Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 8 BÀI 15 GẶT CHỮ TRÊN NON

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thu Dương
Ngày gửi: 07h:06' 17-10-2023
Dung lượng: 47.2 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Tiết 2: Tiếng Việt

Thứ Hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
BÀI 15 - ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với
thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nêu được những cảm xúc, suy nghĩ của
bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
nhiều khó khăn để được đến lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các
bạn
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và
sáng tạo; giao tiếp và hợp tác; năng lực văn học.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy
2. Học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài
“Chân trời cuối phố”
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
- Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò - Cún đã vài lần định ra cổng khám
mò muốn biết về dãy phố bên ngoài ?
phá dãy phố bên ngoài nhưng người
lớn không cho ra (vì cún còn nhỏ).
Cún nghĩ “Ở cuối dãy phố có gì nhỉ?”.
Cún tò mò, rồi tò mò chuyển thành
bực mình, bực đến nỗi đang nằm yên
cũng bỗng ngẩng cổ lên sủa "Ẳng!
Ẳng!...".
- Khi chạy hết dãy phố, cún đã thấy - Cún thấy bên trái là một dãy phố
những gì ?
khác, bên phải là bến sông với con đò,
trước mặt, dọc bờ sông bên kia là làng
quê, bãi bờ, cây cối, nhà cửa.
- GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài học - HS lắng nghe và ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức mới
a) Luyện đọc
* Đọc mẫu
- GV đọc diễn cảm cả bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- Đoạn 1: Từ đầu đến Chữ vẫn gùi

trên lưng
- Đoạn 2: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc từ khó trước lớp : tỉnh
giấc, vượt suối, ríu ran, ,...
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS nêu nghĩa của một số từ, cụm từ:
nghĩa từ.
gùi, thung lũng,..
+ Đọc lần 3: Nhận xét
- HS so sánh với các lần đọc trước
* Đọc toàn văn bản
- Yêu cầu đọc cả bài
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp
b) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc bài
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu ?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở miền núi
Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó ? - Những cảnh vật giúp em biết điều
đó là cảnh: núi, thung lũng, suối,
rừng, nương ngàn, đồi.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học - Những chi tiết cho thấy việc đi học
của bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả?
của bạn nhỏ vùng cao vất vả là vượt
suối, băng rừng, đường xa, lớp học
ngang lưng đồi, gặt chữ trên đỉnh trời.
- Trên đường đi học, bạn nhỏ nghe thấy - Tiếng trống rung vách đá, gió đưa
những âm thanh nào?
theo tiếng sáo.
- Theo em, những âm thanh đỏ đem lại - Những âm thanh đó thể hiện nhịp
cảm xúc gì cho bạn nhỏ ?
sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại
cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi
cho các bạn nhỏ.
- Theo em, hai dòng thơ “Đường xa - Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi
chân có mỏi Chữ vẫn gùi trên lưng" thể học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều
hiện điều gì?
khó khăn, gian khổ trên đường đi học
(đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn
không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào
hứng với việc học tập của mình (qua
hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng).
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất ?
- Em thích hình ảnh thơ mắt em như
Vì sao ?
sao sáng. Vì hình ảnh này cho thấy
niềm vui của bạn nhỏ khi đi “tìm cái
chữ”. Mặc dù đi đường xa, vượt núi,
băng rừng, chân mỏi vì phải đi học
chữ trên “đỉnh trời” nhưng bạn nhỏ
vẫn vui vì được đi học. Bạn nhỏ xem
việc đi học như đi gặt “chữ”, mang về
niềm vui.
- Qua bài thơ tác giả muốn nói điều gì - Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
với chúng ta ?
nhiều khó khăn để được đến lớp, được

3. Luyện tập, thực hành
Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
- Cho HS luyện đọc.

đi học là niềm vui, niềm mong ước
của các bạn
- 1 HS đọc trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm
- HS luyện học thuộc lòng bài thơ.
- HS lắng nghe

- Cho HS luyện học thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại nội dung chính của bài học.
- HS nêu
- Em cảm nhận được điều gì mà tác giả - Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất
muốn nói qua bài thơ?
nhiều khó khăn để được đến lớp, được
đi học là niềm vui, niềm mong ước
của các bạn.
- Về nhà chia sẻ với người thân về bài
Gặt chữ trên non.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 15 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ
CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2,3 (SGK/64,65)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên
- Slide bài tập 1,2 trang 64,65. Phiếu bài tập 3/65
2. Học sinh
- SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động
chỗ.
- GV giới thiệu bài mới.

2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành
sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV chiếu Slide bài 1 yêu cầu HS đọc
hướng dẫn các bước sử dụng từ điển
theo 4 bước.
- GV kết luận thêm
Bài 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ,
tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất,
cheo leo, hoang vu có trong từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV trình chiếu các bước tra từ và yêu
cầu 1 HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
tìm nghĩa các từ cao ngất, cheo leo,
hoang vu.
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày
trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý và đưa
ra đáp án.

Bài 3: Tìm những ý nêu đúng công
dụng của từ điển.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
vào phiếu học tập rồi trao đổi nhóm.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến.

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng
từ điển theo 4 bước.

- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

- Đại diện nhóm trình bày.
+ Cao ngất: cao đến quả tầm mắt.
+ Cheo leo: cao và không có chỗ bấu
víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi,
ngã.
+ Hoang vu: ở trạng thái bỏ không, để
cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có
tác động của con người.
- HS nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ câu trả lời
A. Cung cấp thông tin về từ loại (danh
từ, động từ, tính từ, ...
B. Cung cấp cách sử dụng tử thông qua
các các ví dụ.
D. Giúp hiểu nghĩa của từ.

- GV tổng kết và khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu lại công dụng của từ điển ?
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn kể lại
một câu chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 11 - VIẾT : VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống.
- Thực hiện được các yêu cầu 1,2 (SGK/65)
* Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ, tự học; năng lực văn học; giải
quyết vấn đề và sáng; giao tiếp và hợp tác.
* Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy
2. Học sinh:
- SGK, vở viết

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - HS hát
- GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1. Đề bài: Viết bài văn kể lại
một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
- Đọc lại dàn ý đã lập (có thể
điều chỉnh lại dàn ý cho bài văn
hay hơn).
- Viết bài dựa vào dàn ý (đảm
- GV hướng dẫn HS viết bài
bảo bài văn có đủ 3 phần).
- GV hỗ trợ HS hạn chế về kĩ năng viết
- HS viết bài.
Hoạt động 2. Đọc soát và chỉnh sửa
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và các câu lệnh - HS đọc yêu cầu
trong bài.
+ Cách viết mở bài, kết bài
+ Trình tự các sự việc được kể ở
thân bài
+ Cách dùng từ, đặt câu
+ Chính tả
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm, rà soát - HS lắng nghe và thực hiện
lỗi theo gợi ý:
+ Cách viết mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp),
kết bài (mở rộng hoặc không mở rộng).
+ Trình tự các sự việc được kể ở thân bài (HS
có thể kể lại theo trình tự của câu chuyện gốc
hoặc sáng tạo theo cách riêng của mình mà

không theo diễn biến, trình tự gốc.).
+ Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi bài viết.
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV gợi ý HS viết lại một số câu hoặc đoạn
cho hay hơn.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể cho - HS lắng nghe và thực hiện
người thân nghe những điều em biết về cuộc
sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tập tích cực.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến