Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN - TUẦN 4 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 08h:22' 16-09-2023
Dung lượng: 594.4 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Các bạn Thấy hay thì nạp 20k vào điện thoại làm động lực soạn tiếp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo) (t 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị luên quan đến bài toán Chia theo nhóm.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị, làm quen với việc
giải toán theo tóm tắt đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, yêu thích học Toán, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 61 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học
- HS: 10 khối lập phương (hoặc cúc áo, hạt me,...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, vấn đáp, động não.
- GV tổ chức cho HS chơi: “Đố bạn”
Lần 1:
- GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
- GV chia đều 35 bạn thành 7 nhóm. Hỏi: Mỗi
- Đố gì? Đố gì?
nhóm có mấy bạn?
GV viết bảng: 35 bạn: 7 nhóm
... bạn : 1 nhóm?
5 bạn (35 : 7 = 5 bạn)
- GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
- Đố gì? Đố gì?
- GV hỏi 20 bạn chia được mấy nhóm như thế?
GV viết bảng: 35 bạn: 7 nhóm
.... bạn: 1 nhóm?
20 bạn: ... nhóm?
4 nhóm ( 20 : 5 = 4 nhóm)
Lần 2:
- GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
- Đố gì? Đố gì?
- GV xếp đều 24 cái bánh vào 3 hộp. Hỏi: 40 cái - HS trả lời
bánh xếp được mấy hộp như thế?
GV viết bảng: 24 cái bánh : 3 hộp

40 cái bánh: ... hộp?
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Muốn tìm 20 bạn chia được mấy nhóm trước
- Tìm số bạn trong 1 nhóm
hết ta phải làm gì?
+ Muốn tìm 40 cái bánh xếp được mấy hộp, trước - Tìm số bánh trong 1 hộp
hết ta phải làm gì?
- GV giới thiệu bài: Các bài toán để tính kết quả,
ta phải tính xem 1 xe, 1 nhóm, 1 hộp,... có bao
nhiêu, ta gọi đó là Bài toán liên quan đến rút về
đơn vị.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiết
3+4) (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá kiến thức
a. Mục tiêu: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thảo luận nhóm, vấn đáp.
Bài toán 2.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và tóm tắt bài
toán.
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu lên bảng lớp.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
24 cái bánh xếp vào 3 hộp
+ Bài toán hỏi gì?
40 cái bánh xếp được bao
- GV gạch dưới các cụm từ:
nhiêu hộp?
Xếp đều 24 cái bánh vào 3 hộp. Hỏi 40 cái bánh
cùng loại thì xếp được bao nhiêu hộp như thế?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt: Bài toán chia làm 2
cột.
- GV hỏi: “Bài toán hỏi số bánh hay số hộp?
- Số hộp
Số hộp sẽ ở cột bên phải.
Tóm tắt
- GV mời HS tóm tắt vào bảng con.
24 cái bánh: 3 hộp
- HS nhận xét và GV chốt tóm tắt trên bảng lớp.
40 cái bánh: … hộp?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm cách giải bài
toán.
- GV cho các nhóm trình bày cách giải và nhận
Cách 1: Bài giải
xét.
Số bánh trong 1 hộp là:
24 : 3 = 8 (cái)
Số hộp để xếp được 40 cái
bánh là:
40 : 8 = 5 (hộp)

Đáp số: 5 hộp
Cách 2: Bài giải
24 : 3 = 8
Số bánh trong mỗi hộp là 8 cái
40 : 8 = 5
40 cái bánh cùng loại thì xếp
đều được 5 hộp như thế.
- HS nhắc lại

