GA Toan 4 tăng cường HK1/ CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Duy Nam
Ngày gửi: 09h:07' 25-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: Quang Duy Nam
Ngày gửi: 09h:07' 25-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
1 người
(Quang Duy Nam)
TRƯỜNG TH HƯNG PHONG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TĂNG CƯỜNG TOÁN LỚP 4 CTST BUỔI 2
GV: ĐẶNG VĂN ĐIÊP
NĂM HỌC 2024-2025
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 4
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số
- HS biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
2. Năng lực chung.
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và
3. Phẩm chất.
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: KHBD, PPT
2. Học sinh:
SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nghe và vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS hát bài “Lớp chúng ta -HS thực hiện
đoàn kết”
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
các số trong phạm vi 100 000 "Bài : Ôn tập
các số đến 100 000".- Tiết 2
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1: Hoàn thành BT1: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
12099 ;13000;12100; 12999; 13001
a. Mục tiêu:
- Biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
- HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví
cầu đề, phân tích ví dụ.
dụ.Với những HS còn hạn chế, GV hướng
- HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp
2
dẫn các em viết các số theo cột dọc để so
dụng làm bài.
sánh thuận lợi.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
- HS tự hoàn thành vở cá nhân chia
- GV gọi một vài HS trình bày kết quả
sẻ cặp đôi tranh luận và thống nhất
- Sửa bài:
đáp án.
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét, GV
- Kết quả:
viết dãy số lên bảng lớp.
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết,
Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
cho HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên tia 12099 ; 12100; 12999; 13000;
số.
13001
- GV chữa bài và hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
2.2 Hoạt động 2: Hoàn thành BT2
a/Làm tròn các số đến hàng chục: 12367; 13452
b/ Làm tròn các số đến hàng trăm: 12367; 13456
c/ Làm tròn các số đến hàng nghìn: 12367; 13456
a. Mục tiêu: HS làm tròn được các số đến hàng chục, trăm, nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi - HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
nói theo mẫu"
- HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví dụ,
- HS trao đổi cặp đôi và thực hiện
dựa vào cách làm tròn số đã biết, nhận xét:
theo yêu cầu của GV.
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng
chục)
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng
đơn vị)
+ Hàng đơn vị:
● Các chữ số nào thì giữ nguyên chữ số
hàng chục? (1; 2; 3; 4)
● Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
3
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói
theo mẫu và giải thích.
Ví dụ:
● Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn thì
được số 81.000.
● Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan
sát chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm là
chữ số 4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn.
Sau khi làm tròn số ta được số tròn nghìn.
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện hoàn thành vở rồi
chia sẻ với bạn.
- Kết quả:
a) Làm tròn số 12367; 13452 đến
hàng chục thì được các số tương
ứng là: 12370; 13450
b) Làm tròn số12367; 13452 đến
hàng trăm thì được các số tương
ứng là:12 400; 13500
c) Làm tròn số 12367; 13452 đến
hàng nghìn thì được các số tương
ứng là: 12000; 13 000
- HS chú ý nghe và tiếp thu.
2.3 Hoạt động 3: Hoàn thành BT3
a) Có 2 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ tiền 10 nghìn đồng; 1 tờ tiền 5 nghìn đồng; 3 tờ
tiền 2 nghìn đồng; 1 tờ tiền 1 nghìn đồng. Có tất cả bao nhiêu tiền ?
a. Mục tiêu: - Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến tiền
Việt Nam.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
- GV cho HS đọc yêu cầu đề, tìm hiểu mẫu. - HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận biết thứ tự việc
cần làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền → Xác
định tổng số tiến.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
- GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả.
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và
thực hiện vào vở cá nhân.
- Kết quả:
a) Có 2 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ
tiền 10 nghìn đồng; 1 tờ tiền 5
nghìn đồng; 3 tờ tiền 2 nghìn đồng;
1 tờ tiền 1 nghìn đồng
4
Có tất cả số tiền là:
20 000 x 2 + 10 000 x1 + 5 000 x 1+
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo
2 000 x 3 + 1000 x1 = 57 000 đồng.
hình vẽ) cho HS trình bày cách làm.
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tiếp
(GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp các
thu
tờ tiền thật, GV có thể cho thêm số lượng tờ
tiền và yêu cầu HS xác định các giá trị)
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
hoàn thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm,
khích lệ các HS chưa tích cực.
3. Hoạt động vận dụng: Hoàn thành phần thử thách
a) Hãy đếm thêm 10 vào số sau :34 512;……;……;……….;……..
b) Hãy đếm thêm 100 vào số sau :34 512;……;……;……….;……..
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức về các số trong PV 100000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, cá nhân
GV cho HS đọc yêu cầu đề.
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu
đề.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm - HS trình bày cách làm và nêu quy
cách làm:
luật của mỗi dãy số trong mỗi ý.
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
100.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó
nhóm.
chia sẻ nhóm, tranh luận và thống
- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả.
nhất đáp án.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
- Kết quả:
(mỗi nhóm/ dãy số), khuyến khích HS nói
a) 34 512; 34 522; 34 532; 34 542;
cách làm.
34 552.
b/34
512;34612;34712;34812;34912
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............................................................................................................................
.....
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN - LỚP 4- CTST
5
Thời gian thực hiện: ngày
tháng
năm 2023
TUẦN 1
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 VÀ CÁC PHÉP TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc các số. Thực
hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính
viết) trong phạm vi 100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp); HS vận dụng được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ , phép nhân và phép chia trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: bài tập
- HS: sách bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
gian
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi,
kết nối với chủ đề bài học
GV tổ chức cho HS thực hiện Trò
chơi: “Đố bạn”
- - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi
theo nhóm đôi - hai em đố nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS:
Viết số ( bảng con) hoặc ngược lại.
