Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GA Công nghệ HKII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 09h:12' 05-01-2024
Dung lượng: 499.6 KB
Số lượt tải: 1366
Số lượt thích: 0 người
Công nghệ
Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên, nhận dạng được các nhóm chi tiết chính và các chi tiết cụ thể của bộ
lắp ghép mô hình kỹ thuật.
* Năng lực công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ.
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cầm bộ ghép kĩ thuật hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Đố các em, trên tay cô đang cầm gì? (Bộ
lắp ghép kĩ thuật)
+ Trong hộp này, gồm có những gì? (Ốc, tua
- vít, các tấm lắp ghép, tua - bin,...)
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
Hoạt động: Làm quen với các chi tiết và
dụng cụ lắp ghép
- GV giới thiệu cho HS Bộ lắp ghép mô hình - HS quan sát bộ lắp ghép
kỹ thuật của học sinh.
- GV đặt câu hỏi cho HS, thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm và trả lời.
đôi:
+ Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết về chia
làm mấy nhóm?
+ Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và nêu số
lượng các loại chi tiết.
- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi nhận - HS trình bày phần thảo luận,
dạng từng loại chi tiết dụng cụ như hình 1 2 3 nhận xét, bổ sung.
4 5 (trang 33 đến 37 SGK) và trình bày câu
trả lời:
+ Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật gồm 35 chi
tiết được chia thành bốn nhóm:
+ Nhóm chi tiết hình tấm
+ Nhóm chi tiết hình thanh

+ Nhóm chi tiết chuyển động
+ Nhóm chi tiết kết nối
- Các nhóm trình bày và nhận xét, GV nhận
xét.
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp
xếp các chi tiết trong hộp có nhiều ngăn. Mỗi
ngăn để một số chi tiết cùng loại hoặc 2 đến
3 loại khác nhau.
Hoạt động ghi nhớ:
- GV chốt kiến thức: Bộ lắp ghép mô hình kỹ - HS lắng nghe và ghi nhớ.
thuật gồm 35 chi tiết được chia thành bốn
nhóm (nhóm chi tiết hình tấm, nhóm chi tiết
hình thanh, nhóm chi tiết chuyển động và
nhóm chi tiết kết nối) cùng với hai dụng cụ
lắp ghép mô hình (cờ-lê, tua vít)
4. Củng cố kiến thức:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
“Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy
nhóm chi tiết? Em hãy kể tên các nhóm chi
tiết đó.
2. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô
hình?
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu được bản hướng dẫn sử dụng.
- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp và tháo vít, tập lắp được một số chi tiết theo
mẫu.
* Năng lực công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ.
* Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.

- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” - HS suy ngẫm trả lời.
trả lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy
nhóm chi tiết?
2. Em hãy kể tên các nhóm chi tiết trong bộ
lắp ghép mô hình.
3. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô
hình?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Hoạt động sử dụng bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác
- HS quan sát GV làm mẫu.
cầm và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít
và tháo vít với hai chi tiết như hình 6 trang
37 SGK. (Khoảng 2 lần)
- HS lên làm mẫu.
- GV mời 2-3 HS lên làm mẫu.
- GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo - HS trả lời câu hỏi
khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như
thế nào?
- HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê
giữ chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo
chiều kim đồng hồ.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS gọi tên số lượng và các chi
Hoạt động thực hành
- Giáo viên thao tác lắp ghép một trong ba
tiết cần lắp.
sản phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo
khoa, yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các
chi tiết cần lắp ghép trong hình.
- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. - HS quan sát.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV tổ chức cho học sinh thực hành theo
nhóm và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm
đẹp nhất và cất các chi tiết gọn gàng.

4. Củng cố kiến thức:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
“Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Khi lắp và tháo mối ghép các chi tiết em sẽ
dùng cờ-lê, tua-vít như thế nào?
2. Thực hành cùng bạn kế bên cách cầm cờlê, tua-vít.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ lắp ghép mô hình bập bênh.
- Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh.
* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4, phiếu học tập (Mục 2.2)
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và - HS theo dõi và trả lời
cho biết: Hai bạn nhỏ đang chơi trò gì?
+ Theo em bập bênh gồm mấy bộ phận?
Mô tả cái bập bênh em quan sát được.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức
1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 và sản
- HS thực hiện trả lời theo nhóm đôi
phẩm mẫu, làm việc nhóm đôi nêu các bộ
phận chính của mô hình bập bênh.
(3 bộ phận: Chân đế, trục quay, thanh
đòn và ghế ngồi)
- HS nêu
- Nêu số lượng các chi tiết của mô hình
bập bênh.