- GV chốt:
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường
được giải theo 2 bước:
Bước 1: Rút về đơn vị  Tìm số hộp có bao
nhiêu cái bánh.
Bước 2: Tìm kết quả bài toán  Tìm 40 cái bánh
xếp đều được mấy hộp như thế.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi tóm tắt Bài toán
liên quan đến rút về đơn vị ta thường để cách 1
dòng? Các em chừa chỗ viết tóm tắt Rút về đơn
vị.
- GV khuyến khích HS làm 1 trong 2 cách.
- GV cho HS nhắc lại các bước giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vị.
2.2 Hoạt động 2 ( … phút): Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, vấn đáp.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài toán 1.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện bài
- HS làm bài cá nhân rồi chia
toán.
sẻ với bạn.
- GV cho HS nhận xét, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
a)
+ Muốn tính 12 cái bánh xếp được mấy hộp, ta
- Ta phải tính số cái bánh
phải làm gì?
trong 1 hộp trước. Sau đó, tìm
12 cái bánh xếp đều được mấy
hộp như thế.
+ Nêu cách tính bài toán.
8: 2 = 4 (cái bánh)
12 : 4 = 3 (hộp)
- GV cho HS nhận xét:
+ Số cái bánh trong các hộp như thế nào với
+ Số cái bánh trong các hộp
nhau?
bằng với nhau

b)

18: 3 = 6 (cái bánh)
12: 6 = 2 (hộp)

- GV cho HS nhận xét:
+ Số cái bánh trong các hộp như thế nào với
+ Số cái bánh trong các hộp
nhau?
bằng với nhau
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
- GV cho HS chơi “Thỏ ăn cà rốt” nhắc - HS tham gia trò chơi.
lại các bước giải toán có lời văn và - HS viết vào bảng con.
vận dụng giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị.
- Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị
bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo) (t 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị luên quan đến bài toán Chia theo nhóm.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị, làm quen với việc
giải toán theo tóm tắt đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, yêu thích học Toán, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: hình ảnh bài Luyện tập 1 và 3.
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV đính thẻ từ các bước giải chia lớp thành
- HS lên sắp xếp theo đúng
hai đội, bốn HS/ đội. Đội nào gắn xong trước và thứ tự các bước giải toán.
đúng thì thắng cuộc.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp nx
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1: Bài 2. (… phút)
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, vấn đáp
- GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS đọc
- Cho hs đọc theo mẫu
- GV hướng dẫn HS:
a)
+ Bài toán cho biết gì?
+ Xếp đều 21 quả hồng vào ba
đĩa.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi có 56 quả hồng cùng
loại thì xếp được bao nhiêu
đĩa như thế?
b)

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và nói cho
nhau nghe các bước giải bài toán.
- GV khuyến khích các nhóm trình bày các
bước giải bài toán.

- GV hỏi HS:
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị được giải
theo mấy bước?
+ Mỗi bước, em làm gì?

+ Cô giáo chia đều 20 bạn
thành năm nhóm.
+ Hỏi có 32 bạn thì chia được
bao nhiêu nhóm như thế?
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
a) Tìm số quả hồng xếp vào 1
đĩa → Tìm số đĩa xếp 56 quả
hồng. →7 quả hồng xếp được
1 đĩa → 56 quả hồng xếp được
8 đĩa.
b) Tìm số bạn trong 1 nhóm
→ Tìm số nhóm có 32 bạn.
→4bạn chia được 1 nhóm →
32 bạn chia được 8 nhóm.
- 2 bước
- Bước 1: Rút về đơn vị
- Bước 2: Tìm kết quả bài
toán

2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Bài 1,2.
a. Mục tiêu: Củng cố về dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS tìm hiểu và giải bài toán.
- HS trình bày tóm tắt và giải
bài toán.
Tóm tắt
35kg : 7 bao
… kg: 1 bao
50kg : … bao?
Cách 1: Giải
Số ki – lô – gam là:
35 : 7 = 5 (kg)
Số bao đựng 50kg gạo là:
50 : 5 = 10 (bao)
Đáp số: 10 bao.
Cách 2: Giải
35 : 7 = 5
Mỗi bao đựng 5 kg gạo.

- GV cho HS nhận xét và sửa bài toán.
- GV khuyến khích hs giải thích cách làm
Bài 2.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS tìm hiểu và giải bài toán.

