GIÁO ÁN 2026-2027 CA NAM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Bắc
Ngày gửi: 16h:01' 20-09-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Bắc
Ngày gửi: 16h:01' 20-09-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ lớp 1 liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 3
BÀI 6: O o, DẤU HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm o, dấu hỏi; đọc đúng tiếng, từ, câu có âm o và thanh hỏi.
- Viết đúng chữ o, dấu hỏi và các từ ứng dụng đơn giản.
- Quan sát tranh, nói được lời chào phù hợp trong tình huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 24-25; chữ mẫu o, dấu hỏi; bảng
phụ/thẻ chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ và
dấu thanh o, dấu hỏi để đọc đúng hơn và viết
đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ và dấu thanh o, dấu hỏi; đọc được tiếng, từ ngữ
theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Đàn bò
gặm cỏ.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Đàn bò gặm
cỏ.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Đàn bò gặm cỏ.; đọc - Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói theo. câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa o,
dấu hỏi trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có o, dấu hỏi; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Đưa o, dấu hỏi; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần o, dấu hỏi.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Âm/chữ và dấu thanh o, dấu hỏi giống nhau
và khác nhau ở điểm nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
và dấu thanh o, dấu hỏi theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có o, dấu hỏi; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có o, dấu hỏi
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: bò, cò, cỏ.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
o, dấu hỏi, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có o, dấu hỏi; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung o, dấu
hỏi, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ và dấu thanh o, dấu hỏi; biết
đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng o, dấu hỏi; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết o, dấu hỏi và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt o, dấu hỏi; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con o, dấu hỏi và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết o, dấu hỏi, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 25,
đọc thầm và tìm tiếng có o, dấu hỏi.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có o, dấu
hỏi; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Tranh đọc câu vẽ con gì và chúng đang làm
gì?
- HS trả lời: Tranh vẽ đàn bò đang gặm cỏ.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ và dấu thanh o, dấu hỏi và hoàn thành
nhiệm vụ thực hành theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói lời chào hỏi; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời
sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Khi mẹ đón ở trường, bạn nhỏ nói gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ nói: “Con chào mẹ ạ! Con
về với mẹ ạ.”
- Khi đi học về, bạn nhỏ chào ông bà như thế
nào?
- HS trả lời: Bạn nhỏ nói: “Cháu chào ông bà ạ!
Cháu đi học về ạ.”
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có o, dấu hỏi - Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................................
..............
......................................................................................................................................................................
..............
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6
BÀI 7: Ô ô, THANH NẶNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm ô, thanh nặng; đọc tiếng, từ, câu có âm ô và thanh nặng.
- Viết đúng chữ ô, dấu nặng; đọc hiểu câu ứng dụng đơn giản.
- Nói được tên một số phương tiện và bước đầu biết cách đi bộ an toàn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
4. Tích hợp
- Kĩ năng sống/ATGT: Biết đi bộ trên vỉa hè, đi sát lề đường khi không có vỉa hè và quan sát an
toàn khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 26-27; chữ mẫu ô, dấu nặng; bảng
phụ/thẻ chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ và
dấu thanh ô, dấu nặng để đọc đúng hơn và viết
đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ và dấu thanh ô, dấu nặng; đọc được tiếng, từ ngữ
theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Bố và
Hà đi bộ trên hè phố.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Bố và Hà đi bộ
trên hè phố.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Bố và Hà đi bộ trên
hè phố.; đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu
HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa ô,
dấu nặng trong câu nhận biết; giới thiệu bài
mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có ô, dấu nặng; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Đưa ô, dấu nặng; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần ô, dấu nặng.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Âm/chữ và dấu thanh ô, dấu nặng giống nhau
và khác nhau ở điểm nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
và dấu thanh ô, dấu nặng theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có ô, dấu nặng; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có ô, dấu nặng
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: bố, cô bé, cổ cò.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
ô, dấu nặng, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có ô, dấu nặng; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung ô, dấu
nặng, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ và dấu thanh ô, dấu nặng; biết
đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng ô, dấu nặng; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết ô, dấu nặng và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt ô, dấu nặng; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con ô, dấu nặng và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết ô, dấu nặng, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 27,
đọc thầm và tìm tiếng có ô, dấu nặng.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có ô, dấu - Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
nặng; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng. khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Trong tranh đọc câu, bố và Hà đang làm gì?
- HS trả lời: Bố và Hà đang đi bộ trên phố.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ và dấu thanh ô, dấu nặng và hoàn
thành nhiệm vụ thực hành theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về phương tiện giao thông và an toàn khi đi
đường; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời sống; Tích hợp: biết đi bộ an toàn khi tham gia
giao thông.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Trong tranh có những phương tiện nào?
- HS trả lời: Trong tranh có xe đạp, xe máy và ô
tô.