6
2. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
Bài 1:
Mục tiêu: Học sinh lập được các
số trong phạm vi 100000; đọc được
các số
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
cầu.
- HS đọc số cá nhân.
- HS đọc số:
1. Đọc các số sau:
13570: …………………………
- Mười ba nghìn
năm trăm bảy
37568: …………………………
mươi
24379: …………………………
-Ba mươi bảy
12430: ………………………
nghìn năm
94563: …………………………………
trăm sáu mươi
tám.....
Bài 2: Tính
Mục tiêu: HS thực hiện được phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 100000
(không nhớ và có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp).
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
2537
7283
4819
1825
9214
3192
7
5
- GV đọc từng phép tính cho HS làm
vở.
- 1 số HS làm bài vào bảng con dưới
sự tổ chức của GV.
- HS chữa bài
Bài 3: Số
Mục tiêu: HS tìm được thành
phần chưa biết trong phép cộng,
phép trừ, phép nhân, phép chia.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
7
-
- HS đọc
cầu.
- HS làm
VBT
yêu
vào
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có
thể giúp các em xác định tên gọi
của thành phần chưa biết cần tìm →
Dùng sơ đồ tách gộp số (hoặc cho
các em nhắc lại quy tắc, ...).
- HS đọc yêu
cầu.
- HS thảo luận
nhóm đôi và
làm vào VBT
a/. ………… + 53218 = 84197
b/………… – 2345 = 12465
c. …………. x 5 = 14895
d. ………….. : 4 = 6724
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
4. Tính giá trị biểu thức
Mục tiêu: HS biết tính giá trị biểu
thức trong phép cộng, phép trừ, phép
nhân, phép chia.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm.
a. 24635 + 2518 + 427 =
………………………………………………..
b. 15062 + 18 + 3906 =
…………………………………………
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- Dặn dò tiết sau.
-HS thảo luận
nhóm đôi
HS làm vào
VBT
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
8
.....................................................................................................
...........................
9
Thời gian thực hiện: ngày
tháng
năm 2023
TUẦN 2
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 VÀ CÁC PHÉP TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc các số. Thực
hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính
viết) trong phạm vi 100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp); HS vận dụng được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ , phép nhân và phép chia trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp số chẵn, số
lẻ qua các trường hợp cụ thể, nhận biết được các số chẵn chia
hết cho 2.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: bài tập
- HS: sách bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
gian
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, HS tham gia
kết nối với chủ đề bài học
trò chơi
GV tổ chức cho HS thực hiện Trò
10
chơi: “Đố bạn”
- - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi
theo nhóm đôi - hai em đố nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS:
Viết số ( bảng con) hoặc ngược lại.
2. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện:
Mục tiêu: Học sinh biết cách tình
thuận tiện
Cách thực hiện: học sinh làm việc
- HS đọc yêu
cá nhân, nhóm đôi.
cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào
- HS đọc yêu cầu.
VBT
a. 14 x 4 + 36 x 4
b. 120 + 79 + 180 + 21
c. 5 x 27 + 73 x 5
d. 5 x 3 x 1800
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
Bài 2: Số
Mục tiêu: HS tìm được thành
phần chưa biết trong phép cộng,
phép trừ, phép nhân, phép chia.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có
thể giúp các em xác định tên gọi - HS đọc yêu
của thành phần chưa biết cần tìm → cầu.
Dùng sơ đồ tách gộp số (hoặc cho - HS thảo luận
nhóm đôi và
các em nhắc lại quy tắc, ...).
làm:vào
VBT= 3457
a. ………….. x 517 = 0
c. 3457
………
b. ………….. x 623 = 623
d. ………….. : 9 = 234
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
Bài 3: Trong các số: 23 ; 18 ;
425 ; 526 ; 742 ; 639 ; 740 ;
561 số nào là số chẵn, số nào là
số lẻ
Mục tiêu: HS HS nhận biết được
11
số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp số
chẵn, số lẻ qua các trường hợp cụ thể
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm.
- Các số chẵn là:
- HS đọc yêu
………………………………………………
cầu.
………………
- HS thảo luận
- Các số lẻ là:
nhóm đôi và
………………………………………………
làm vào VBT
……………………
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
...........................
12
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 2
Bài 2: ÔN PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia ( Tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100000; tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân và phép chia;
đọc được biểu đồ tranh đơn giản.
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, quan hệ
giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn
giản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học và mô hình hóa toán học
2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý
kiến của mình;
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khỏi động: ( 5')
Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cả lớp
Tham gia trò chơi
- GV cho HS chơi “Đố bạn”
- GV nêu phép nhân trong bảng, HS
viết phép chia tương ứng
32: 8 = 4; 32 : 4 = 8
4 ¿ 8 = 32
21 : 3 = 7; 21 : 7 = 3
7 ¿ 3 = 21
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập (30')
a. Mục tiêu:
Học sinh thực hiện được phép nhân,
13
phép chia ( Tính nhẩm và tính viết)
trong phạm vi 100000; tìm được
thành phần chưa biết trong phép nhân
và phép chia sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ
chức:cá nhân, nhóm, cả lớp
Bài 1:Đặt tính và tính
32716 x 3
7250 x6
8121 : 3
21896 :7
Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
thực hiện phép nhân, phép chia
- GV cho HS làm bài tập vào bảng
con, lần lượt 1 hs lên bảng làm bài.
- Gọi HS sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm (4HS)
làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày,
Khuyến khích HS nêu cách làm.
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 3: Điền dâu >;<; =
a.120 ¿ 2 …. 120 ¿ 4 b.18:(2 ¿ 9) …18:
2: 9
c.120: 3 …. 120: 4 d. 14 ¿ 6 …7 ¿
12
- Gọi HS yêu cầu của bài
- GV gợi ý cách làm
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Tổ chức HS chơi truyền điện nêu kết
quả.
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm
bài
* GV theo dõi hỗ trợ HS chậm tiến bộ
làm bài
- HS đọc đề bài
- Hs nêu
Hs tnhs nhẩm theo nhóm 4 HS
a. 20 ¿ 3 = 60 800 ¿ 4 = 3200
40 ¿ 2 = 80
6000 ¿ 9 = 54000
b.60 : 3 = 20 800 : 8 = 100
150 : 3 = 50
6300 : 9 = 70
- HS nêu yêu cầu.
a.120 ¿ 2 < 120 ¿ 4 b.18:(2 ¿ 9) =18: 2:
9
c.120: 3 > 120: 4 d. 14 ¿ 6 = 7 ¿ 12
HS nêu yêu cầu bài
Thảo luận cặp đôi làm bài
a. 8 ¿ 30 = 240 b, 60 ¿ 9 = 540
c. 120 : 6 = 20
d. 45 : 5 = 9
14
- Gọi 1 số cặp chia sẻ trước lớp
HS theo dõi, nhận xét
- Nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ
chức:cá nhân
- Trò chơi: ' Ong vàng tìm chữ” nối
số với phép tính thích hợp.
HS tham gia trò chơi
¿
a–2
a. 8 30 = …
1. 30
b–1
b. … ¿ 9 = 270 2. 240
c–3
c. … : 6 = 10
3. 60
-Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài:
Ôn tập phép nhân, phép chia (tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
….
15
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 4: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 1)
TUẦN 3
TIẾT 5
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp số chẵn, số lẻ qua các
trường hợp cụ thể, nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề cơ bản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học và mô hình hóa toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý
kiến của mình;
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi,
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 5')
Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cả lớp
Hs tham gia trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi”
Tôi bảo:
- Bảo gì, bảo gì?
- Tôi bảo, tôi bảo:
- HS đếm số
- Bảo cà lớp điểm danh từ 1 đến hết.
- Bảo gì, bảo gì?
- Tôi bảo, tôi bảo:
- HS xếp hàng ngang
- Bảo các bạn từ 1 đến 10 bước lên
trước lớp xếp hàng
- Bảo gì, bảo gì?
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Các bạn mang số lẻ 1, 3, 5, 7, 9 bước - HS bước theo yêu cầu của GV
lên trước 1 bước
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Bảo các bạn mang số chẵn 2, 4, 6, 8, - Bảo gì,bảo gì?
- HS bước
10 lùi về sau 1 bước.
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Bảo gì,bảo gì?
- Bảo các bạn về chỗ
16
- HS về chỗ
HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành 15'
a. Mục tiêu:
- Hs thực hành nhận biết được số
chẵn, số lẻ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS thảo luận làm bài.
Cá nhân, cặp đôi
156 là số chẵn vì có chữ số tận cùng
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
là 4
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
29 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là
9
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
445 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 5
- Nhận xét tuyên dương.
1358 là số chẵn vì có chữ số tận cùng
là 8
63 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 3
900 là số chẵn vì có chữ số tận cùng
là 0
86051 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là
1
HS nêu
Bài 2: Trong các số sau số nào chia
hết cho 2; số nào không chia hết cho 2
124, 432, 15; 321, 77; 340
Gọi HS đọc yêu cầu
-Hướng dẫn HS năm vững yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
bảng con
- GV sửa bài gọi 1 số HS giải thích vì
sao chọn số đó.
- Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện tập 8'
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và
trật tự sắp xếp số chẵn, số lẻ qua các
trường hợp cụ thể
b. Phương pháp, hình thức tổ
chức:cá nhân, nhóm.
Bài 1: Yêu cầu HS bảng số hình vẽ
( được viết theo thứ tự từ 1 đến 100)
nhận biết yêu cầu bài
17
HS làm bài
a)124, 432, 340;
b) 321, 15, 77
HS nêu yêu cầu
-Sắp xếp xen kẽ nhau, 1 số lẻ đến 1 số
chẵn.
- Các số chẵn và số lẻ được sắp xếp
như thế nào? Bảng có bao nhiêu số
chẵn, bao nhiêu số lẻ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm
bài tập.
- Gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến
khích HS giải thích cách làm.
a) HS nêu
b) Bảng có 100 số, các số lẻ và số
chẵn sắp xếp xen kẻ nhau bắt đầu
bằng số lẻ và kết thúc bằng số chẵn,
nên số các số chẵn bằng số các số lẻ
vì vậy mỗi loại có 100: 2 = 50 số
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết HS tham gia trò chơi
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cá nhân
- Cho HS chơi truyền điện nêu 1 số
bất kì , bạn tiếp theo phải cho biết đó
là số chẵn hay số lẻ.
- HS nhắc lại thế nào là số chẵn, số
lẻ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Số
chẵn, số lẻ ( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
….
18
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau
của một số, xác định được số chẵn; xác định được phân số của một
nhóm đối tượng bằng việc chia thành các phần đều nhau qua hình
ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
qua các hoạt động trong bài.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: Tự hoàn thành các bài tập theo
yêu cầu của GV.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi,
khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở bài tập 2 và phần Vui
học.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ
được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài tập 2/17.
- HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100
000 lên bảng. HS đọc số, cho biết đó là số - Lần lượt như thế cho
chẵn hay số lẻ, rồi viết số liền sau vào
khoảng 3 HS tham gia chơi.
bảng con. Ví dụ: 913 → Chín trăm mười ba Cả lớp theo dõi, cổ vũ và
→ Số lẻ →914 là số liền sau nó.
nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
19
Hđ cả lớp
- Thực hiện theo yêu cầu
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
Ví dụ: a) Đ;
b) S;
c) Đ;
VD: a. Một số khi nhân với 0 thì bằng 0
b. Một số khi nhân với 1 thì bằng 1
c. Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6;
8 là số chẵn
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
lệnh của GV (khuyến khích HS giải thích)
HS làm việc cá nhân vào
vở
69682
4084
8154
78
77836
4006
4306
8226 6
8
22
1371
34448
42
06
0
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi
tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm phép tính).