50 : 5 = 10
50kg gạo chia đều được 10
bao như thế.
- Hs trình bày, lớp nêu ý kiến.
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu bài toán
Tóm tắt
15 bạn: 3 hàng
… bạn: 1 hàng
35 bạn: … hàng?
Cách 1: Bài giải
Số bạn được xếp trong 1 hàng
là:
15 : 3 = 5 (bạn)
Số hàng 35 bạn xếp được là:
35 : 5 = 7 (hàng)
Đáp số: 7 hàng.
Cách 2: Bài giải
15 : 3 = 5
1 hàng có 5 bạn
35 : 5 = 7
35 bạn đứng thành 7 hàng như
thế.
- Hs trình bày, lớp nêu ý kiến.
- HS trả lời

- GV cho HS nhận xét và sửa bài toán.
GV khuyến khích hs giải thích cách làm
3. Hoạt động 3 (… phút): Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: Ứng dụng kiến thức vào xử lí tình huống.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, thực hành – luyện tập.
Bài 3.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định các
Tóm tắt
việc cần làm, giải bài toán theo tóm tắt.
72 cái bàn : 9 xe
56 cái bàn : … xe?
Cách 1: Bài giải
Số bàn mỗi xe chở được là:
72 : 9 = 8 (cái)
Số xe chở được 56 cái bàn là:
56 : 8 = 7 (xe)
Đáp số: 7 xe
Cách 2: Bài giải
72 : 9 = 8

Mỗi xe chở được 8 bàn
56 : 8 = 7
Chở được 56 cái bàn thì cần 7
xe như thế
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nêu ý kiến.

- GV cho HS trình bày, nhận xét và sửa bài toán.
- Khuyến khích hs nói bày toán theo tóm tắt.
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài mới.
- HS nhắc lại các bước giải
- Giáo viên nhận xét tiết dạy.
toán có lời văn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TUẦN 4
TIẾT:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 8: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với “Bài toán giải bằng ba bước tính”; ôn tập: phương pháp (bốn
bước) để giải bài toán có lời văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán (cho hoạt động Khởi động); bảng phụ
ghi bước giải của bài Thực hành 1
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV đính thẻ từ các bước giải chia lớp thành
- HS lên sắp xếp theo đúng
hai đội, bốn HS/ đội. Đội nào gắn xong trước và thứ tự các bước giải toán.
đúng thì thắng cuộc.
- GV trình chiếu đề bài cho HS đọc
- GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt lên
- Đại diện các nhóm trình bày.
bảng lớp → Giới thiệu bài.
- Lớp nx
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới: Bài toán giải bằng ba bước tính (22 phút)
2.1 Hoạt động 1:Khám phá (15 phút)
a. Mục tiêu: Làm quen với “Bài toán giải bằng ba bước tính”; ôn tập: phương
pháp (bốn bước) để giải bài toán có lời văn.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
- YC HS đọc đề bài và đính tóm tắt. Cho hs chỉ
- 1 HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài kết hợp chỉ
tay vào tóm tắt.
- Giúp HS nhận biết yêu cầu của bài (bạn ong
- HS phân tích xác định:
nói: Em hoàn thiện bài giải).
1 cái bút
1 quyển
chì giá
vở giá
4500 đồng
7500
đồng



mua 3 cái
bút chì



mua 2
quyển
vở

hết bao nhiêu tiền?
- Theo dõi, giúp đỡ.
-An mua bút chì hết bao nhiêu tiền?
-An mua vở hết bao nhiêu tiền?
- Nếu nhân số bút chì với giá tiền 1 cái bút sẽ
tìm được gì?
- Nếu nhân số quyển vở với giá tiền 1 quyển vở
sẽ tìm được gì?
- Vậy để tìm được tổng số tiền mua bút chì và số
tiền mua vở ta làm sao?.
- YC các nhóm tự thực hiện phép tính và viết câu
trả lời. GV theo dõi, giúp đỡ.

- Bài toán hỏi: An đã mua cả
vở và bút chì hết bao nhiêu
tiền?
- Chưa biết, bài toán chỉ cho
biết An mua 3 cái bút chì, giá
4500 đồng/cái
- Chưa biết, bài toán chỉ cho
biết An mua 2 quyển vở, giá 7
500 đồng/quyển.
- Nếu nhân số bút chì với giá
tiền 1 cái bút sẽ tìm được số
tiền mua bút chì.
- Nếu nhân số quyển vở với
giá tiền 1 quyển vở sẽ tìm
được số tiền mua vở.
- Gộp số tiền mua bút chì và
số tiền mua vở sẽ tìm được
tổng số tiền.
- Nhóm đôi tự thực hiện phép
tính và viết câu trả lời.
Bài giải
Số tiền An mua bút chì là:

- NX, chốt kq đúng.

