Tìm kiếm Giáo án
Giáo Án (9.CTST)Tuấn 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 31
Tiết: 121,122
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
- Kiến thức về kiểu bài viết về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Cách viết bài văn kể về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp
khả thi và có sức thuyết phục
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm
vụ
trong
học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi
được giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
3-/ Về phẩm chất: Có sự quyết đoán và xử sự linh hoạt, hợp tình hợp lí những vấn
đề cần giải quyết.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: Khi nào cần viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải
quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục? Cách thực hiện như
thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Yêu cầu đối với kiểu bài
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục, yêu cầu đối với kiểu bài này.
b. Nội dung:
- Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả
thi và có sức thuyết phục là kiểu bài gì?
- Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục, em cần chú ý đến yêu cầu nào?
- Em hãy nêu bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày
được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Yêu cầu đối với kiểu bài văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội
(Bài 6/ Sgk, HKI)
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích VB tham khảo
trong SGK.
b. Nội dung:
(1) HS đọc thầm VB Phòng ngừa "bệnh" nói, viết sáo rỗng trong SGK, chú ý
đến những phần được đánh số và khung thông tin tương ứng.
(2) Nhóm hai HS thảo luận, trả lời các câu hỏi ở phần Hướng dẫn phân tích kiểu
VB.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Dự kiến sản phẩm
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
mẫu
* Văn bản mẫu/Sgk
1/ Bố cục:
- Mở bài: Giới thiệu được về “bệnh”
nói, viết “sáo rỗng”; tầm quan trọng
của việc khắc phục, giải quyết vấn đề
- Thân bài:
+ Giải thích: từ "sáo"
+ Phân tích vấn đề: Thực trạng,
nguyên nhân, giải pháp.
- Kết bài: Cần nhận thức rõ tác hại của
"căn bệnh" này để có giải pháp khắc
phục và phòng tránh khả thi.
2/ Trình tự phần thân bài:
- VB đã triển khai theo trình tự trình
bày nhận thức về vấn đề trước, đề xuất
giải pháp sau.
- Trình tự mà tác giả lựa chọn có ưu thế
trong việc trình bày vấn đề mà VB nêu
lên: Sự nhận thức vấn đề càng sâu sắc
thì phần giải pháp càng có sức thuyết
phục, vấn đề được nhìn nhận một cách
tập trung.
3/ Lí lẽ, bằng chứng /Sgk
4/ Bài viết đã đề xuất những giải pháp
- Giải pháp 1: Tự trang bị cho bản thân
bản lĩnh, dũng khí, đạo đức, tri thức,
niềm tin khoa học,…
- Giải pháp 2: Học hỏi, trau dồi tiếng
Việt.
5/ Cách diễn đạt, lời văn của tác giả có
tác dụng trong việc trình bày vấn đề:
- Giúp người đọc nhận thức sâu sắc vấn
đề cần giải quyết qua những ví dụ cụ
thể, sinh động.
- Cách nói thẳng thắn, cương quyết đã
tác đọc sâu sắc đến nhận thức của
người tiếp nhận.
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước
trong quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày
được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
b.Nội dung:
- HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết trong SGK, sau đó
thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) và điền thông tin vào PHT
PHT
QUY TRÌNH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
CẦN GIẢI QUYẾT
Quy trình viết
Tác dụng
Xác định đề tài
…
Bước 1: Chuẩn
Xác định mục đích viết, người đọc
…
bị trước khi viết
Thu thập tư liệu
…
Tìm ý
…
Bước 2: Tìm ý
và lập dàn ý
Lập dàn ý
…
Bước 3: Viết bài Viết bài văn hoàn chỉnh
…
Bước 4: Xem lại Xem lại và chỉnh sửa
…
và chỉnh sửa, rút
…
Rút kinh nghiệm
kinh nghiệm
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
dung.
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Viết bài
- HS làm việc nhóm cặp.
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
kinh nghiệm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: Xác định được những nội dung cụ thể cần chuẩn bị cho việc viết bài văn nghị luận về
một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
b.Nội dung:
- Em sẽ chọn viết về đề tài gì?
- Với đề bài này, em sẽ viết bài văn cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn cách viết như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Chuẩn bị trước khi viết
Cá nhân HS tìm câu trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý
b.Nội dung:
(1) Liệt kê các ý tưởng cho bài viết dựa vào sơ đồ sau:
PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ
- Tại sao phải quan tâm đến vấn đề
này? Tại sao đây là vấn đề cần giải
quyết?
