nhau, kiến bò
miệng chén, vợ chàng, quỷ quái, tinh ma, mưu
sâu, nghĩa sâu,…
* Kiều báo oán:
- Kiều báo oán Hoạn Thư:
+ Đầu tiên, Kiều vẫn “chào thưa” và
sử dụng cách xưng hô như lúc còn làm
hoa nô cho nhà họ Hoạn: gọi Hoạn Thư
là “tiểu thư”. Tiếp theo, Kiều dường
như dằn giọng từng tiếng một khi sử
dụng lặp đi lặp lại, nhấn mạnh một số
từ ngữ như dễ có, dễ dàng, mấy tay,
mấy mặt, mấy gan, đời xưa, đời này,
càng cay nghiệt, càng oan trái,…
Trong hoàn cảnh diễn ra cuộc báo ân,
báo oán thì vị trí của Thuý Kiều và
Hoạn Thư đã có sự thay bậc đổi ngôi:
Kiều giờ đã là phu nhân của Từ Hải,
người phán quyết của phiên toà “ân –
oán” hôm nay, còn Hoạn Thư giờ đang
là kẻ bị luận tội. Vì vậy, cách xưng hô
và sử dụng ngôn ngữ như thế cho thấy
thái độ mỉa mai, đay nghiến, giễu cợt
đối với tiểu thư con quan Lại bộ
+ Sau khi nghe Hoạn Thư kêu ca, phân
trần, Kiều thừa nhận đây là con người
“Khôn ngoan đến mực nói năng phải
lời” và thừa nhận khó xử. Khi thấy
Hoạn Thư tỏ vẻ biết lỗi, xin tha, Kiều
có răn đe và rộng lượng tha cho Hoạn
Thư: “Đã lòng tri quá thì nên/ Truyền
quân lệnh xuống trướng tiền tha ngay”
* Kiều báo oán những kẻ khác:
- Kiều lần lượt liệt kê từng kẻ gian ác
như Bạc Hạnh, Bạc Bà, Ưng, Khuyển,
Sở Khanh, Tú Bà, Mã Giám Sinh. Kiều
không liệt kê theo thời gian gặp gỡ
chúng trong cuộc đời nàng mà theo
logic của sự căm phẫn: kẻ gây oán với
nàng từ lúc gần nhất cho đến những
thời điểm lâu hơn trong quá khứ. Kiều
kể không sót ai, cho thấy nàng thật sự
phẫn nộ, căm tức, uất hận.
=>Ngôn ngữ, giọng điệu của nàng ở
lượt đối thoại này ngắn gọn, sắc lạnh,
quả quyết: Nàng rằng: “Lồng lộng trời
cao/ Hại nhân, nhân hại, sự nào tại
ta!; Các tên tội ác đáng tình còn sao?”
-> Kiều khẳng định hậu quả mà chúng
phải gánh chịu hôm nay là kết quả của
việc thực thi công lí ở đời.
- Kiều dứt khoát, mạnh mẽ, kiên quyết
nghiêm trị cái ác: Lệnh quân truyền
xuống nội đao/ Thề sao thì lại cứ sao
gia hình
Việc Kiều tha bổng Hoạn Thư
không hẳn là do Hoạn Thư “khôn
ngoan đến mực, nói năng phải lời” mà
là do:
+ Tấm lòng khoan dung, độ lượng của
Thuý Kiều; vì vậy, càng giúp người
đọc hiểu rõ hơn về tấm lòng nhân hậu,
vị tha của nàng Kiều.
+ Là người rất thấu hiểu lẽ đời, dễ cảm
thông cho hoàn cảnh của kẻ khác.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3/Nhân vật Hoạn Thư
- Hoạn Thư rất khôn ngoan, giảo hoạt,
thấu hiểu tâm lí đối phương.
+ Lúc đầu, Hoạn Thư tỏ ra sợ hãi
nhưng vẫn bình tĩnh “liệu điều kêu ca”;
biết dùng quy luật tâm lí thông thường
của phụ nữ để đánh vào lòng thương
cảm của Kiều.