4500 × 3 = 13 500 (đồng)
Số tiền An mua vở là:
7500 × 2 = 15 000 (đồng)
Số tiền An mua bút chì và vở
là:
13500 + 15000 = 28500
(đồng)
Đáp số: 28500 đồng.
Hoặc
Bài giải
4500 × 3 = 13500
An mua bút chì hết 13500
đồng.
7500 x 2 = 15000
An mua vở hết 15000 đồng.
13500 15000 = 28500
An mua cả vở và bút chì hết
28500 đồng.
- Kiểm tra lại:
+ Các số liệu
+Thực hiện phép tính → Kết
quả.
+ Câu trả lời hay lời giải, tên
đơn vị.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp. Các nhóm nx, góp ý.

2.2 Hoạt động 2: Thực hành (7 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại các bước giải bằng ba bước tính, vận dụng kiến thức vào
bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi, cả lớp
Bài 1:
Bài 1:
- GV YC hs đọc đề bài.
- HS đọc
- YC các nhóm tìm hiểu cái phải tìm, cái đã cho
- Các nhóm làm việc.
và yêu cầu bài toán, rồi thực hiện.
- Bài toán có 2 yêu cầu:
- Bài toán có mấy yêu cầu?
a) Sắp xếp các bước tính cho
phù hợp.
b) Giải bài toán.
a)
- GV tổ chức sửa bài bằng hình thức HS chơi tiếp - Các nhóm báo cáo và giải
sức nối trên bảng phụ, khuyến khích các em giải thích.
- HS nối các nội dung
thích tại sao chọn các bước tính theo thứ tự này.

- Chốt ý
b)
- GV cho đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.

- Nx, tuyên dương

+Bước 1 Tính khối lượng
khoai tây trong 5 bao.
+Bước 2 Tính khối lượng
khoai lang trong 3 bao.
+Bước 3 Tính khối lượng
khoai tây và khoai lang chiếc
xe chở.
- Lớp nx
Bài giải
25 x 5 = 75
Khối lượng khoai tây chiếc xe
đó chở là 75 kg.
20 × 3 = 60
Khối lượng khoai lang chiếc
xe đó chở là 60 kg.
75 +60 135
Chiếc xe đó chở tất cả 135 kg
khoai tây và khoai lang.
- Lớp nx, tuyên dương lời giải
đúng

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
- Giáo viên nhận xét tiết dạy.
- Học sinh tự đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------

TUẦN 4
TIẾT:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 8: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố “Bài toán giải bằng ba bước tính”
- Vận dụng giải toán.
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Luyện tập 3, bảng thống kê cho Hoạt động thực tế (nếu cần)
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- YC hs nêu lại thứ tự các bước giải toán.
- HS nêu
- nx, tuyên dương.
- Lớp nx, tuyên dương
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
2.1 Hoạt động 1: Bài 1 (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố “Bài toán giải bằng ba bước tính”
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, Nhóm đôi
- YC hs đọc đề bài
- Hs đọc đề bài
- Yc các nhóm hoạt động thảo luận và thực hiện
- Nhóm đôi thảo luận và thực
theo bốn bước.
hiện theo bốn bước.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Mẹ mua cả đường và sữa hết
bao nhiêu tiền?

+ Mẹ mua hết bao nhiêu tiền?

+ Nếu nhân số hộp sữa với giá tiền 1 hộp sẽ tìm
được gì?
+ Nếu nhân số ki-lô-gam đường với giá tiền 1 kg
sẽ tìm được gì?
+ Gộp số tiền đã mua sữa và đường → Tìm được
gì?

