Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lịch sử và Địa lí 9. KNTT - Bài 4. Nông nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 21h:15' 25-04-2025
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 14/9/2024
Ngày giảng: 9A1……..../9./2024
9A2…….…./9/2024
CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Bài 4. NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố nông nghiệp.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
- Năng lực chung: phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi,
thảo luận, trình bày ý tưởng, phản hồi, lắng nghe tích chực giữa các HS trong
nhóm.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học địa lí: phân tích vai trò của các nhân tố ảnh hưởng tới sự
ohát triển và phân bố nông nghiệp.
+ Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ để phân tích sự phát triển
và phân bố nông nghiệp.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm được thông tin từ các nguồn tin
cậy để cập nhật kiến thức về nông nghiệp Việt Nam và nông nghiệp địa phương.
3. Phẩm chất
- Đồng tình, ủng hộ các chính sách phát triển nông nghiệp của Nhà nước và địa
phương.
- Giáo dục cho HS tình yêu quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giaó viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ phân bố nông nghiệp.
- Bảng số liệu, biển đồ, tranh ảnh, video… liên quan đến nội dung.
- Phiếu học tập.
- Phiếu đánh giá.
- Sách giáo khoa.
2. Học sinh.
- Sách giáo khoa, bút, vở.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Chấm bài báo cáo thực hành của học sinh
3. Bài mới.
a. Hoạt động mở đầu.
- Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh. Tạo tiền đề hình thành kiến
thức mới.

- Nội dung: HS hoạt động nhóm tham gia trò chơi “Vua tìm kiếm” – Tìm từ khoá
có nghĩa theo hang ngang, dọc, chéo theo chủ đề cây trồng, vật nuôi.
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Giáo viên tổ chức chơi trò chơi “Vua tìm kiếm”
- Luật chơi: Gv chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm tham gia chơi trò chơi “Vua tìm
kiếm” – tìm các có nghĩa theo hang ngang, dọc, chéo theo chủ đề cây trồng, vật
nuôi. Nhóm nào tìm được nhiều từ nhất là nhóm chiến thắng. Thời gian: 3 phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm, tìm kiếm từ khoá.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Các nhóm dán kết quả học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả.
- Gv tổng kết hoạt động, trao thưởng cho nhóm chiến thắng.
- GV dẫn dắt vào bài.
b. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HĐ1: Tìm hiểu các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
- Mục tiêu: Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát
triển và phân bố nông nghiệp.
- Nội dung: HS hoạt động cá nhân, nhóm dựa vào thông tin SGK + hiểu biết của
bản thân để hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết quả hoạt động nhóm.
- Tổ chức thực hiện:
- Gv sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, 1. Các nhân tố chính ảnh
đặt câu hỏi: Sự phát triển và phân bố nông hưởng đến sự phát triển và
nghiệp nước ta chịu ảnh hưởng của các nhân tố phân bố nông nghiệp
nào?
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
(Phụ lục)
- GV chốt ý
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV thực hiện phương pháp lớp học đảo ngược
cho các nhóm chuẩn bị trước nội dung tại nhà,
phân công lớp thành 7 nhóm tuỳ theo số lượng
của từng lớp (mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS). GV
phân công nhiệm vụ cho các nhóm HS hoàn
thành phiếu học tập.
- Nhiệm vụ: Phân tích tác động của các nhân tố
tự nhiên, nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp nước ta
+ Nhóm 1: Nhân tố địa hình và đất
+ Nhóm 2: Nhân tố khí hậu
+ Nhóm 3: Nhân tố nguồn nước

+ Nhóm 4: Nhân tố sinh vật
+ Nhóm 5: Nhân tố dân cư và nguồn lao động
+ Nhóm 6: Nhân tố chính sách phát triển nông
nghiệp
+ Nhóm 7: Nhân tố Khoa học công nghệ và cơ
sở vật chất – kĩ thuật
+ Nhóm 8: Nhân tố thị trường tiêu thụ
PHIẾU HỌC TẬP
Nhân tố
Thuận lợi
Khó khăn
- Bước 2: Mỗi HS trong nhóm làm việc độc lập
tại nhà, ghi lại phần trình bày của mình và thảo
luận cùng nhóm.
- Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu
của nhóm mình theo nội dung đã chuẩn bị.
- Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét,
kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Đánh giá
thái độ, tinh thần làm việc của HS và tuyên
dương những nhóm trình bày tốt.
HĐ2: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp
- Mục tiêu: Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Nội dung: Hs hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, dựa vào thông tin mục
2 SGK + bản đồ, bảng số liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
- Gv sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, 2. Sự phát triển và phân bố
GV đặt câu hỏi:
nông nghiệp
? Cơ cấu ngành nông nghiệp đang thay đổi theo * Nông nghiệp gồm 2 phân
hướng nào
ngành:
? Sản phẩm nông nghiệp được phát triển theo - Trồng trọt:
những hướng nào
+ chiếm hơn 60% giá trị sản
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung
xuất của ngành nông nghiệp
- Gv chốt ý
+ hướng phát triển: chuyển
Bước 1: Giao nhiệm vụ
đổi từ cây trồng giá trị kinh tế
- Gv sử dụng kỹ thuật mảnh ghép
không cao sang cây trồng khác
- Vòng 1: Nhóm chuyên gia
cho giá trị kinh tế cao hơn.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và Trong từng loại cây trồng, có
trình bày theo các nhiệm vụ sau: Tìm hiểu sự sự thay đổi về giống phù hợp
phát triển và phân bố nông nghiệp
điều kiện sinh thái, cho năng
Nhóm 1: Tìm hiểu cây lương thực
suất cao và chất lượng sản
Nhóm 2: Tìm hiểu cây thực phẩm
phẩm tốt.
Nhóm 3: Tìm hiểu cây công nghiệp
- Chăn nuôi:
Nhóm 4: Tìm hiểu cây ăn quả
+ chiếm hơn 30% giá trị sản
Nhóm 5: Tìm hiểu ngành chăn nuôi trâu bò.
xuất ngành nông nghiệp
Nhóm 6: Tìm hiểu ngành chăn nuôi lợn.
+ Hướng phát triển: Chăn nuôi

