Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

giáo án 9

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Phụng
Ngày gửi: 04h:57' 01-02-2015
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÍ VIỆT NAM

Ngày soạn: 17/8/2013 TUẦN 1 – TIẾT 1
Ngày dạy: 19/8/2013 Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc có trình độ phát triển KT khác nhau nhưng luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2. Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
- Thu thập thông tin về một số dân tộc
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam ,Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang, Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.
HS: - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1- Ổn định:
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Bài mới: 40’
Vào bài: VN là quốc gia có nhiều dân tộc, với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước. để hiểu sâu sắc hơn về các dân tộc, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.










TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

23’




































17’

I.Các dân tộc ở nước ta
- Nước ta có 54 dân tộc, người Việt ( kinh) chiếm đa số
- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú .



- Dân tộc Việt ( kinh) có số dân đông nhất 86% dân số cả nước. Là dân tộc có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức tinh xảo. Người Việt là lực lượng đông đảo trong các ngành KT và KH-KT. Các dân tộc ít người có số dân và trình độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm sản xuất riêng.
- Người Việt định cư nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc VN
- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
II Sự phân bố các dân tộc
1. Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp nước song chủ yếu ở đồng bằng, trung du và duyên hải.
2. Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít người chiếm 13,8% sống chủ yếu ở miền núi và trung du,
* Sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc:
+ Trung du và miền núi phía bắc
+ Trường Sơn – Tây Nguyên
+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ

HĐ 1 : Hướùng dẫn HS quan sát tranh ảnh
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn vị: nghìn người)
CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người


CH: Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm nghề gì?



















CH: Các dân tộc ít người phân bố ở đâu? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
CH: Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít người mà em biết? Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng cao không?
HĐ 2: Cho HS làm việc theo nhóm
Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?
CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi.
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu
 
Gửi ý kiến