+ Chưa biết, bài toán chỉ cho
biết mẹ mua 4 hộp sữa giá 8
000 đồng/hộp và 2 kg đường
giá 22 000 đồng/kg
+ Nếu nhân số hộp sữa với giá
tiền 1 hộp sẽ tìm được số tiền
mua sữa.
+ Nếu nhân số ki-lô-gam
đường với giá tiền 1 kg sẽ tìm
được số tiền mua đường.
+ Gộp số tiền đã mua sữa và
đường → Tìm được số tiền mẹ
đã mua đường và sữa.
4 hộp sữa,
2 kg
giá 8 000
đường,
đồng/hộp
giá
22 000
đồng/kg

mua hết tất cả bao nhiêu
tiền?
- NX, tuyên dương

- YC hs Giải thích tại sao chọn các bước tính
theo thứ tự này.
2.2 Hoạt động 2: Bài 2 (10 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng giải toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- YC hs đọc đề bài

- Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp. Các nhóm còn lại góp ý.
Bài giải
8 000 x 4 = 32 000
Mẹ mua sữa hết 32 000 đồng.
22 000 x 2 = 44 000
Mẹ mua đường hết 44 000
đồng.
32 000 + 44 000 = 76 000
Mẹ mua cả đường và sữa hết
76 000 đồng.
- HS giải thích

- Hs đọc đề bài nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực
hiện.

- Muốn tính được khối lượng gạo trong 5 bao
phải tính gì?
- Muốn tìm khối lượng gạo trong 1 bao nên dùng
phép tính gì?
-Tìm khối lượng gạo trong 5 bao bao nên dùng
phép tính gì?
- Gộp khối lượng 5 bao gạo và khối lượng 1 bao
đậu xanh nên dùng phép tính gì?
- YC 1 hs lên bảng làm

- NX, tuyên dương
- Khuyến khích HS nói cách làm.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (11 phút)

- Muốn tính được khối lượng
gạo trong 5 bao phải tính được
khối lượng gạo trong 1 bao.
- Tìm khối lượng gạo trong 1
bao → phép chia.
-Tìm khối lượng gạo trong 5
bao → phép nhân.
- Gộp khối lượng 5 bao gạo và
khối lượng 1 bao đậu xanh →
phép cộng.
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.
Bài giải
45:3 15
Một bao gạo cân nặng là 15
kg.
15 x 5 = 75
5 bao gạo cân nặng là 75 kg.
75+10= 85
5 bao gạo và 1 bao đậu xanh
cân nặng là 85 kg.
- Lớp nx

3.1 Hoạt động 1: Bài 3 (7 phút)
a. Mục tiêu: Ứng dụng kiến thức vào xử lí tình huống.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi
- YC hs đọc đề bài
- Hs đọc đề bài
- Giao việc cho các nhóm
- Các nhóm tìm hiểu bài, thảo
luận và thực hiện.
- Cho HS sử dụng thẻ A/B/C/D
- Các nhóm chọn đáp án.
- Khuyến khích HS giải thích tại sao lại chọn đáp - Một nhóm trình bày, các
án đó.
nhóm khác nhận xét.
Ví dụ: Chọn đáp án C vì 500
- 150 = 350; 500 + 350 =
850; 850 x 2 = 1700; 1 km <
1700 m < 2 km.
- Chốt ý, tuyên dương nhóm làm đúng
3.2 Hoạt động 2: Hoạt động thực tế (4 phút)
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã được học trong bài. Luyện tập tính
nhanh, hợp tác nhóm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm 4

- YC hs đọc YC
- Giao việc cho nhóm trưởng

- Theo dõi, giúp đỡ

- HS đọc yêu cầu.
- Nhóm trưởng điều khiển
nhóm xác định các việc cần
làm, tìm cách làm: tính tiền rồi
điền số.
- HS làm bài cá nhân rồi chia
sẻ với bạn bên cạnh.
+ Bi mua mấy quyển vở, giá
bao nhiêu tiền 1 quyển? (4
quyển, 9500 đồng/quyển)
+Bi mua mấy cái bút chì, giá
bao nhiêu tiền 1 cái? (2 cái,
3500 đồng/cái)
+Bi mua hết bao nhiêu tiền?
(tính tổng số tiền)
- Ví dụ: Nhân số vở với giá
tiền 1 quyển → Tìm được số
tiền mua vở.
- Các nhóm đại diện chia sẻ.
Cả lớp nx