Nhóm 7: Tìm hiểu ngành chăn nuôi gia cầm.
đang phát triển theo hướng
+ Nội dung tìm hiểu của từng nhóm: cây trồng, ứng dụng công nghệ cao, sản
vật nuôi chính, tình hình phát triển, phân bố.
xuất theo quy mô công nghiệp
+ Từng thành viên của nhóm phải ghi được nội tập trung
dung tìm hiểu vào phiếu học tập số 1
(PHỤ LỤC – PHẢN HỒI
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHT)
- Nhóm………….Lớp…………….
- Ngành:………………..
1. Cây trồng, vật nuôi chính
2. Tình hình phát triển
3. Phân bố
- Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
+ Gv chia lại nhóm mảnh ghép sao cho nhóm
mới này có đủ các thành viên từ các nhóm
chuyên gia 1,2,3,4,5,6,7
+ Nhiệm vụ nhóm mảnh ghép: Từng học sinh
trong nhóm trình bày nội dung đã tìm hiểu ở
vòng chuyên gia. Các thành viên khác đặt câu
hỏi để hiểu rõ hơn nội dung. Cả nhóm thống
nhất nội dung và điền vào phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (PHỤ LỤC)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ của nhóm vòng
chuyên gia và nhóm mảnh ghép
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện 1 nhóm mảnh ghép báo cáo. Các
nhóm khác góp ý bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
- Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
- Nội dung: HS dựa vào thông tin mục 3 SGK, làm việc theo cặp đôi để tìm hiểu
ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
- Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm của học sinh.
- Tổ chức thực hiện:
GV: Nông nghiệp xanh là nông nghiệp sản xuất 3. Ý nghĩa của việc phát
áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ sử triển nông nghiệp xanh
dụng hợp lí, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản * Nông nghiệp xanh có ý
xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các nguồn nghĩa đảm bảo phát triển nông
tài nguyên thiên nhiên.
nghiệp bền vững trên cả ba trụ
(Nguồn: Quyết định số: 1658/QĐ-TTg ngày 01 cột kinh tế - xã hội - môi
ngày 10 tháng 2021)
trường. Cụ thể:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Nâng cao sức cạnh tranh của
- GV chia lớp thành các cặp đôi, GV giao nhiệm nông sản, tăng chất lượng của
vụ cho HS: Dựa vào thông tin trong bài, hãy nông sản, truy xuất được

cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa nguồn gốc, quy trình sản xuất
quan trọng như thế nào đối với nước ta.
nông sản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Thúc đẩy phát triển công
- HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi, hoàn nghệ xử lí và tái sử dụng phụ
thành phiếu học tập (phụ lục 3). GV quan sát, phẩm nông nghiệp, chất thải
hướng dẫn, giúp đỡ (nếu cần).
chăn nuôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Góp phần nâng cao thu nhập
- GV gọi một vài cặp đôi trình bày, các bạn của người dân và nâng cao
khác nhận xét, bổ sung.
chất lượng cuộc sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Phục hồi, cải tạo và khai thác
- GV chuẩn xác kiến thức, nhận xét, kiểm tra hiệu quả tài nguyên thiên
mức độ hoàn thành nhiệm vụ qua phiếu thảo nhiên, giảm phát thải.
luận. Đánh giá thái độ, tinh thần làm việc của
HS.
c. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
- Nội dung: HS tham gia trả lời câu hỏi trong trò chơi “Hỏi nhanh, đáp gọn”
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV đưa ra 10 câu hỏi trong trò chơi “Hỏi nhanh, đáp gọn”.
1. Nông nghiệp gồm các ngành nào?
2. Cây lương thực chính là cây gì?
4. Tỉnh có diện tích lúa lớn nhất cả nước?
5. Kể tên các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
6. Kể tên 3 loại cây công nghiệp lâu năm?
7. Cây cà phê được trồng nhiều nhất ở đâu?
8. Một loại quả đặc sản của địa phương em?
9. Trâu được nuôi nhiều ở đâu?
10. Lợn được nuôi nhiều ở vùng nào nước ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chơi trò chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi trong trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
d. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học liên hệ thực tế địa phương.
- Nội dung: Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một
cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em.
- Sản phẩm: Bài tìm hiểu của học sinh.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc

vật nuôi quan trọng ở địa phương em.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. HS có thể sử dụng máy tính hoặc điện
thoại tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên internet hoặc đọc sách, báo tham khảo.
- Bước 3: HS nộp bài lại vào buổi học sau để lấy điểm kiểm tra thường xuyên.
- Bước 4: GV nhận xét, sửa bài.
IV. PHỤ LỤC
Mục 1. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
Nhân tố
Nhân Địa hình
tố tự và đất
nhiê
n

Thuận lợi
- Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, khu
vực này có đất feralit là chủ yếu, thuận
lợi cho phát triển cây công nghiệp, quy
hoạch vùng chuyên canh cây công
nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn
thích hợp chăn nuôi gia súc lớn.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích; đất phù
sa là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển
các vùng chuyên canh cây lương thực,
thực phẩm (rau, đậu,...)
Khí hậu
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào là điều
kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt
đới; cây trồng, vật nuôi sinh trưởng
nhanh và phát triển quanh năm cho năng
suất cao.
- Khí hậu phân hoá theo chiều bắc nam, theo độ cao địa hình và theo mùa
tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa
dạng; đồng thời là điều kiện để quy
hoạch vùng chuyên canh, chuyên môn
hoá sản xuất.
Nguồn
- Nước ta có hệ thống sông ngòi dày
nước
đặc; nhiều hồ, đẩm tự nhiên và nhân tạo
phân bố khắp cả nước. Nguồn nước
ngầm khá phong phú. Đây là những
nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông
nghiệp.
Sinh vật
- Nước ta có hệ động, thực vật phong
phú, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nên
nhiều giống cây trồng, vật nuôi. Nhiều
loài có chất lượng tốt, thích nghi với
điều kiện sinh thái địa phương.
Nhân Dân cư và - Nước ta có số dân đông, là thị trường
tố
lao động
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực

Khó khăn
- Đất ở nhiều nơi
đang bị thoái hoá.

- Khí hậu nóng
ẩm làm xuất hiện
nhiều loại sâu
bệnh, thiên tại
ảnh hưởng đến
chất lượng và sản
lượng nông sản;
các tác động của
biến đổi khí hậu
cũng ảnh hưởng
tới sản xuất nông
nghiệp.
- Lũ lụt vào mùa
mưa, thiếu nước
vào mùa khô.

- 1 số loài ngoại
lai gây ảnh hưởng
đến cây trồng. Ví
dụ:
ốc
bươu
vàng…
- Thiếu lao động
có trình độ cao.

kinh
tế xã
hội
Chính sách
phát triển
nông
nghiệp

Khoa học
công nghệ
và cơ sở vật
chất

thuật

Thị trường
tiêu
thụ
nông sản

lượng lao động trong nông nghiệp dồi
dào với kinh nghiệm sản xuất phong
phú, trình độ người lao động ngày càng
cao thuận lợi cho áp dụng các biện pháp
kĩ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại
vào sản xuất.
- Các chính sách phát triển nông nghiệp
gắn với phát triển nông thôn bền vững,
thu hút đầu tư... Nhà nước thực hiện tái
cơ cấu nông nghiệp, chuyển từ tư duy
sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế
nông nghiệp tạo sản phẩm có giá trị cao,
đa dạng theo chuỗi,...
- Khoa học công nghệ phát triển tạo ra
nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới phù
hợp với sự thay đổi điều kiện sinh thái,
nâng cao năng suất và chất lượng nông
sản,..
- Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được
hoàn thiện, đã xây dựng các hệ thống
thuỷ lợi lớn. Các cơ sở công nghiệp chế
biến nông sản được đầu tư gắn với các
vùng chuyên canh, thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp quy mô lớn.
- Thị trường trong và ngoài nước được
mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng
hoá sản phẩm nông nghiệp.

- 1 số chính sách
chưa thực sự phát
huy hiệu quả.

Cơ sở vật chất
nông nghiệp còn
có hạn chế ở một
số nơi

Thị trường có
nhiều biến động
và bị cạnh tranh.

Mục 2. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ngành trồng trọt
Ngành chăn nuôi
Cây
Cây
Cây
Cây ăn Trâu, bò
Lợn
Gia
lương rau, đậu
công
quả
cầm
thực
nghiệp
Tình hình phát
triển
Cây trồng, vật
nuôi chính
Phân bố
Đông Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2024
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Tổ trưởng

Bùi Văn Thuận
 
Gửi ý kiến