- Em hãy cho biết yêu cầu của mô hình
- HS nêu
bập bênh sau khi hoàn thành?
(đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí và
chắc chắn, thanh đòn và ghế ngồi quay
được quanh trục)
2. Chi tiết và dụng cụ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các
- HS thảo luận nhóm đôi
dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ lắp
ghép để làm bập bênh vào phiếu học tập.
- Tổ chức cho HS trình bày
- HS trình bày
PHIẾU HỌC TẬP
BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ LÀM BẬP BÊNH
Tên bộ phận
Chi tiết/dụng cụ
Số lượng
Tấm nhỏ
1 tấm
Chân đế
Thanh thẳng 5 lỗ
4 thanh
Trục quay
Trục thẳng ngắn 1
1 trục
Thanh đòn
Thnah thẳng 11 lỗ
2 thanh
Ghế ngồi
Thanh chữ U ngắn
2 thanh
Ốc-vít
8 bộ
Vòng hãm
4 cái
Cờ-lê, tua-vít
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Bập bênh được sử dụng thế nào trong
- HS trả lời
cuộc sống?
- Yêu cầu HS về nhà liệt kê các chi tiết,
- HS thực hiện
dụng cụ để làm mô hình bập bênh.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh.
- Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn và đảm bảo yêu cầu về kĩ
thuật, thẩm mĩ.
* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập.

* Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ - HS trả lời
để làm mô hình bập bênh.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
3. Thực hành
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 nêu các
- HS trả lời
bước để lắp ghép mô hình bập bênh
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp - HS quan sát GV thực hiện
ghép mô hình bập bênh
B1: Lắp chân đế
B2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi
B3: Hoàn thiện mô hình
- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình - HS thực hành
bập bênh. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp
ghép đúng cách và an toàn.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành
4. Giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới
- HS nối tiếp giới thiệu
thiệu mô hình bập bênh của mình
- Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của
- HS thực hiện
mình và của bạn vào phiếu đánh giá sản
phẩm.
- HS đọc phiếu
- Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Sản phẩm mô hình bập bênh gồm mấy
- HS trả lời
bộ phận? Kể tên các bộ phận đó.
- Thế nào là mô hình bập bênh đạt yêu
- HS trả lời
cầu?
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, - HS thực hiện
dụng cụ trong bộ lắp ghép mô hình để
làm mô hình bập bênh khác mẫu SGK.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Công nghệ (Tiết 25)
Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt.
- Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn.
- Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác.
* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, bộ lắp ghép, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Hai bạn Mai và Nam nói chuyện gì với nhau?
+ Để tạo ra mô hình rô-bốt cần mấy bộ phận?
- GV giới thiệu - ghi bài.

Hoạt động của HS
- HS quan sát.
+ Hai bạn đang giới thiệu về cách tạo ra mô
hình rô-bốt.
- HS suy ngẫm.
- HS ghi bài

2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- Yêu cầu HS quan sát mô hình cho biết Rô-b ốt - HS quan sát, TLCH:
gồm mấy bộ phận chính? Đó là những nộ thảo luận nhóm đôi và TLCH:
phận nào?
(3 bộ phận: đầu, thân, chân rô-bốt)
- Nêu số lượng các chi tiết của mô hình rô- - HS nêu
bốt?
- Em hãy cho biết yêu cầu của mô hình rô-bốt
- HS nêu
sau khi hoàn thành?
(đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí và chắc
chắn, chân rô-bốt chuyển động được).
Hoạt động 2: Lựa chọn các chi tiết và dụng
cụ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về các dụng - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học
cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ lắp ghép để hoàn tập.
thành rô-bốt vào hoàn thành phiếu học tập.
BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ
Tên bộ phận
Chi tiết/dụng cụ
Số lượng
Đầu rô-bốt
Thân rô-bốt
Chân rô-bốt

- Gọi đại diện nhóm gắn bảng phụ, trình bày
- GV, HS nhận xét
- Gọi 1 HS đọc lại phiếu học tập
- Yêu cầu HS dựa vào bảng phụ đã hoàn thành
để lựa chọn các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù
hợp.
- HS chia sẻ đồ dùng theo nhóm đôi
- GV, HS nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Con rô-bốt gồm mấy bộ phận chính, đó là
những bộ phận nào?
- Nhận xét tiết học.