- Sửa bài, GV treo bảng số liệu cho HS điền số,
khuyến khích HS trình bày cách làm.
Số
Giá
Thành tiền
Tên hàng
lượng
(đồng)
(đồng)
Vở 100
4
9500
38 000
trang
Bút chì
2
3.500
7000
Tổng cộng: 45000 đồng
- NX, tuyên dương nhóm làm đúng, cá nhân trình
bày rõ ràng.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
- Giáo viên nhận xét tiết dạy.
- Học sinh tự đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TUẦN 4
TIẾT:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 8: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với “Bài toán giải bằng ba bước tính”; ôn tập: phương pháp (bốn
bước) để giải bài toán có lời văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán (cho hoạt động Khởi động); bảng phụ
ghi bước giải của bài Thực hành 1
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV đính thẻ từ các bước giải chia lớp thành
- HS lên sắp xếp theo đúng
hai đội, bốn HS/ đội. Đội nào gắn xong trước và thứ tự các bước giải toán.
đúng thì thắng cuộc.
- GV trình chiếu đề bài cho HS đọc
- GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt lên
- Đại diện các nhóm trình bày.
bảng lớp → Giới thiệu bài.
- Lớp nx
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới: Bài toán giải bằng ba bước tính (22 phút)
2.1 Hoạt động 1:Khám phá (15 phút)
a. Mục tiêu: Làm quen với “Bài toán giải bằng ba bước tính”; ôn tập: phương
pháp (bốn bước) để giải bài toán có lời văn.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
- YC HS đọc đề bài và đính tóm tắt. Cho hs chỉ
- 1 HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài kết hợp chỉ
tay vào tóm tắt.
- Giúp HS nhận biết yêu cầu của bài (bạn ong
- HS phân tích xác định:
nói: Em hoàn thiện bài giải).
1 cái bút
1 quyển
chì giá
vở giá
4500 đồng
7500
đồng



mua 3 cái
bút chì



mua 2
quyển
vở

hết bao nhiêu tiền?
- Theo dõi, giúp đỡ.
-An mua bút chì hết bao nhiêu tiền?
-An mua vở hết bao nhiêu tiền?
- Nếu nhân số bút chì với giá tiền 1 cái bút sẽ
tìm được gì?
- Nếu nhân số quyển vở với giá tiền 1 quyển vở
sẽ tìm được gì?
- Vậy để tìm được tổng số tiền mua bút chì và số
tiền mua vở ta làm sao?.
- YC các nhóm tự thực hiện phép tính và viết câu
trả lời. GV theo dõi, giúp đỡ.

- Bài toán hỏi: An đã mua cả
vở và bút chì hết bao nhiêu
tiền?
- Chưa biết, bài toán chỉ cho
biết An mua 3 cái bút chì, giá
4500 đồng/cái
- Chưa biết, bài toán chỉ cho
biết An mua 2 quyển vở, giá 7
500 đồng/quyển.
- Nếu nhân số bút chì với giá
tiền 1 cái bút sẽ tìm được số
tiền mua bút chì.
- Nếu nhân số quyển vở với
giá tiền 1 quyển vở sẽ tìm
được số tiền mua vở.
- Gộp số tiền mua bút chì và
số tiền mua vở sẽ tìm được
tổng số tiền.
- Nhóm đôi tự thực hiện phép
tính và viết câu trả lời.
Bài giải
Số tiền An mua bút chì là:

- NX, chốt kq đúng.

4500 × 3 = 13 500 (đồng)
Số tiền An mua vở là:
7500 × 2 = 15 000 (đồng)
Số tiền An mua bút chì và vở
là:
13500 + 15000 = 28500
(đồng)
Đáp số: 28500 đồng.
Hoặc
Bài giải
4500 × 3 = 13500
An mua bút chì hết 13500
đồng.
7500 x 2 = 15000
An mua vở hết 15000 đồng.
13500 15000 = 28500
An mua cả vở và bút chì hết
28500 đồng.
- Kiểm tra lại:
+ Các số liệu
+Thực hiện phép tính → Kết
quả.
+ Câu trả lời hay lời giải, tên
đơn vị.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp. Các nhóm nx, góp ý.