+ Biết rõ Kiều là người trọng nghĩa,
khéo léo thoả mãn lòng tự trọng của
Kiều.
+ Thừa nhận toàn bộ lỗi lầm của bản
thân nên đã chuyển hoá được sự thù
hận trong lòng Kiều thành sự cảm
thông và cuối cùng là được tha bổng
Góp phần thể hiện tấm lòng nhân
hậu, bao dung, vị tha của Kiều; cho
thấy Kiều là người rất thấu hiểu lẽ đời,
có lòng trọng nghĩa,…
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định chủ đề của văn bản?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và liên hệ giáo dục:
4/ Chủ đề:
Tấm lòng nhân nghĩa, vị tha của Thuý Kiều;
khát vọng, ước mơ công lí chính nghĩa theo quan
điểm của tác giả và nhân dân thời đại Nguyễn Du
(con người bị áp bức, đau khổ sẽ vùng lên thực thi
công lí “ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác”).
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng
yêu thương con người; giữ gìn, bảo
tồn, phát huy trân trọng các giá trị văn
hóa, lịch sử của dân tộc ( có tấm lòng
thương người, nhân hậu, vị tha; …)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc
hiểu VB văn học.
b. Nội dung: Câu 7/Sgk.135
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn
b. Nội dung: Câu 8/Sgk.135
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung và viết dựa vào bảng kiểm sau:
Bảng kiểm đoạn văn
Tiêu chí
Nội
dung
Đạt
Chưa đạt
Trình bày được ít nhất hai ý kiến của em về cách
Thuý Kiều báo ân, báo oán trong VB trên so với cách
một nhân vật trong truyện cổ dân gian ứng xử với
những ân oán của họ
Giới thiệu rõ nhân vật trong truyện cổ dân gian (mà
em biết)
Hình
thức
Trình bày bằng hình thức đoạn văn có độ dài khoảng
200 chữ
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
Chữ viết rõ ràng
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có)
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích
những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
======//=======//========
Tuần: 15
Tiết: 60
Đọc kết nối chủ điểm: NHÂN VẬT LÍ TƯỞNG TRONG KẾT THÚC
CỦA TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ
- Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Tấn Phát Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập,
hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga; Thúy Kiều báo
ân, báo oán để hiểu hơn về chủ điểm Khát vọng công lí.
3-/ Phẩm chất:
- Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: liệt kê tên một số truyện cổ tích thần kì mà em biết/ đã học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS đọc VB
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
b. Nội dung:
- HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi Suy ngẫm và
phản hồi trong SGK.
- HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd)
1/ Nhận xét cách kết thúc truyện cổ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tích thần kì:
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
- Phản ánh ước mơ của quần chúng nhân
dân về một xã hội công bằng, ở đó
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng những nhân vật lí tưởng sẽ được đổi đời,
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét. có một cuộc sống hạnh phúc, nhận được
* Bước 4: Kết luận, nhận định
sự đền đáp xứng đáng cho những nỗ lực,
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
cố gắng của họ, những kẻ thủ ác sẽ phải
hướng dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ (như mục nd )
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ (như mục nd – nv3)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
nhận sự trừng trị đích đáng, cái thiện sẽ
luôn luôn chiến thắng cái ác.
- Những ước mơ ấy thường được thể
hiện bằng những cách kết thúc sau của
truyện cổ tích thần kì: nhân vật lí tưởng
kết hôn, lên ngôi, (làm vua/ hoàng hậu)
sống hạnh phúc, cảnh vật/ cuộc sống
xung quanh cũng thay đổi tươi sáng hơn,
thay đổi từ hình dạng xấu xí thành xinh
đẹp, những kẻ nham hiểm/ tham lam/ tàn
bạo sẽ không thể thoát chết,…).
2/ Kiểu nhân vật trong truyện cổ tích
- Nhân vật đột lốt xấu xí đã vượt qua
những thử thách bằng chính đạo đức và
tài năng của mình để khôi phục sự tương
ứng hài hoà giữa cái bên trong và bên
ngoài đẹp đẽ.