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): Vui học ( SGK tr
17)
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu
bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm
cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số
b) Số ngôi sao của Thu – 15
ngôi sao vẫn là 405 và số ngôi sao này
được chia thành 3 phần bằng nhau. Tìm số ngôi sao = 135 ngôi sao
ngôi sao 1 phần.
- Số ngôi sao của Thảo – 10
20
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu
có bao nhiêu ngôi sao?
ngôi sao = 135 ngôi sao
- Số ngôi sao của Thành +
(15 + 10) ngôi sao = 135
ngôi sao
- Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo
có bao nhiêu ngôi sao?
- Trước khi được Thu và Thảo cho thêm
ngôi sao, Thành có bao nhiêu ngôi sao?
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) =
405 ngôi sao, biết số ngôi sao của Thu và
Thảo sẽ tìm được số ngôi sao của Thành.
- HS thảo luận và làm bài
- GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thời gian thực hiện: ngày
tháng
năm 2023
TUẦN 3
BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tóm tắt và giải bài toán liên quan tới rút về
đơn vị ở BT 1; 2 ; 3.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống của bài
học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán,
trao đổi hàng hoá; liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức
toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống thực
tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu
hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề trong các hoạt động của bài
học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu
hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình
huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm
vụ được phân công.
21
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: 18 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học,
hình ảnh bài Luyện tập 1 (nếu cần)
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương
(hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
gian
1. Hoạt động1: Khởi động: (5
phút) Trò chơi “Đố em”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết HS tham gia
nối với chủ đề bài học.
trò chơi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả
lớp
Lần 1: GV chiếu trên bảng bài toán.
GV viết bảng: 9 bạn: 18 quyển
1 bạn : ... quyển?
GV: Đố em, đố em. HS: HS: 1 bạn 2
quyển sách (18 : 9 = 2)
Đố gì? Đố gì? HS: Đố gì? Đố gì?
GV: 1 bạn được thưởng bao nhiêu
quyển sách? HS: 6 quyển sách (2 x 3
= 6).
GV: Đố em, đố em. HS: Đố gì? Đố gì?
GV: 3 bạn được thưởng bao nhiêu
quyển sách?
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS có kĩ năng giải bài
toán liên quan đến rút về đơn vị, biết
giải bài toán theo 2 cách (Viết và nói)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cá nhân, nhóm 4, cả lớp
- HS đọc yêu
Bài 1 HS đọc yêu cầu.
cầu.
- HS làm bài cá nhân xác định các
- HS làm vào
việc cần làm rồi chia sẻ với bạn.
VBT
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
Thảo mua 5 quyển vở hết 40000
đồng. Hỏi nếu muốn mua 9 quyển vở
như thế thì Thảo phải trả bao nhiêu
tiền ?
Tóm tắt
5 quyển : 40000 đồng
9 quyển :
…………..đồng ?
22
Bài 2 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân xác định các
việc cần làm rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
- HS đọc
cầu.
- HS làm
VBT
yêu
vào
Có 12000 đồng thì mua được 5 quả trứng. Hỏi nếu có 72000
đồng thì mua được bao nhiêu quả trứng như thế
Tóm tắt
12 đồng : 5 quả trứng
72000 đồng……quả
- HS đọc yêu
trứng ?
cầu.
Bài 3 HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận
- HS làm bài cá nhân xác định các
nhóm đôi và
việc cần làm rồi chia sẻ với bạn.
làm vào VBT
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
3. Một người đi bộ 15 km hết 3 giờ. Hỏi nếu người đó cứ đi
như thế trong 4 giờ thì được bao nhiêu ki lô mét
Tóm tắt
15 km : 3 giờ
?...km : 4 giờ
-
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến
thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV thiết kế bài tập trắc nghiệm để
HS chọn đáp án đúng.
- HS chọn chữ cái trước kết quả đúng
và giải thích sự lựa chọn của mình.
- Yêu cầu HS giải thích ý lựa chọn.
- Tổng kết, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
23
.....................................................................................................
...........................
24
Ngày dạy:
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 2
BÀI 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị luên quan đến bài toán Chia theo
nhóm.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị,
làm quen với việc giải toán theo tóm tắt đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm
được các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, yêu thích học Toán, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: hình ảnh bài Luyện tập 1 và 3.
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG D...
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TĂNG CƯỜNG TOÁN LỚP 4 CTST BUỔI 2
GV: ĐẶNG VĂN ĐIÊP
NĂM HỌC 2024-2025
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 1
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 4
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số
- HS biết làm tròn các số đến hàng nghìn.
2. Năng lực chung.
- Có năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và
3. Phẩm chất.
- Có phẩm chất yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
GV: KHBD, PPT
2. Học sinh:
SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nghe và vận động theo nhạc
- GV tổ chức cho HS hát bài “Lớp chúng ta -HS thực hiện
đoàn kết”
-HS lắng nghe và ghi tên bài
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học
ngày hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại
các số trong phạm vi 100 000 "Bài : Ôn tập
các số đến 100 000".- Tiết 2
2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1: Hoàn thành BT1: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
12099 ;13000;12100; 12999; 13001
a. Mục tiêu:
- Biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- HS hoạt động nhóm đôi đọc các yêu cầu,
- HS trao đổi, thảo luận tìm hiểu yêu
nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm hiểu ví
cầu đề, phân tích ví dụ.
dụ.Với những HS còn hạn chế, GV hướng
- HS chú ý lắng nghe, hiểu và áp
2
dẫn các em viết các số theo cột dọc để so
dụng làm bài.
sánh thuận lợi.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
- HS tự hoàn thành vở cá nhân chia
- GV gọi một vài HS trình bày kết quả
sẻ cặp đôi tranh luận và thống nhất
- Sửa bài:
đáp án.
a) Vài HS đọc dãy số, cả lớp nhận xét, GV
- Kết quả:
viết dãy số lên bảng lớp.
b) GV vẽ tia số bên dưới dãy số vừa viết,
Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
cho HS thi đua nối số vào đúng vị trí trên tia 12099 ; 12100; 12999; 13000;
số.
13001
- GV chữa bài và hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau → Kết luận
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.
2.2 Hoạt động 2: Hoàn thành BT2
a/Làm tròn các số đến hàng chục: 12367; 13452
b/ Làm tròn các số đến hàng trăm: 12367; 13456
c/ Làm tròn các số đến hàng nghìn: 12367; 13456
a. Mục tiêu: HS làm tròn được các số đến hàng chục, trăm, nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
- GV cho HS đọc yêu cầu: “Làm tròn số rồi - HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
nói theo mẫu"
- HS (nhóm đôi) thảo luận tìm hiểu ví dụ,
- HS trao đổi cặp đôi và thực hiện
dựa vào cách làm tròn số đã biết, nhận xét:
theo yêu cầu của GV.
+ Số được làm tròn đến hàng nào? (hàng
chục)
+ Cần quan sát chữ số hàng nào? (hàng
đơn vị)
+ Hàng đơn vị:
● Các chữ số nào thì giữ nguyên chữ số
hàng chục? (1; 2; 3; 4)
● Các chữ số nào thì thêm 1 vào chữ số
hàng chục? (5; 6; 7; 8; 9)
3
+ Sau khi làm tròn số, ta được số nào? (số
tròn chục)
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS nói
theo mẫu và giải thích.
Ví dụ:
● Làm tròn số 81425 đến hàng nghìn thì
được số 81.000.
● Làm tròn số đến hàng nghìn, cần quan
sát chữ số hàng trăm, chữ số hàng trăm là
chữ số 4, giữ nguyên chữ số hàng nghìn.
Sau khi làm tròn số ta được số tròn nghìn.
- GV cho lớp chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện hoàn thành vở rồi
chia sẻ với bạn.
- Kết quả:
a) Làm tròn số 12367; 13452 đến
hàng chục thì được các số tương
ứng là: 12370; 13450
b) Làm tròn số12367; 13452 đến
hàng trăm thì được các số tương
ứng là:12 400; 13500
c) Làm tròn số 12367; 13452 đến
hàng nghìn thì được các số tương
ứng là: 12000; 13 000
- HS chú ý nghe và tiếp thu.
2.3 Hoạt động 3: Hoàn thành BT3
a) Có 2 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ tiền 10 nghìn đồng; 1 tờ tiền 5 nghìn đồng; 3 tờ
tiền 2 nghìn đồng; 1 tờ tiền 1 nghìn đồng. Có tất cả bao nhiêu tiền ?
a. Mục tiêu: - Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan đến tiền
Việt Nam.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
- GV cho HS đọc yêu cầu đề, tìm hiểu mẫu. - HS giơ tay đọc đề và trao đổi.
- GV hướng dẫn HS nhận biết thứ tự việc
cần làm:
a) Đếm thêm theo mệnh giá tờ tiền → Xác
định tổng số tiến.
- HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
bên cạnh.
- GV mời 2 - 4 HS trình bày kết quả.
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu và
thực hiện vào vở cá nhân.
- Kết quả:
a) Có 2 tờ tiền 20 000 đồng; 1 tờ
tiền 10 nghìn đồng; 1 tờ tiền 5
nghìn đồng; 3 tờ tiền 2 nghìn đồng;
1 tờ tiền 1 nghìn đồng
4
Có tất cả số tiền là:
20 000 x 2 + 10 000 x1 + 5 000 x 1+
- Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo
2 000 x 3 + 1000 x1 = 57 000 đồng.
hình vẽ) cho HS trình bày cách làm.
- HS chú ý quan sát, lắng nghe, tiếp
(GV cũng có thể cho HS đếm trực tiếp các
thu
tờ tiền thật, GV có thể cho thêm số lượng tờ
tiền và yêu cầu HS xác định các giá trị)
- GV chữa bài, chốt đáp án, khen các HS
hoàn thành thanh, đúng và rút kinh nghiệm,
khích lệ các HS chưa tích cực.
3. Hoạt động vận dụng: Hoàn thành phần thử thách
a) Hãy đếm thêm 10 vào số sau :34 512;……;……;……….;……..
b) Hãy đếm thêm 100 vào số sau :34 512;……;……;……….;……..
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức về các số trong PV 100000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: HĐ nhóm, cá nhân
GV cho HS đọc yêu cầu đề.
- HS giơ tay đọc, xác định yêu cầu
đề.
- HS thảo luận (nhóm bốn) tìm hiểu bài, tìm - HS trình bày cách làm và nêu quy
cách làm:
luật của mỗi dãy số trong mỗi ý.
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
Đếm thêm: câu a – thêm 10; câu b – thêm
100.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
- HS hoàn thành bài vào vở sau đó
nhóm.
chia sẻ nhóm, tranh luận và thống
- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả.
nhất đáp án.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
- Kết quả:
(mỗi nhóm/ dãy số), khuyến khích HS nói
a) 34 512; 34 522; 34 532; 34 542;
cách làm.
34 552.
b/34
512;34612;34712;34812;34912
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............................................................................................................................
.....
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN - LỚP 4- CTST
5
Thời gian thực hiện: ngày
tháng
năm 2023
TUẦN 1
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 VÀ CÁC PHÉP TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc các số. Thực
hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính
viết) trong phạm vi 100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp); HS vận dụng được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ , phép nhân và phép chia trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: bài tập
- HS: sách bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
gian
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi,
kết nối với chủ đề bài học
GV tổ chức cho HS thực hiện Trò
chơi: “Đố bạn”
- - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi
theo nhóm đôi - hai em đố nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS:
Viết số ( bảng con) hoặc ngược lại.
