Tìm kiếm Giáo án
Địa lý dịch vụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vết Hùng
Ngày gửi: 13h:52' 29-10-2021
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Vũ Vết Hùng
Ngày gửi: 13h:52' 29-10-2021
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 8/ 10/ 2021
Giảng: 11/10 – 9ABCDE
Tiết 11 - Bài 6
ĐIẠ LÝ DỊCH VỤ (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được khái niệm, cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ.Phân biệt được 3 nhóm ngành dịch vụ cơ bản.
- Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nói chung.
2. Năng lực
-Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua các câu hỏi, bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập môn Địa lí.
+ Phân tích biểu đồ, bản đồ, lược đồ để tìm hiểu các vấn đề về các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các mối quan hệ giữa dân cư và sự phát triển kinh tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập trong thời kì dịch bệnh Covid 19.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở Việt Nam.
- Thiết bị điện tử
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học
b. Cách thức tổ chức
- GV yêu cầu HS quan sát 1 số hình ảnh về các hoạt động dịch vụ ở Việt Nam và địa phương Lào Cai. Hãy cho biết các hoạt động dịch vụ ở đây là gì?
- GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của học sinh => Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
* HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm, cơ cấu vai trò của ngành dịch vụ (12’)
* Mục tiêu: Biết được khái niệm, cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ.Phân biệt được 3 nhóm ngành dịch vụ cơ bản.
* Cách tiến hành
- GV chiếu biểu đồ H2-SGK tr43, yêu cầu HS dựa vào biểu đồ, thông tin trong sách thảo luận nhóm cặp đôi với nội dung sau (3’).
CH: 1. Nêu khái niệm và vai trò ngành Dịch vụ. Mỗi vai trò lấy ví dụ cụ thể.
2. Dựa vào H2 cho biết cơ cấu của ngành dịch vụ và tính tỉ trọng của mỗi nhóm ngành dịch vụ?
- HS thực hiện lệnh, GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ, kiểm soát HS.
- Đại diện 1 nhóm lên báo cáo trên biểu đồ, chia sẻ, phản biện với các nhóm khác.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV chiếu 1 số hình ảnh đê HS nhận biết các HĐ dịch vụ.
CH: Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt động càng trở nên đa dạng ?
* GVgợi ý: - Vùng nông thôn được nhà nước đầu tư Điện - Đường - Trường - Trạm. Đó là loại dịch vụ gì? (D.vụ công cộng).
- Ngày nay việc đi lại giữa Bắc -> Nam, miền núi -> đồng bằng ... bằng đủ loại phương tiện. Vậy đó là dịch vụ gì? (D.vụ sản xuất).
- Nêu 1 số nhà đầu tư nước ngoài vào dịch vụ khách sạn, khu vui chơi giải trí, đại lý bán hàng... Đó là loại dịch vụ gì? (D.vụ tiêu dùng).
- Địa phương em có loại dịch vụ gì đang phát triển?
* HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta (20’)
* Mục tiêu: Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nói chung.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu lại biểu đồ cơ cấu kinh tế ở nước ta từ 2002 -2014.
CH: Dựa vào Hình 2, hãy nhận xét tỉ trọng của khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP ở nước ta,
Giảng: 11/10 – 9ABCDE
Tiết 11 - Bài 6
ĐIẠ LÝ DỊCH VỤ (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được khái niệm, cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ.Phân biệt được 3 nhóm ngành dịch vụ cơ bản.
- Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nói chung.
2. Năng lực
-Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua các câu hỏi, bài tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích được ý nghĩa và sự lí thú của việc học tập môn Địa lí.
+ Phân tích biểu đồ, bản đồ, lược đồ để tìm hiểu các vấn đề về các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích các mối quan hệ giữa dân cư và sự phát triển kinh tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập trong thời kì dịch bệnh Covid 19.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở Việt Nam.
- Thiết bị điện tử
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối vào bài học
b. Cách thức tổ chức
- GV yêu cầu HS quan sát 1 số hình ảnh về các hoạt động dịch vụ ở Việt Nam và địa phương Lào Cai. Hãy cho biết các hoạt động dịch vụ ở đây là gì?
- GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của học sinh => Từ câu trả lời của học sinh, GV kết nối vào bài học.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
* HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm, cơ cấu vai trò của ngành dịch vụ (12’)
* Mục tiêu: Biết được khái niệm, cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ.Phân biệt được 3 nhóm ngành dịch vụ cơ bản.
* Cách tiến hành
- GV chiếu biểu đồ H2-SGK tr43, yêu cầu HS dựa vào biểu đồ, thông tin trong sách thảo luận nhóm cặp đôi với nội dung sau (3’).
CH: 1. Nêu khái niệm và vai trò ngành Dịch vụ. Mỗi vai trò lấy ví dụ cụ thể.
2. Dựa vào H2 cho biết cơ cấu của ngành dịch vụ và tính tỉ trọng của mỗi nhóm ngành dịch vụ?
- HS thực hiện lệnh, GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ, kiểm soát HS.
- Đại diện 1 nhóm lên báo cáo trên biểu đồ, chia sẻ, phản biện với các nhóm khác.
- GV chốt lại kiến thức.
- GV chiếu 1 số hình ảnh đê HS nhận biết các HĐ dịch vụ.
CH: Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt động càng trở nên đa dạng ?
* GVgợi ý: - Vùng nông thôn được nhà nước đầu tư Điện - Đường - Trường - Trạm. Đó là loại dịch vụ gì? (D.vụ công cộng).
- Ngày nay việc đi lại giữa Bắc -> Nam, miền núi -> đồng bằng ... bằng đủ loại phương tiện. Vậy đó là dịch vụ gì? (D.vụ sản xuất).
- Nêu 1 số nhà đầu tư nước ngoài vào dịch vụ khách sạn, khu vui chơi giải trí, đại lý bán hàng... Đó là loại dịch vụ gì? (D.vụ tiêu dùng).
- Địa phương em có loại dịch vụ gì đang phát triển?
* HĐ 2: Tìm hiểu về đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta (20’)
* Mục tiêu: Biết được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nói chung.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu lại biểu đồ cơ cấu kinh tế ở nước ta từ 2002 -2014.
CH: Dựa vào Hình 2, hãy nhận xét tỉ trọng của khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP ở nước ta,
 








Các ý kiến mới nhất