- Chiến thắng của nhân vật đội lốt xấu xí
trong các tình huống thử thách được tạo
nên bởi đạo đức và tài năng vốn có của
họ.
- Đạo đức và tài năng cũng chính là điều
kiện để họ nhận được sự giúp đỡ thần kì
của các lực lượng phù trợ nếu có.
3/ Cách thể hiện khát vọng khát vọng
công lí:
- Giống nhau: Đều hướng đến cuộc đấu
tranh giữa cái thiện và cái ác, ước mơ
của nhân dân lao động về công bằng
trong cuộc sống.
- Khác nhau:
+ Văn bản “Thúy Kiều báo ân, báo
oán”: Thúy Kiều được Từ Hải (anh
hùng) cứu giúp khỏi phận long đong, bạc
nổi.
+ Truyện cổ tích thần kì: Được các thế
lực thần linh, ông Bụt, ông Trời giúp đỡ
để thoát khỏi những khó khăn về đời
sống vật chất, tinh thần.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Tóm tắt văn bản Nhân vật lí tưởng trong kết thúc của truyện cổ tích
thần kì
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ
"Ở hiền gặp lành".
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
Tiết: 58,59 (Tiết 57 đã soạn ở tuần 14)
Văn bản 2: THUÝ KIỀU BÁO ÂN, BÁO OÁN
- Nguyễn DuMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố của truyện thơ Nôm.
- Cách đọc truyện thơ Nôm.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
VB văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống
và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các
giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Truyện thơ Nôm trong SGK, cho biết những đặc điểm ấy được thể
hiện như thế nào trong VB Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia se cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một số đặc điểm của truyện
thơ Nôm (xem lại Tri thức Ngữ văn) được thể hiện trong VB Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga=> dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận, theo
dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Nội dung:
(1) Đọc khung thông tin về tác giả Nguyễn Du trong SGK và tóm tắt thông tin
chính về cuộc đời, sự nghiệp văn học; đọc khung thông tin về Truyện Kiều trong
SGK, vẽ sơ đồ tóm tắt các sự việc chính của truyện.
(2) Trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc.
(3) Sau khi xong nhiệm vụ (1) và (2), đọc trực tiếp VB và các chú thích. Trong
khi đọc trực tiếp lần đầu thì trả lời những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(như mục nội dung)
1. Tác giả -tác phẩm
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
a. Tác giả/Sgk
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, b. Tác phẩm/Sgk
so sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm 2. Đọc:
nào đầy đủ, chính xác, trình bày khoa
a. Xuất xứ:
học, đẹp mắt.
b. Thể loại: Truyện thơ Nôm
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa c. Bố cục:
vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và báo - 10 dòng thơ đầu (Trướng hùm mở
cáo vào tiết học sau).
giữa trung quân … Từ rằng “Việc ấy
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
để cho mặc nàng”): Từ Hải mở
- HS trình bày sản phẩm
“trướng hùm” và trao quyền báo ân,
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
báo oán cho Kiều.
lời của bạn.
- 14 dòng thơ tiếp theo (Cho gươm mời
* Bước 4: Kết luận, nhận định
đến Thúc lang … Mồ hôi chàng đã như
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn
mưa ướt dầm): Thuý Kiều báo ân.
cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng - 34 dòng thơ tiếp theo (Dưới cờ gươm
suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS
những suy nghĩ của bản thân khi thực
hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
tuốt nắp ra … Thề sao thì lại cứ sao
gia hình): Thuý Kiều báo oán.
- Phần còn lại: Lời bình của người kể
chuyện.
* Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện,
nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát
huy trân trọng các giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc.
b. Nội dung:
1/(NV1) Liệt kê các sự kiện chính. Nêu nội dung đoạn trích.