- Khi đi bộ cùng người lớn, em cần đi ở đâu?
- HS trả lời: Khi đi bộ cùng người lớn, em đi trên
vỉa hè; khi qua đường, em đi cùng người lớn và
quan sát an toàn.
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
Tích hợp - Kĩ năng sống/An toàn giao thông
- Câu hỏi dẫn: “Khi đi bộ cùng người lớn, em
đi ở đâu để an toàn?”
Tích hợp - Kĩ năng sống/An toàn giao thông
- HS trả lời: Em đi trên vỉa hè; nơi không có
vỉa hè thì đi sát lề đường và quan sát cẩn thận.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Diễn giải tích hợp: Qua tranh, GV nhấn
mạnh: khi đi bộ, HS cần nắm tay hoặc đi gần
người lớn, đi trên vỉa hè; không chạy xuống
lòng đường, không đùa nghịch khi qua đường.
Nơi không có vỉa hè, cần đi sát lề và chú ý
phương tiện.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thực hiện: Nhắc lại cách đi bộ an toàn và
thực hiện khi ra đường.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có ô, dấu
nặng và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................................
..............
......................................................................................................................................................................
..............
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12
BÀI 8: D d, Đ đ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm d, đ; đọc đúng tiếng, từ và câu có d, đ.
- Viết đúng chữ d, đ và từ ngữ ứng dụng.
- Phát triển kĩ năng nói câu chào hỏi phù hợp với tranh.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 28-29; chữ mẫu d, đ; bảng phụ/thẻ
chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ d, đ
để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ d, đ; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Dưới
gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Dưới gốc đa,
các bạn chơi dung dăng dung dẻ.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Dưới gốc đa, các bạn - Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
chơi dung dăng dung dẻ.; đọc chậm theo từng
câu nhận biết.
cụm từ và yêu cầu HS nói theo.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa d, đ - Tìm, chỉ và đọc tiếng có d, đ; quan sát
trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ
- Đưa d, đ; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần d, đ.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Âm/chữ d, đ giống nhau và khác nhau ở điểm
nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
d, đ theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 14
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có d, đ; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có d, đ bằng bộ
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: đá, dê, da, đò.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
d, đ, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có d, đ; phân tích, đánh vần khi cần
rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung d, đ,
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ d, đ; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng d, đ; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết d, đ và tiếng/từ ứng
dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 15
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Viết mẫu lần lượt d, đ; vừa viết vừa hướng
dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con d, đ và tiếng/từ ứng - Viết bảng con
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 3
BÀI 6: O o, DẤU HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm o, dấu hỏi; đọc đúng tiếng, từ, câu có âm o và thanh hỏi.
- Viết đúng chữ o, dấu hỏi và các từ ứng dụng đơn giản.
- Quan sát tranh, nói được lời chào phù hợp trong tình huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 24-25; chữ mẫu o, dấu hỏi; bảng
phụ/thẻ chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ và
dấu thanh o, dấu hỏi để đọc đúng hơn và viết
đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ và dấu thanh o, dấu hỏi; đọc được tiếng, từ ngữ
theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Đàn bò
gặm cỏ.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Đàn bò gặm
cỏ.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Đàn bò gặm cỏ.; đọc - Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói theo. câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa o,
dấu hỏi trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có o, dấu hỏi; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Đưa o, dấu hỏi; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần o, dấu hỏi.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Âm/chữ và dấu thanh o, dấu hỏi giống nhau
và khác nhau ở điểm nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
và dấu thanh o, dấu hỏi theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có o, dấu hỏi; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có o, dấu hỏi
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: bò, cò, cỏ.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
o, dấu hỏi, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có o, dấu hỏi; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung o, dấu
hỏi, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ và dấu thanh o, dấu hỏi; biết
đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng o, dấu hỏi; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết o, dấu hỏi và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt o, dấu hỏi; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con o, dấu hỏi và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết o, dấu hỏi, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 25,
đọc thầm và tìm tiếng có o, dấu hỏi.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có o, dấu
hỏi; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Tranh đọc câu vẽ con gì và chúng đang làm
gì?
- HS trả lời: Tranh vẽ đàn bò đang gặm cỏ.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ và dấu thanh o, dấu hỏi và hoàn thành
nhiệm vụ thực hành theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói lời chào hỏi; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời
sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Khi mẹ đón ở trường, bạn nhỏ nói gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ nói: “Con chào mẹ ạ! Con
về với mẹ ạ.”
- Khi đi học về, bạn nhỏ chào ông bà như thế
nào?
- HS trả lời: Bạn nhỏ nói: “Cháu chào ông bà ạ!
Cháu đi học về ạ.”
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có o, dấu hỏi - Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................................
..............
......................................................................................................................................................................
..............
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6
BÀI 7: Ô ô, THANH NẶNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm ô, thanh nặng; đọc tiếng, từ, câu có âm ô và thanh nặng.