6
2. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
Bài 1:
Mục tiêu: Học sinh lập được các
số trong phạm vi 100000; đọc được
các số
Cách thực hiện:
- HS đọc yêu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
cầu.
- HS đọc số cá nhân.
- HS đọc số:
1. Đọc các số sau:
13570: …………………………
- Mười ba nghìn
năm trăm bảy
37568: …………………………
mươi
24379: …………………………
-Ba mươi bảy
12430: ………………………
nghìn năm
94563: …………………………………
trăm sáu mươi
tám.....
Bài 2: Tính
Mục tiêu: HS thực hiện được phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 100000
(không nhớ và có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp).
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
2537
7283
4819
1825
9214
3192
7
5
- GV đọc từng phép tính cho HS làm
vở.
- 1 số HS làm bài vào bảng con dưới
sự tổ chức của GV.
- HS chữa bài
Bài 3: Số
Mục tiêu: HS tìm được thành
phần chưa biết trong phép cộng,
phép trừ, phép nhân, phép chia.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
7
-
- HS đọc
cầu.
- HS làm
VBT
yêu
vào
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có
thể giúp các em xác định tên gọi
của thành phần chưa biết cần tìm →
Dùng sơ đồ tách gộp số (hoặc cho
các em nhắc lại quy tắc, ...).
- HS đọc yêu
cầu.
- HS thảo luận
nhóm đôi và
làm vào VBT
a/. ………… + 53218 = 84197
b/………… – 2345 = 12465
c. …………. x 5 = 14895
d. ………….. : 4 = 6724
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
4. Tính giá trị biểu thức
Mục tiêu: HS biết tính giá trị biểu
thức trong phép cộng, phép trừ, phép
nhân, phép chia.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm.
a. 24635 + 2518 + 427 =
………………………………………………..
b. 15062 + 18 + 3906 =
…………………………………………
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- Dặn dò tiết sau.
-HS thảo luận
nhóm đôi
HS làm vào
VBT
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
8
.....................................................................................................
...........................
9
Thời gian thực hiện: ngày
tháng
năm 2023
TUẦN 2
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 VÀ CÁC PHÉP TÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc các số. Thực
hiện được phép cộng, phép trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính
viết) trong phạm vi 100000 (không nhớ và có nhớ không quá ba
lượt và không liên tiếp); HS vận dụng được mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ , phép nhân và phép chia trong thực
hành tính toán vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp số chẵn, số
lẻ qua các trường hợp cụ thể, nhận biết được các số chẵn chia
hết cho 2.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: bài tập
- HS: sách bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
gian
1. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, HS tham gia
kết nối với chủ đề bài học
trò chơi
GV tổ chức cho HS thực hiện Trò
10
chơi: “Đố bạn”
- - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi
theo nhóm đôi - hai em đố nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS:
Viết số ( bảng con) hoặc ngược lại.
2. THỰC HÀNH- LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện:
Mục tiêu: Học sinh biết cách tình
thuận tiện
Cách thực hiện: học sinh làm việc
- HS đọc yêu
cá nhân, nhóm đôi.
cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào
- HS đọc yêu cầu.
VBT
a. 14 x 4 + 36 x 4
b. 120 + 79 + 180 + 21
c. 5 x 27 + 73 x 5
d. 5 x 3 x 1800
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
Bài 2: Số
Mục tiêu: HS tìm được thành
phần chưa biết trong phép cộng,
phép trừ, phép nhân, phép chia.
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế, GV có
thể giúp các em xác định tên gọi - HS đọc yêu
của thành phần chưa biết cần tìm → cầu.
Dùng sơ đồ tách gộp số (hoặc cho - HS thảo luận
nhóm đôi và
các em nhắc lại quy tắc, ...).
làm:vào
VBT= 3457
a. ………….. x 517 = 0
c. 3457
………
b. ………….. x 623 = 623
d. ………….. : 9 = 234
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
Bài 3: Trong các số: 23 ; 18 ;
425 ; 526 ; 742 ; 639 ; 740 ;
561 số nào là số chẵn, số nào là
số lẻ
Mục tiêu: HS HS nhận biết được
11
số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp số
chẵn, số lẻ qua các trường hợp cụ thể
Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) đọc các
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận tìm cách làm.
- Các số chẵn là:
- HS đọc yêu
………………………………………………
cầu.
………………
- HS thảo luận
- Các số lẻ là:
nhóm đôi và
………………………………………………
làm vào VBT
……………………
- GV tổ chức HS thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ.
HS làm bài cá nhân, vài em trình bày,
em khác nhận xét.
Hoạt động nối tiếp
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- Dặn dò tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
...........................
12
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 2
Bài 2: ÔN PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia ( Tính nhẩm và tính viết) trong
phạm vi 100000; tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân và phép chia;
đọc được biểu đồ tranh đơn giản.
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, quan hệ
giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn
giản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học và mô hình hóa toán học
2.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý
kiến của mình;
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khỏi động: ( 5')
Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học
sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cả lớp
Tham gia trò chơi
- GV cho HS chơi “Đố bạn”
- GV nêu phép nhân trong bảng, HS
viết phép chia tương ứng
32: 8 = 4; 32 : 4 = 8
4 ¿ 8 = 32
21 : 3 = 7; 21 : 7 = 3
7 ¿ 3 = 21
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- Luyện tập (30')
a. Mục tiêu:
Học sinh thực hiện được phép nhân,
13
phép chia ( Tính nhẩm và tính viết)
trong phạm vi 100000; tìm được
thành phần chưa biết trong phép nhân
và phép chia sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ
chức:cá nhân, nhóm, cả lớp
Bài 1:Đặt tính và tính
32716 x 3
7250 x6
8121 : 3
21896 :7
Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
thực hiện phép nhân, phép chia
- GV cho HS làm bài tập vào bảng
con, lần lượt 1 hs lên bảng làm bài.