- Cần nhận thức vấn đề/ thực chất của
vấn đề như thế nào cho đúng?
- Vấn đề gồm những khía cạnh,
phương diện nào?
GIẢI PHÁP
- Giải pháp 1.............
- Giải pháp 2.............
- Giải pháp 3.............
- Giải pháp được đưa ra có lợi
ích ra sao?
(2) Sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh/ Sgk
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung a. Tìm ý:
(2)
b. Dàn ý:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mở bài;
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tìm ý và - Thân bài:
lập dàn ý trên lớp.
- Kết bài
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
ý của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo
dàn ý của nhau.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Hoạt động 3.3: Viết bài
a. Mục tiêu: viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
b.Nội dung: HS tiến hành viết thành bài văn hoàn chỉnh và dựa vào bảng kiểm
để viết
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Viết bài
Viết thành bài văn dựa theo dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS hoàn thành bài viết
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
- Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và nghiệm
đánh giá, nhận xét dựa vào bảng kiểm.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận xét bài của nhau
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết;
trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục vào việc tạo lập VB.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung:
Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS
về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
- Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
- Chọn một vấn đề khác trong đời sống để viết bài mới và công bố.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
Tuần: 31
Tiết: 123,124
===============//============//==========
Nói và nghe:
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cách nắm bắt nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời
sự.
2-/ Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
Nắm bắt được nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
3-/ Phẩm chất: Giữ sự trung thực khách quan khi phản ánh một vấn đề mang tính
thời sự.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung:
- Theo em, làm thế nào để nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự? Cho ví dụ những điều nên và không nên khi thực hiện công việc này.
- Trong những tình huống nào của cuộc sống, chúng ta cần nội dung trình bày
ý kiến về một sự việc có tính thời sự?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về
một sự việc có tính thời sự
a. Mục tiêu: Liệt kê được những thao tác cần thực hiện để chuẩn bị cho nội dung trình bày ý
kiến về một sự việc có tính thời sự theo lựa chọn cá nhân.
b. Nội dung: Liệt kê những thao tác cần thực hiện để chuẩn bị cho việc nắm bắt được nội dung
trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Chuẩn bị cho việc nắm bắt được nội
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có
dung.
tính thời sự
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thành lập nhóm và phân công nhiệm
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
vụ (số thành viên trong nhóm; phân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
công nhóm trưởng, thư kí;…).
HS trình bày sản phẩm trước lớp. Các HS
- Thống nhất mục tiêu, thời gian thảo
khác nhận xét, bổ sung.
luận.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận về những lưu ý - Xác định đối tượng nghe, chọn cách
khi thực hiện và đánh giá kĩ năng trình nói để thuyết phục.
bày ý kiến về một sự việc có tính thời
sự.
- GV hướng dẫn HS đánh giá kĩ năng
trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
*Hoạt động 3.1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời
gian nói
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
b. Nội dung:
- Em muốn trình bày ý kiến về vấn đề gì? Trình bày ở đâu, trong thời gian bao
lâu?
- Mục đích bài nói của em là gì? Người nghe là ai?
- Em sẽ chọn cách trình bày như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Thực hành nói và nghe
(như mục nội dung mục )
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
* Chủ đề: Sgk.115
1/ Xác định đề tài, người nghe, mục
đích, không gian và thời gian nói
Đại diện 1 – 2 thực hiện phần phỏng vấn
trước lớp. Các nhóm khác dùng bảng kiểm kĩ
năng phỏng vấn trong SGK để đánh giá phần thực
hiện của nhóm trình bày.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến của HS.
*Hoạt động 3.2: Ttìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý
b. Nội dung: Thực hiện tìm ý, lập dàn theo gợi ý Sgk.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
(như mục nội dung mục )
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến
của HS.
*Hoạt động 3.2: Thực hiện nói và nghe.
a. Mục tiêu: Thực hiện được nhiệm vụ trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự theo lựa
chọn cá nhân.
b. Nội dung: HS trình bày nài nói, cả lớp nghe, ghi chép và nhận xét
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Thực hiện nói và nghe.
(như mục nội dung mục)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm HS thực hiện clip tại nhà.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Clip được công bố trên trang web học tập của
lớp. Các nhóm nhận xét, đánh giá (mục bình luận)
dựa trên các tiêu chí trong bảng kiểm.
*B4: Kết luận, nhận định:
của HS.