2/(NV2) Tìm một số chi tiết miêu tả hành động, ngôn ngữ của Thuý Kiều (làm việc nhóm 2 hoàn
thành PHT)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Các sự kiện chính
Chi tiết miêu tả hành động, ngôn ngữ
của Thuý Kiều
Từ Hải mở “trướng hùm” và trao
toàn quyền báo ân, báo oán cho
Kiều
Kiều báo ân
Kiều báo oán
Nhận xét hành động, ngôn ngữ
của Thúy Kiều
3/(NV3) Hành động, lời nói của Hoạn Thư thể hiện điều gì về tính cách nhân vật
này? (Hoàn thành PHT sau) – Làm việc nhóm 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hành động, lời nói của Hoạn Thư
………………………………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Tính cách nhân vật
…………..
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV2)
2/ Em có suy nghĩ gì về việc Thúy
Kiều tha bổng Hoạn Thư? Sự việc ấy
thể hiện tính cách gì của nhân vật Thúy
Kiều?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm 2
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Tìm hiểu một số yếu tố của truyện
- Các sự kiện chính:
+ Từ Hải mở “trướng hùm” và trao
quyền báo ân, báo oán cho Kiều
+ Kiều báo ân Thúc Sinh và một số
người khác (phần này đã bị lược bớt: từ
câu 2339 đến câu 2354)
+ Kiều báo oán Hoạn Thư và những kẻ
khác
+ Lời bình của người kể chuyện
- Nội dung: Kiều dưới sự trợ giúp của
Từ Hải đã thực hiện việc báo ân người
đã giúp đỡ nàng, đồng thời trừng trị,
răn đe những kẻ bất nhân, tàn ác.
2/ Nhân vật thúy Kiều:
* Kiều báo ân:
- Bày tỏ lòng biết ơn, sự trân trọng của mình với
những ân tình của Thúc Sinh. - Trong ngôn ngữ
trò chuyện với Thúc Sinh, Kiều đã dùng nhiều từ
Hán Việt (nghĩa, tòng, cố nhân, tạ,…) và điển cố
(Sâm Thương) để bày tỏ thái độ trân trọng dành
cho “cố nhân”. Những ân tình ấy dù cho “gấm
trăm cuốn, bạc nghìn cân” cũng không dễ gì đền
đáp.
- Khi nói với Thúc Sinh, Kiều đã nhắc đến Hoạn
Thư với những từ ngữ nôm na, dân dã, quen thuộc
như thành ngữ kẻ cắp bà già gặp nhau, kiến bò
miệng chén, vợ chàng, quỷ quái, tinh ma, mưu
sâu, nghĩa sâu,…
* Kiều báo oán:
- Kiều báo oán Hoạn Thư:
+ Đầu tiên, Kiều vẫn “chào thưa” và
sử dụng cách xưng hô như lúc còn làm
hoa nô cho nhà họ Hoạn: gọi Hoạn Thư
là “tiểu thư”. Tiếp theo, Kiều dường
như dằn giọng từng tiếng một khi sử
dụng lặp đi lặp lại, nhấn mạnh một số
từ ngữ như dễ có, dễ dàng, mấy tay,
mấy mặt, mấy gan, đời xưa, đời này,
càng cay nghiệt, càng oan trái,…
Trong hoàn cảnh diễn ra cuộc báo ân,
báo oán thì vị trí của Thuý Kiều và
Hoạn Thư đã có sự thay bậc đổi ngôi:
Kiều giờ đã là phu nhân của Từ Hải,
người phán quyết của phiên toà “ân –
oán” hôm nay, còn Hoạn Thư giờ đang
là kẻ bị luận tội. Vì vậy, cách xưng hô
và sử dụng ngôn ngữ như thế cho thấy
thái độ mỉa mai, đay nghiến, giễu cợt
đối với tiểu thư con quan Lại bộ
+ Sau khi nghe Hoạn Thư kêu ca, phân
trần, Kiều thừa nhận đây là con người
“Khôn ngoan đến mực nói năng phải
lời” và thừa nhận khó xử. Khi thấy
Hoạn Thư tỏ vẻ biết lỗi, xin tha, Kiều
có răn đe và rộng lượng tha cho Hoạn
Thư: “Đã lòng tri quá thì nên/ Truyền
quân lệnh xuống trướng tiền tha ngay”
* Kiều báo oán những kẻ khác:
- Kiều lần lượt liệt kê từng kẻ gian ác
như Bạc Hạnh, Bạc Bà, Ưng, Khuyển,
Sở Khanh, Tú Bà, Mã Giám Sinh. Kiều
không liệt kê theo thời gian gặp gỡ
chúng trong cuộc đời nàng mà theo
logic của sự căm phẫn: kẻ gây oán với
nàng từ lúc gần nhất cho đến những
thời điểm lâu hơn trong quá khứ. Kiều
kể không sót ai, cho thấy nàng thật sự
phẫn nộ, căm tức, uất hận.