2.2 Hoạt động 2: Thực hành (7 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại các bước giải bằng ba bước tính, vận dụng kiến thức vào
bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi, cả lớp
Bài 1:
Bài 1:
- GV YC hs đọc đề bài.
- HS đọc
- YC các nhóm tìm hiểu cái phải tìm, cái đã cho
- Các nhóm làm việc.
và yêu cầu bài toán, rồi thực hiện.
- Bài toán có 2 yêu cầu:
- Bài toán có mấy yêu cầu?
a) Sắp xếp các bước tính cho
phù hợp.
b) Giải bài toán.
a)
- GV tổ chức sửa bài bằng hình thức HS chơi tiếp - Các nhóm báo cáo và giải
sức nối trên bảng phụ, khuyến khích các em giải thích.
- HS nối các nội dung
thích tại sao chọn các bước tính theo thứ tự này.

- Chốt ý
b)
- GV cho đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.

- Nx, tuyên dương

+Bước 1 Tính khối lượng
khoai tây trong 5 bao.
+Bước 2 Tính khối lượng
khoai lang trong 3 bao.
+Bước 3 Tính khối lượng
khoai tây và khoai lang chiếc
xe chở.
- Lớp nx
Bài giải
25 x 5 = 75
Khối lượng khoai tây chiếc xe
đó chở là 75 kg.
20 × 3 = 60
Khối lượng khoai lang chiếc
xe đó chở là 60 kg.
75 +60 135
Chiếc xe đó chở tất cả 135 kg
khoai tây và khoai lang.
- Lớp nx, tuyên dương lời giải
đúng

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
- Giáo viên nhận xét tiết dạy.
- Học sinh tự đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------

TUẦN 4
TIẾT:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 8: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố “Bài toán giải bằng ba bước tính”
- Vận dụng giải toán.
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Luyện tập 3, bảng thống kê cho Hoạt động thực tế (nếu cần)
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (2 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
- YC hs nêu lại thứ tự các bước giải toán.
- HS nêu
- nx, tuyên dương.
- Lớp nx, tuyên dương
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
2.1 Hoạt động 1: Bài 1 (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố “Bài toán giải bằng ba bước tính”
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, Nhóm đôi
- YC hs đọc đề bài
- Hs đọc đề bài
- Yc các nhóm hoạt động thảo luận và thực hiện
- Nhóm đôi thảo luận và thực
theo bốn bước.
hiện theo bốn bước.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Mẹ mua cả đường và sữa hết
bao nhiêu tiền?

+ Mẹ mua hết bao nhiêu tiền?

+ Nếu nhân số hộp sữa với giá tiền 1 hộp sẽ tìm
được gì?
+ Nếu nhân số ki-lô-gam đường với giá tiền 1 kg
sẽ tìm được gì?
+ Gộp số tiền đã mua sữa và đường → Tìm được
gì?

+ Chưa biết, bài toán chỉ cho
biết mẹ mua 4 hộp sữa giá 8
000 đồng/hộp và 2 kg đường
giá 22 000 đồng/kg
+ Nếu nhân số hộp sữa với giá
tiền 1 hộp sẽ tìm được số tiền
mua sữa.
+ Nếu nhân số ki-lô-gam
đường với giá tiền 1 kg sẽ tìm
được số tiền mua đường.
+ Gộp số tiền đã mua sữa và
đường → Tìm được số tiền mẹ
đã mua đường và sữa.
4 hộp sữa,
2 kg
giá 8 000
đường,
đồng/hộp
giá
22 000
đồng/kg

mua hết tất cả bao nhiêu
tiền?
- NX, tuyên dương

- YC hs Giải thích tại sao chọn các bước tính
theo thứ tự này.
2.2 Hoạt động 2: Bài 2 (10 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng giải toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- YC hs đọc đề bài

- Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp. Các nhóm còn lại góp ý.
Bài giải
8 000 x 4 = 32 000
Mẹ mua sữa hết 32 000 đồng.
22 000 x 2 = 44 000
Mẹ mua đường hết 44 000
đồng.
32 000 + 44 000 = 76 000
Mẹ mua cả đường và sữa hết
76 000 đồng.
- HS giải thích

- Hs đọc đề bài nhận biết cái
phải tìm, cái đã cho và thực
hiện.

- Muốn tính được khối lượng gạo trong 5 b...
 
Gửi ý kiến