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến
Bảng kiểm tiêu chí đánh giá clip trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
Nội dung
Bài trình bày có đủ các phần mở đầu, nội dung chính, kết
thúc
Mở đầu thu hút
Kết thúc ấn tượng
Chọn được sự việc có tính thời sự để trình bày
Hình thức
trình bày
Chất lượng
kĩ thuật
Nêu rõ ý kiến đồng tình/ phản đối về sự việc
Đưa ra lí lẽ, bằng chứng phù hợp để làm sáng tỏ
ý kiến
Nêu bài học rút ra từ sự việc một cách thuyết phục
Người trình bày tự tin, cách nói thu hút, lưu loát
Đảm bảo thời gian, không quá 5 phút
Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ
Độ phân giải hình ảnh rõ ràng (tối thiểu HD)
Âm thanh clip rõ tiếng, không bị rè
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhận xét cách
trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự theo lựa chọn cá nhân, trong một
tình huống giao tiếp thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập cho HS thực hiện ở nhà
- Tìm xem một đoạn video với nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự theo lựa chọn cá nhân, sau đó:
+ Thông qua nội dung video đã xem, đánh giá được quy trình trình bày ý kiến
về một sự việc có tính thời sự theo lựa chọn cá nhân.
+ Sau khi hoàn thành, gửi bài nhận xét, đánh giá vào nhóm Zalo của lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
Tiết: 121,122
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức:
- Kiến thức về kiểu bài viết về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Cách viết bài văn kể về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp
khả thi và có sức thuyết phục
2-/ Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm
vụ
trong
học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi
được giao nhiệm vụ.
2.2. Năng lực đặc thù
Viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
3-/ Về phẩm chất: Có sự quyết đoán và xử sự linh hoạt, hợp tình hợp lí những vấn
đề cần giải quyết.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa.
- Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: Khi nào cần viết được một bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải
quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục? Cách thực hiện như
thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời cá nhân.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS trình bày cá nhân.
- GV lắng nghe, gợi mở cho những HS còn gặp khó khăn.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá, những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Yêu cầu đối với kiểu bài
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được
giải pháp khả thi và có sức thuyết phục, yêu cầu đối với kiểu bài này.
b. Nội dung:
- Bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả
thi và có sức thuyết phục là kiểu bài gì?
- Khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải
pháp khả thi và có sức thuyết phục, em cần chú ý đến yêu cầu nào?
- Em hãy nêu bố cục bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày
được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Yêu cầu đối với kiểu bài văn
GV giao nhiệm vụ như mục nội
(Bài 6/ Sgk, HKI)
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 2.2 Hướng dẫn phân tích văn bản mẫu
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài thông qua việc đọc và phân tích VB tham khảo
trong SGK.
b. Nội dung:
(1) HS đọc thầm VB Phòng ngừa "bệnh" nói, viết sáo rỗng trong SGK, chú ý
đến những phần được đánh số và khung thông tin tương ứng.
(2) Nhóm hai HS thảo luận, trả lời các câu hỏi ở phần Hướng dẫn phân tích kiểu
VB.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Dự kiến sản phẩm
II. Hướng dẫn phân tích văn bản
mẫu
* Văn bản mẫu/Sgk
1/ Bố cục:
- Mở bài: Giới thiệu được về “bệnh”
nói, viết “sáo rỗng”; tầm quan trọng
của việc khắc phục, giải quyết vấn đề
- Thân bài:
+ Giải thích: từ "sáo"
+ Phân tích vấn đề: Thực trạng,
nguyên nhân, giải pháp.
- Kết bài: Cần nhận thức rõ tác hại của
"căn bệnh" này để có giải pháp khắc
phục và phòng tránh khả thi.
2/ Trình tự phần thân bài:
- VB đã triển khai theo trình tự trình
bày nhận thức về vấn đề trước, đề xuất
giải pháp sau.
- Trình tự mà tác giả lựa chọn có ưu thế
trong việc trình bày vấn đề mà VB nêu
lên: Sự nhận thức vấn đề càng sâu sắc
thì phần giải pháp càng có sức thuyết
phục, vấn đề được nhìn nhận một cách
tập trung.
3/ Lí lẽ, bằng chứng /Sgk
4/ Bài viết đã đề xuất những giải pháp
- Giải pháp 1: Tự trang bị cho bản thân
bản lĩnh, dũng khí, đạo đức, tri thức,
niềm tin khoa học,…
- Giải pháp 2: Học hỏi, trau dồi tiếng
Việt.