- Gọi HS sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm (4HS)
làm bài
- Gọi đại diện nhóm trình bày,
Khuyến khích HS nêu cách làm.
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 3: Điền dâu >;<; =
a.120 ¿ 2 …. 120 ¿ 4 b.18:(2 ¿ 9) …18:
2: 9
c.120: 3 …. 120: 4 d. 14 ¿ 6 …7 ¿
12
- Gọi HS yêu cầu của bài
- GV gợi ý cách làm
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Tổ chức HS chơi truyền điện nêu kết
quả.
- Nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm
bài
* GV theo dõi hỗ trợ HS chậm tiến bộ
làm bài
- HS đọc đề bài
- Hs nêu
Hs tnhs nhẩm theo nhóm 4 HS
a. 20 ¿ 3 = 60 800 ¿ 4 = 3200
40 ¿ 2 = 80
6000 ¿ 9 = 54000
b.60 : 3 = 20 800 : 8 = 100
150 : 3 = 50
6300 : 9 = 70
- HS nêu yêu cầu.
a.120 ¿ 2 < 120 ¿ 4 b.18:(2 ¿ 9) =18: 2:
9
c.120: 3 > 120: 4 d. 14 ¿ 6 = 7 ¿ 12
HS nêu yêu cầu bài
Thảo luận cặp đôi làm bài
a. 8 ¿ 30 = 240 b, 60 ¿ 9 = 540
c. 120 : 6 = 20
d. 45 : 5 = 9
14
- Gọi 1 số cặp chia sẻ trước lớp
HS theo dõi, nhận xét
- Nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ
chức:cá nhân
- Trò chơi: ' Ong vàng tìm chữ” nối
số với phép tính thích hợp.
HS tham gia trò chơi
¿
a–2
a. 8 30 = …
1. 30
b–1
b. … ¿ 9 = 270 2. 240
c–3
c. … : 6 = 10
3. 60
-Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài:
Ôn tập phép nhân, phép chia (tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
….
15
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
Bài 4: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 1)
TUẦN 3
TIẾT 5
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và trật tự sắp xếp số chẵn, số lẻ qua các
trường hợp cụ thể, nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2.
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề cơ bản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học và mô hình hóa toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý
kiến của mình;
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi,
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 5')
Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cả lớp
Hs tham gia trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi”
Tôi bảo:
- Bảo gì, bảo gì?
- Tôi bảo, tôi bảo:
- HS đếm số
- Bảo cà lớp điểm danh từ 1 đến hết.
- Bảo gì, bảo gì?
- Tôi bảo, tôi bảo:
- HS xếp hàng ngang
- Bảo các bạn từ 1 đến 10 bước lên
trước lớp xếp hàng
- Bảo gì, bảo gì?
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Các bạn mang số lẻ 1, 3, 5, 7, 9 bước - HS bước theo yêu cầu của GV
lên trước 1 bước
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Bảo các bạn mang số chẵn 2, 4, 6, 8, - Bảo gì,bảo gì?
- HS bước
10 lùi về sau 1 bước.
- Tôi bảo, tôi bảo:
- Bảo gì,bảo gì?
- Bảo các bạn về chỗ
16
- HS về chỗ
HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành- luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành 15'
a. Mục tiêu:
- Hs thực hành nhận biết được số
chẵn, số lẻ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- HS thảo luận làm bài.
Cá nhân, cặp đôi
156 là số chẵn vì có chữ số tận cùng
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
là 4
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
29 là số chẵn vì có chữ số tận cùng là
9
- Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
445 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 5
- Nhận xét tuyên dương.
1358 là số chẵn vì có chữ số tận cùng
là 8
63 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là 3
900 là số chẵn vì có chữ số tận cùng
là 0
86051 là số lẻ vì có chữ số tận cùng là
1
HS nêu
Bài 2: Trong các số sau số nào chia
hết cho 2; số nào không chia hết cho 2
124, 432, 15; 321, 77; 340
Gọi HS đọc yêu cầu
-Hướng dẫn HS năm vững yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
bảng con
- GV sửa bài gọi 1 số HS giải thích vì
sao chọn số đó.
- Nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện tập 8'
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được số chẵn, số lẻ và
trật tự sắp xếp số chẵn, số lẻ qua các
trường hợp cụ thể
b. Phương pháp, hình thức tổ
chức:cá nhân, nhóm.
Bài 1: Yêu cầu HS bảng số hình vẽ
( được viết theo thứ tự từ 1 đến 100)
nhận biết yêu cầu bài
17
HS làm bài
a)124, 432, 340;
b) 321, 15, 77
HS nêu yêu cầu
-Sắp xếp xen kẽ nhau, 1 số lẻ đến 1 số
chẵn.
- Các số chẵn và số lẻ được sắp xếp
như thế nào? Bảng có bao nhiêu số
chẵn, bao nhiêu số lẻ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm
bài tập.
- Gọi đại diện nhóm trình bày, khuyến
khích HS giải thích cách làm.
a) HS nêu
b) Bảng có 100 số, các số lẻ và số
chẵn sắp xếp xen kẻ nhau bắt đầu
bằng số lẻ và kết thúc bằng số chẵn,
nên số các số chẵn bằng số các số lẻ
vì vậy mỗi loại có 100: 2 = 50 số
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5')
a. Mục tiêu:HS ôn lại các kiên thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết HS tham gia trò chơi
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cá nhân
- Cho HS chơi truyền điện nêu 1 số
bất kì , bạn tiếp theo phải cho biết đó
là số chẵn hay số lẻ.
- HS nhắc lại thế nào là số chẵn, số
lẻ?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Số
chẵn, số lẻ ( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
…
……………………………………………………………………………………
….