=>Ngôn ngữ, giọng điệu của nàng ở
lượt đối thoại này ngắn gọn, sắc lạnh,
quả quyết: Nàng rằng: “Lồng lộng trời
cao/ Hại nhân, nhân hại, sự nào tại
ta!; Các tên tội ác đáng tình còn sao?”
-> Kiều khẳng định hậu quả mà chúng
phải gánh chịu hôm nay là kết quả của
việc thực thi công lí ở đời.
- Kiều dứt khoát, mạnh mẽ, kiên quyết
nghiêm trị cái ác: Lệnh quân truyền
xuống nội đao/ Thề sao thì lại cứ sao
gia hình
Việc Kiều tha bổng Hoạn Thư
không hẳn là do Hoạn Thư “khôn
ngoan đến mực, nói năng phải lời” mà
là do:
+ Tấm lòng khoan dung, độ lượng của
Thuý Kiều; vì vậy, càng giúp người
đọc hiểu rõ hơn về tấm lòng nhân hậu,
vị tha của nàng Kiều.
+ Là người rất thấu hiểu lẽ đời, dễ cảm
thông cho hoàn cảnh của kẻ khác.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3/Nhân vật Hoạn Thư
- Hoạn Thư rất khôn ngoan, giảo hoạt,
thấu hiểu tâm lí đối phương.
+ Lúc đầu, Hoạn Thư tỏ ra sợ hãi
nhưng vẫn bình tĩnh “liệu điều kêu ca”;
biết dùng quy luật tâm lí thông thường
của phụ nữ để đánh vào lòng thương
cảm của Kiều.
+ Biết rõ Kiều là người trọng nghĩa,
khéo léo thoả mãn lòng tự trọng của
Kiều.
+ Thừa nhận toàn bộ lỗi lầm của bản
thân nên đã chuyển hoá được sự thù
hận trong lòng Kiều thành sự cảm
thông và cuối cùng là được tha bổng
Góp phần thể hiện tấm lòng nhân
hậu, bao dung, vị tha của Kiều; cho
thấy Kiều là người rất thấu hiểu lẽ đời,
có lòng trọng nghĩa,…
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Xác định chủ đề của văn bản?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và liên hệ giáo dục:
4/ Chủ đề:
Tấm lòng nhân nghĩa, vị tha của Thuý Kiều;
khát vọng, ước mơ công lí chính nghĩa theo quan
điểm của tác giả và nhân dân thời đại Nguyễn Du
(con người bị áp bức, đau khổ sẽ vùng lên thực thi
công lí “ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác”).
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng
yêu thương con người; giữ gìn, bảo
tồn, phát huy trân trọng các giá trị văn
hóa, lịch sử của dân tộc ( có tấm lòng
thương người, nhân hậu, vị tha; …)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc
hiểu VB văn học.
b. Nội dung: Câu 7/Sgk.135
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn
b. Nội dung: Câu 8/Sgk.135
c. Sản phẩm: Bài viết của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung và viết dựa vào bảng kiểm sau:
Bảng kiểm đoạn văn
Tiêu chí
Nội
dung
Đạt
Chưa đạt
Trình bày được ít nhất hai ý kiến của em về cách
Thuý Kiều báo ân, báo oán trong VB trên so với cách
một nhân vật trong truyện cổ dân gian ứng xử với
những ân oán của họ
Giới thiệu rõ nhân vật trong truyện cổ dân gian (mà
em biết)
Hình
thức
Trình bày bằng hình thức đoạn văn có độ dài khoảng
200 chữ
Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu
Chữ viết rõ ràng
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, phản biện (nếu có)
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS.