- Viết đúng chữ ô, dấu nặng; đọc hiểu câu ứng dụng đơn giản.
- Nói được tên một số phương tiện và bước đầu biết cách đi bộ an toàn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
4. Tích hợp
- Kĩ năng sống/ATGT: Biết đi bộ trên vỉa hè, đi sát lề đường khi không có vỉa hè và quan sát an
toàn khi tham gia giao thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 26-27; chữ mẫu ô, dấu nặng; bảng
phụ/thẻ chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ và
dấu thanh ô, dấu nặng để đọc đúng hơn và viết
đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ và dấu thanh ô, dấu nặng; đọc được tiếng, từ ngữ
theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Bố và
Hà đi bộ trên hè phố.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Bố và Hà đi bộ
trên hè phố.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Bố và Hà đi bộ trên
hè phố.; đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu
HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa ô,
dấu nặng trong câu nhận biết; giới thiệu bài
mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có ô, dấu nặng; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Đưa ô, dấu nặng; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần ô, dấu nặng.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Âm/chữ và dấu thanh ô, dấu nặng giống nhau
và khác nhau ở điểm nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
và dấu thanh ô, dấu nặng theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có ô, dấu nặng; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có ô, dấu nặng
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: bố, cô bé, cổ cò.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
ô, dấu nặng, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có ô, dấu nặng; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung ô, dấu
nặng, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ và dấu thanh ô, dấu nặng; biết
đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng ô, dấu nặng; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết ô, dấu nặng và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt ô, dấu nặng; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con ô, dấu nặng và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết ô, dấu nặng, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 27,
đọc thầm và tìm tiếng có ô, dấu nặng.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có ô, dấu - Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
nặng; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng. khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Trong tranh đọc câu, bố và Hà đang làm gì?
- HS trả lời: Bố và Hà đang đi bộ trên phố.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ và dấu thanh ô, dấu nặng và hoàn
thành nhiệm vụ thực hành theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về phương tiện giao thông và an toàn khi đi
đường; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời sống; Tích hợp: biết đi bộ an toàn khi tham gia
giao thông.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Trong tranh có những phương tiện nào?
- HS trả lời: Trong tranh có xe đạp, xe máy và ô
tô.
- Khi đi bộ cùng người lớn, em cần đi ở đâu?
- HS trả lời: Khi đi bộ cùng người lớn, em đi trên
vỉa hè; khi qua đường, em đi cùng người lớn và
quan sát an toàn.
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
Tích hợp - Kĩ năng sống/An toàn giao thông
- Câu hỏi dẫn: “Khi đi bộ cùng người lớn, em
đi ở đâu để an toàn?”
Tích hợp - Kĩ năng sống/An toàn giao thông
- HS trả lời: Em đi trên vỉa hè; nơi không có
vỉa hè thì đi sát lề đường và quan sát cẩn thận.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Diễn giải tích hợp: Qua tranh, GV nhấn
mạnh: khi đi bộ, HS cần nắm tay hoặc đi gần
người lớn, đi trên vỉa hè; không chạy xuống
lòng đường, không đùa nghịch khi qua đường.
Nơi không có vỉa hè, cần đi sát lề và chú ý
phương tiện.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS thực hiện: Nhắc lại cách đi bộ an toàn và
thực hiện khi ra đường.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có ô, dấu
nặng và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................................
..............
......................................................................................................................................................................
..............
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12
BÀI 8: D d, Đ đ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm d, đ; đọc đúng tiếng, từ và câu có d, đ.
- Viết đúng chữ d, đ và từ ngữ ứng dụng.
- Phát triển kĩ năng nói câu chào hỏi phù hợp với tranh.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 28-29; chữ mẫu d, đ; bảng phụ/thẻ
chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ d, đ
để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ d, đ; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Dưới
gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Dưới gốc đa,
các bạn chơi dung dăng dung dẻ.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Dưới gốc đa, các bạn - Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
chơi dung dăng dung dẻ.; đọc chậm theo từng
câu nhận biết.
cụm từ và yêu cầu HS nói theo.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa d, đ - Tìm, chỉ và đọc tiếng có d, đ; quan sát
trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ
- Đưa d, đ; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần d, đ.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Âm/chữ d, đ giống nhau và khác nhau ở điểm
nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
d, đ theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 14
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có d, đ; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có d, đ bằng bộ
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: đá, dê, da, đò.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
d, đ, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có d, đ; phân tích, đánh vần khi cần
rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung d, đ,
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ d, đ; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng d, đ; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết d, đ và tiếng/từ ứng
dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 15
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Viết mẫu lần lượt d, đ; vừa viết vừa hướng
dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con d, đ và tiếng/từ ứng - Viết bảng con
 








Các ý kiến mới nhất