18
BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau
của một số, xác định được số chẵn; xác định được phân số của một
nhóm đối tượng bằng việc chia thành các phần đều nhau qua hình
ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học
qua các hoạt động trong bài.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: Tự hoàn thành các bài tập theo
yêu cầu của GV.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi,
khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở bài tập 2 và phần Vui
học.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ
được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài tập 2/17.
- HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100
000 lên bảng. HS đọc số, cho biết đó là số - Lần lượt như thế cho
chẵn hay số lẻ, rồi viết số liền sau vào
khoảng 3 HS tham gia chơi.
bảng con. Ví dụ: 913 → Chín trăm mười ba Cả lớp theo dõi, cổ vũ và
→ Số lẻ →914 là số liền sau nó.
nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
19
Hđ cả lớp
- Thực hiện theo yêu cầu
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
Ví dụ: a) Đ;
b) S;
c) Đ;
VD: a. Một số khi nhân với 0 thì bằng 0
b. Một số khi nhân với 1 thì bằng 1
c. Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6;
8 là số chẵn
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
lệnh của GV (khuyến khích HS giải thích)
HS làm việc cá nhân vào
vở
69682
4084
8154
78
77836
4006
4306
8226 6
8
22
1371
34448
42
06
0
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi
tính.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm
(mỗi nhóm phép tính).
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho
HS thực hiện vào bảng con.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): Vui học ( SGK tr
17)
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu
bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm
cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số
b) Số ngôi sao của Thu – 15
ngôi sao vẫn là 405 và số ngôi sao này
được chia thành 3 phần bằng nhau. Tìm số ngôi sao = 135 ngôi sao
ngôi sao 1 phần.
- Số ngôi sao của Thảo – 10
20
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu
có bao nhiêu ngôi sao?
ngôi sao = 135 ngôi sao
- Số ngôi sao của Thành +
(15 + 10) ngôi sao = 135
ngôi sao
- Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo
có bao nhiêu ngôi sao?
- Trước khi được Thu và Thảo cho thêm
ngôi sao, Thành có bao nhiêu ngôi sao?
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) =
405 ngôi sao, biết số ngôi sao của Thu và
Thảo sẽ tìm được số ngôi sao của Thành.
- HS thảo luận và làm bài
- GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thời gian thực hiện: ngày
tháng
năm 2023
TUẦN 3
BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tóm tắt và giải bài toán liên quan tới rút về
đơn vị ở BT 1; 2 ; 3.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống của bài
học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán,
trao đổi hàng hoá; liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức
toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình huống thực
tiễn.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu
hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề trong các hoạt động của bài
học.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu
hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình
huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm
vụ được phân công.
21
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: 18 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học,
hình ảnh bài Luyện tập 1 (nếu cần)
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương
(hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
gian
1. Hoạt động1: Khởi động: (5
phút) Trò chơi “Đố em”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết HS tham gia
nối với chủ đề bài học.
trò chơi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả
lớp
Lần 1: GV chiếu trên bảng bài toán.
GV viết bảng: 9 bạn: 18 quyển
1 bạn : ... quyển?
GV: Đố em, đố em. HS: HS: 1 bạn 2
quyển sách (18 : 9 = 2)
Đố gì? Đố gì? HS: Đố gì? Đố gì?
GV: 1 bạn được thưởng bao nhiêu
quyển sách? HS: 6 quyển sách (2 x 3
= 6).
GV: Đố em, đố em. HS: Đố gì? Đố gì?
GV: 3 bạn được thưởng bao nhiêu
quyển sách?
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS có kĩ năng giải bài
toán liên quan đến rút về đơn vị, biết
giải bài toán theo 2 cách (Viết và nói)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
cá nhân, nhóm 4, cả lớp
- HS đọc yêu
Bài 1 HS đọc yêu cầu.
cầu.
- HS làm bài cá nhân xác định các
- HS làm vào
việc cần làm rồi chia sẻ với bạn.
VBT
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
Thảo mua 5 quyển vở hết 40000
đồng. Hỏi nếu muốn mua 9 quyển vở
như thế thì Thảo phải trả bao nhiêu
tiền ?
Tóm tắt
5 quyển : 40000 đồng
9 quyển :
…………..đồng ?
22
Bài 2 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân xác định các
việc cần làm rồi chia sẻ với bạn.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
- HS đọc
cầu.
- HS làm
VBT
yêu
vào
Có 12000 đồng thì mua được 5 quả trứng. Hỏi nếu có 72000
đồng thì mua được bao nhiêu quả trứng như thế
Tóm tắt
12 đồng : 5 quả trứng
72000 đồng……quả
- HS đọc yêu
trứng ?
cầu.
Bài 3 HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận
- HS làm bài cá nhân xác định các
nhóm đôi và
việc cần làm rồi chia sẻ với bạn.
làm vào VBT
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
3. Một người đi bộ 15 km hết 3 giờ. Hỏi nếu người đó cứ đi
như thế trong 4 giờ thì được bao nhiêu ki lô mét
Tóm tắt
15 km : 3 giờ
?...km : 4 giờ
-
4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến
thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV thiết kế bài tập trắc nghiệm để
HS chọn đáp án đúng.
- HS chọn chữ cái trước kết quả đúng
và giải thích sự lựa chọn của mình.
- Yêu cầu HS giải thích ý lựa chọn.
- Tổng kết, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................
............................
.....................................................................................................
............................
23
.....................................................................................................
...........................
24
Ngày dạy:
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 2
BÀI 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị luên quan đến bài toán Chia theo
nhóm.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị,
làm quen với việc giải toán theo tóm tắt đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm
được các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, yêu thích học Toán, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: hình ảnh bài Luyện tập 1 và 3.
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG D...
 








Các ý kiến mới nhất