5/ Cách diễn đạt, lời văn của tác giả có
tác dụng trong việc trình bày vấn đề:
- Giúp người đọc nhận thức sâu sắc vấn
đề cần giải quyết qua những ví dụ cụ
thể, sinh động.
- Cách nói thẳng thắn, cương quyết đã
tác đọc sâu sắc đến nhận thức của
người tiếp nhận.
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn viết theo quy trình
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước
trong quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày
được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
- Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
b.Nội dung:
- HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết trong SGK, sau đó
thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) và điền thông tin vào PHT
PHT
QUY TRÌNH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
CẦN GIẢI QUYẾT
Quy trình viết
Tác dụng
Xác định đề tài
…
Bước 1: Chuẩn
Xác định mục đích viết, người đọc
…
bị trước khi viết
Thu thập tư liệu
…
Tìm ý
…
Bước 2: Tìm ý
và lập dàn ý
Lập dàn ý
…
Bước 3: Viết bài Viết bài văn hoàn chỉnh
…
Bước 4: Xem lại Xem lại và chỉnh sửa
…
và chỉnh sửa, rút
…
Rút kinh nghiệm
kinh nghiệm
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Hướng dẫn quy trình viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
dung.
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Bước 3: Viết bài
- HS làm việc nhóm cặp.
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
kinh nghiệm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị trước khi viết
a. Mục tiêu: Xác định được những nội dung cụ thể cần chuẩn bị cho việc viết bài văn nghị luận về
một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.
b.Nội dung:
- Em sẽ chọn viết về đề tài gì?
- Với đề bài này, em sẽ viết bài văn cho ai đọc, nhằm mục đích gì?
- Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn cách viết như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Luyện tập:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung * Đề bài/ Sgk
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
1/ Chuẩn bị trước khi viết
Cá nhân HS tìm câu trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Hoạt động 3.2: Tìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý
b.Nội dung:
(1) Liệt kê các ý tưởng cho bài viết dựa vào sơ đồ sau:
PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ
- Tại sao phải quan tâm đến vấn đề
này? Tại sao đây là vấn đề cần giải
quyết?
- Cần nhận thức vấn đề/ thực chất của
vấn đề như thế nào cho đúng?
- Vấn đề gồm những khía cạnh,
phương diện nào?
GIẢI PHÁP
- Giải pháp 1.............
- Giải pháp 2.............
- Giải pháp 3.............
- Giải pháp được đưa ra có lợi
ích ra sao?
(2) Sắp xếp các ý vừa tìm được thành dàn ý hoàn chỉnh/ Sgk
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung a. Tìm ý:
(2)
b. Dàn ý:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Mở bài;
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ tìm ý và - Thân bài:
lập dàn ý trên lớp.
- Kết bài
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày dàn
ý của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có) hoặc trao đổi, đánh giá chéo
dàn ý của nhau.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Hoạt động 3.3: Viết bài
a. Mục tiêu: viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
b.Nội dung: HS tiến hành viết thành bài văn hoàn chỉnh và dựa vào bảng kiểm
để viết
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Viết bài
Viết thành bài văn dựa theo dàn ý
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS hoàn thành bài viết
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4/ Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh
- Nhóm 2 HS trao đổi bài viết cho nhau để đọc và nghiệm
đánh giá, nhận xét dựa vào bảng kiểm.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS nhận xét bài của nhau
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày câu trả lời, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng được quy trình viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết;
trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục vào việc tạo lập VB.
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
b. Nội dung:
Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS
về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ:
- Sửa bài viết cho hoàn chỉnh và công bố.
- Chọn một vấn đề khác trong đời sống để viết bài mới và công bố.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học
tập tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
Tuần: 31
Tiết: 123,124
===============//============//==========
Nói và nghe:
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ TÍNH THỜI SỰ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/Kiến thức: Cách nắm bắt nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời
sự.
2-/ Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
Nắm bắt được nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
3-/ Phẩm chất: Giữ sự trung thực khách quan khi phản ánh một vấn đề mang tính
thời sự.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung:
- Theo em, làm thế nào để nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự? Cho ví dụ những điều nên và không nên khi thực hiện công việc này.
- Trong những tình huống nào của cuộc sống, chúng ta cần nội dung trình bày
ý kiến về một sự việc có tính thời sự?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó chia sẻ với bạn.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Một số HS trình bày câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Gv tổng hợp ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Cách thức thực hiện và đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về
một sự việc có tính thời sự
a. Mục tiêu: Liệt kê được những thao tác cần thực hiện để chuẩn bị cho nội dung trình bày ý
kiến về một sự việc có tính thời sự theo lựa chọn cá nhân.
b. Nội dung: Liệt kê những thao tác cần thực hiện để chuẩn bị cho việc nắm bắt được nội dung
trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Chuẩn bị cho việc nắm bắt được nội
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có
dung.
tính thời sự
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thành lập nhóm và phân công nhiệm
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
vụ (số thành viên trong nhóm; phân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
công nhóm trưởng, thư kí;…).
HS trình bày sản phẩm trước lớp. Các HS
- Thống nhất mục tiêu, thời gian thảo
khác nhận xét, bổ sung.
luận.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, kết luận về những lưu ý - Xác định đối tượng nghe, chọn cách
khi thực hiện và đánh giá kĩ năng trình nói để thuyết phục.
bày ý kiến về một sự việc có tính thời
sự.
- GV hướng dẫn HS đánh giá kĩ năng
trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành nói và nghe
*Hoạt động 3.1: Xác định đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời
gian nói
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, người nghe, mục đích, không gian và thời gian nói.
b. Nội dung:
- Em muốn trình bày ý kiến về vấn đề gì? Trình bày ở đâu, trong thời gian bao
lâu?
- Mục đích bài nói của em là gì? Người nghe là ai?
- Em sẽ chọn cách trình bày như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Thực hành nói và nghe
(như mục nội dung mục )
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
* Chủ đề: Sgk.115
1/ Xác định đề tài, người nghe, mục
đích, không gian và thời gian nói
Đại diện 1 – 2 thực hiện phần phỏng vấn
trước lớp. Các nhóm khác dùng bảng kiểm kĩ
năng phỏng vấn trong SGK để đánh giá phần thực
hiện của nhóm trình bày.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến của HS.
*Hoạt động 3.2: Ttìm ý, lập dàn ý
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý
b. Nội dung: Thực hiện tìm ý, lập dàn theo gợi ý Sgk.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Tìm ý, lập dàn ý
(như mục nội dung mục )
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hai nhiệm vụ được phân công.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 nhóm trình bày.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến
của HS.
*Hoạt động 3.2: Thực hiện nói và nghe.
a. Mục tiêu: Thực hiện được nhiệm vụ trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự theo lựa
chọn cá nhân.
b. Nội dung: HS trình bày nài nói, cả lớp nghe, ghi chép và nhận xét
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Thực hiện nói và nghe.
(như mục nội dung mục)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm HS thực hiện clip tại nhà.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Clip được công bố trên trang web học tập của
lớp. Các nhóm nhận xét, đánh giá (mục bình luận)
dựa trên các tiêu chí trong bảng kiểm.
*B4: Kết luận, nhận định:
của HS.
GV nhận định, tổng kết dựa trên ý kiến
Bảng kiểm tiêu chí đánh giá clip trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
Nội dung
Bài trình bày có đủ các phần mở đầu, nội dung chính, kết
thúc
Mở đầu thu hút
Kết thúc ấn tượng
Chọn được sự việc có tính thời sự để trình bày
Hình thức
trình bày
Chất lượng
kĩ thuật
Nêu rõ ý kiến đồng tình/ phản đối về sự việc
Đưa ra lí lẽ, bằng chứng phù hợp để làm sáng tỏ
ý kiến
Nêu bài học rút ra từ sự việc một cách thuyết phục
Người trình bày tự tin, cách nói thu hút, lưu loát
Đảm bảo thời gian, không quá 5 phút
Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ
Độ phân giải hình ảnh rõ ràng (tối thiểu HD)
Âm thanh clip rõ tiếng, không bị rè
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhận xét cách
trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự theo lựa chọn cá nhân, trong một
tình huống giao tiếp thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập cho HS thực hiện ở nhà
- Tìm xem một đoạn video với nội dung trình bày ý kiến về một sự việc có tính
thời sự theo lựa chọn cá nhân, sau đó:
+ Thông qua nội dung video đã xem, đánh giá được quy trình trình bày ý kiến
về một sự việc có tính thời sự theo lựa chọn cá nhân.
+ Sau khi hoàn thành, gửi bài nhận xét, đánh giá vào nhóm Zalo của lớp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV quan sát, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
- HS suy nghĩ cá nhân.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
học tập của HS.
 








Các ý kiến mới nhất