- Tuyên dương, ghi điểm cho những HS có bài viết hay. Động viên, khuyến khích
những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
======//=======//========
Tuần: 15
Tiết: 60
Đọc kết nối chủ điểm: NHÂN VẬT LÍ TƯỞNG TRONG KẾT THÚC
CỦA TRUYỆN CỔ TÍCH THẦN KÌ
- Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Tấn Phát Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập,
hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga; Thúy Kiều báo
ân, báo oán để hiểu hơn về chủ điểm Khát vọng công lí.
3-/ Phẩm chất:
- Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: liệt kê tên một số truyện cổ tích thần kì mà em biết/ đã học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS đọc VB
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
b. Nội dung:
- HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi Suy ngẫm và
phản hồi trong SGK.
- HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm vụ đọc đã thực hiện và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd)
1/ Nhận xét cách kết thúc truyện cổ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
tích thần kì:
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
- Phản ánh ước mơ của quần chúng nhân
dân về một xã hội công bằng, ở đó
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng những nhân vật lí tưởng sẽ được đổi đời,
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét. có một cuộc sống hạnh phúc, nhận được
* Bước 4: Kết luận, nhận định
sự đền đáp xứng đáng cho những nỗ lực,
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
cố gắng của họ, những kẻ thủ ác sẽ phải
hướng dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ (như mục nd )
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ (như mục nd – nv3)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
nhận sự trừng trị đích đáng, cái thiện sẽ
luôn luôn chiến thắng cái ác.
- Những ước mơ ấy thường được thể
hiện bằng những cách kết thúc sau của
truyện cổ tích thần kì: nhân vật lí tưởng
kết hôn, lên ngôi, (làm vua/ hoàng hậu)
sống hạnh phúc, cảnh vật/ cuộc sống
xung quanh cũng thay đổi tươi sáng hơn,
thay đổi từ hình dạng xấu xí thành xinh
đẹp, những kẻ nham hiểm/ tham lam/ tàn
bạo sẽ không thể thoát chết,…).
2/ Kiểu nhân vật trong truyện cổ tích
- Nhân vật đột lốt xấu xí đã vượt qua
những thử thách bằng chính đạo đức và
tài năng của mình để khôi phục sự tương
ứng hài hoà giữa cái bên trong và bên
ngoài đẹp đẽ.
- Chiến thắng của nhân vật đội lốt xấu xí
trong các tình huống thử thách được tạo
nên bởi đạo đức và tài năng vốn có của
họ.
- Đạo đức và tài năng cũng chính là điều
kiện để họ nhận được sự giúp đỡ thần kì
của các lực lượng phù trợ nếu có.
3/ Cách thể hiện khát vọng khát vọng
công lí:
- Giống nhau: Đều hướng đến cuộc đấu
tranh giữa cái thiện và cái ác, ước mơ
của nhân dân lao động về công bằng
trong cuộc sống.
- Khác nhau:
+ Văn bản “Thúy Kiều báo ân, báo
oán”: Thúy Kiều được Từ Hải (anh
hùng) cứu giúp khỏi phận long đong, bạc
nổi.
+ Truyện cổ tích thần kì: Được các thế
lực thần linh, ông Bụt, ông Trời giúp đỡ
để thoát khỏi những khó khăn về đời
sống vật chất, tinh thần.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Tóm tắt văn bản Nhân vật lí tưởng trong kết thúc của truyện cổ tích
thần kì
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ
"Ở hiền gặp lành".
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
 








Các ý kiến mới nhất