- Đại diện nhóm găn bảng phụ, trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS lựa chọn
- HS chia sẻ
- HS nhận xét, theo dõi
- HS nêu
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________________
Công nghệ (Tiết 26)
Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt.
- Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn.
- Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác.
* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để
làm mô hình rô-bốt.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Thực hành lắp ghép rô-bốt
a) Lắp đầu rô-bốt
- Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp
đầu rô-bốt.
- Gọi HS nhận xét
b) Lắp thân rô-bốt
- Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp
thân rô-bốt.
- Gọi HS nhận xét
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép
đầu, thân rô-bốt.

Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS ghi bài.

- HS nêu
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS quan sát GV thực hiện

- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép đầu, thân rôbốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng
cách và an toàn.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng
cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình
rô-bốt.
- Nhận xét tiết học

- HS thực hành

- HS thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________________
Công nghệ (Tiết 27)
Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt.
- Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn.
- Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác.
* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để
làm đầu, thân rô-bốt.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Thực hành lắp ghép rô-bốt
c) Lắp chân rô-bốt
- Yêu cầu HS đọc SGK nêu các chi tiết để lắp
chân rô-bốt.
- Gọi HS nhận xét
d) Hoàn thiện mô hình
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép
mô hình rô-bốt.
B1: Lắp đầu rô-bốt
B2: Lắp thân rô-bốt
B3: Lắp đầu rô-bốt
B4: Hoàn thiện mô hình
- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình rôbốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng

Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- HS ghi bài.

- HS nêu
- HS nhận xét
- HS quan sát GV thực hiện
- HS thực hành

cách và an toàn.
3. Giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô
hình bập bênh của mình.
- Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và
của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm.
- Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS nối tiếp giới thiệu
- HS thực hiện
- HS đọc phiếu
- HS lắng nghe

4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sản phẩm mô hình rô-bốt gồm mấy bộ - HS trả lời
phận? Kể tên các bộ phận đó.
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng - HS thực hiện
cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình
rô-bốt khác mẫu SGK.
- Nhận xét tiết học

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________________

CÔNG NGHỆ
Bài 10: MỘT SỐ LOẠI ĐỒ CHƠI DÂN GIAN VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp
tác, NL tự chủ tự học.
* Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian.
- HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS xem video về một số loại đồ
- HS quan sát
chơi dân gian, địa phương (cách làm đồ chơi,
ý nghĩa của đồ chơi, cách chơi,..)
- Trao đổi với HS;
- Đồ chơi nào được nhắc tới trong video?
- HS trả lời
- Em biết gì về đồ chơi đó?
- Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em
cảm thấy thế nào?

- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian
Việt Nam.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 47 SGK
- HS quan sát
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi - HS thảo luận nhóm
Hình a
Cờ cá ngựa
Hình d
Đèn ông sao
Hình b
Tò te
Hình e
Quả còn
Hình c
Con cù quay
Hình g
Đầu sư tử
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS nêu
- GV gọi HS nêu câu hỏi
- Hãy kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà
em biết?
- GV nhận xét
Bài 2:

- HS trả lời

- GV gọi HS nêu câu hỏi
- HS nêu
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận
hoàn thành câu hỏi.
- GV gọi HS nêu
- Đại diện nhóm nêu
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: (a,c,d)
- HS lắng nghe
(Đồ chơi dân gian có rất nhiều loại, được
làm thủ công bằng những chất liệu có sẵn
trong tự nhiên và đời sống của con người
như mây, tre, nứa, giấy, bột gạo,..)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV gọi HS nêu lại phần ghi nhớ SGK
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ
Bài 11: SỬ DỤNG ĐỒ CHƠI DÂN GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.

* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp
tác, NL tự chủ tự học.
* Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa
dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian.
- HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS hát và vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng đồ chơi dân
gian
- GV chuẩn bị một số tranh ảnh giống hình
- HS quan sát
gợi ý trong SGK- trang 48
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực
- HS thực hiện
hiện nhiệm vụ lựa chọn tranh trong hình 2
thể hiện việc sử dụng đồ chơi không đúng
cách và không phù hợp lứa tuổi
- GV chia nhóm cho HS và tổ chức cho HS
- Đại diện nhóm nêu
thảo luận theo gợi ý trong phiếu học tập.
Hình
Phù hợp với lứa
Không dùng
Không phù hợp
tuổi/ Đúng cách – cách/vì sao
với lứa tuổi/ Vì
Vì sao
sao
Hình a
Không đúng khi
cầm que đánh
nhau có thể gây
nguy hiểm cho
người cùng chơi.
Hình b
Không đúng, bởi
vì chơi quay nơi
đông người có thể
gây nguy hiểm
cho những người
chơi xung quanh
Hình c
Không đúng, vì
bạn nhỏ đã không

thu dọn và cất đồ
chơi ngăn nắp sau
khi chơi
Hình d

Phù hợp với lứa
tuổi, đảm bảo
đúng cách chơi,
chơi an toàn

Hình e

Hình g

Không phù hợp vì
trò chơi này dành
cho người lớn.
Đây là trò chơi có
thể gây nguy
hiểm cho trẻ em.
Do đó cần chọn
kích thước cây dù
phù hợp với chiều
cao và an toàn với
độ tuổi của người
chơi
Không đúng. Đây
là trò chơi có thể
gây nguy hiểm
cho những người
đứng trong khu
vực bắn súng

- GV nhận xét
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức cho HS chơi 1 số đồ chơi dân
- HS thực hiện
gian đã chuẩn bị theo từng nhóm nhỏ
- Gọi HS nêu một số nhận xét. Lưu ý khi
- HS nêu
chơi trò chơi
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS lựa chọn đồ chơi dân gian địa
- HS thực hiện
phương mà mình yêu thích và thực hành chơi
với bạn bè người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Công nghệ (Tiết 30)
Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn.
- Tính toán được chi phí cho một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương;
có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: SGK, vở ghi, giáy màu, hồ, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Mời 1 vài HS trả lời các câu hỏi:
- HS trả lời
+ Kể tên những đồ chơi dịp Trung thu mà em biết.
+ Em thích nhất đồ chơi nào?
+ Em đã tự làm đồ chơi Trung thu bao giờ chưa? Nếu
có đó là đồ chơi gì?
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- GV cho HS xem các hình ảnh về mẫu đèn lồng.
- HS xem các hình ảnh.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi: Quan sát - HS thảo luận nhóm.
hình 1 – trang 51 trong SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Đèn lồng thường nhìn thấy ở đâu? Vào dịp nào?
+ Đèn lồng thường được làm bằng vật liệu gì?
+ Đèn lồng đồ chơi có màu sắc như thế nào?
+ Đèn lồng đồ chơi có mấy bộ phận chính là những bộ
phận nào? Kích thước ra sao?
- GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ lần lượt từng câu - HS chia sẻ và góp ý
hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
2.2. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- GV chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ như sách đã
hướng dẫn. Các vật liệu và dụng cụ có thể được chuẩn
bị đa dạng về chủng loại, chất liệu, số lượng nhiều hơn
so với gợi ý của SGK.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để lựa chọn vật liệu
làm được một chiếc đèn lồng và điền vào phiếu:

- HS thảo luận nhóm.

- GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, khuyến khích HS sử dụng vật liệu tiết

- HS chia sẻ
- HS lắng nghe

kiệm, sử dụng vật liệu tái chế.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS sưu tầm các mẫu đèn lồng.
- HS thực hiện
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị đầy đủ đồ dùng để tiết
- HS thực hiện
sau thực hành làm đèn lồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
___________________________________
Công nghệ (Tiết 31)
Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn.
- Tính toán được chi phí cho một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương;
có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi, giấy màu, kéo, hồ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu cả lớp hát.
- HS hát
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Thực hành:

- GV mời 1-2 HS nêu các vật liệu và dụng
cụ để làm đèn lồng.
- GV yêu cầu các nhóm HS đọc sách, trao
đổi tìm hiểu quy trình làm đèn lồng được
mô tả trong SGK. Gợi ý thông qua các câu
hỏi:
+ Các bước làm đèn lồng đồ chơi.
+ Có bước nào khó, chưa hiểu?
+ Những kí hiệu kĩ thuật.
- GV giới thiệu 1 số mẫu đèn lồng.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm đèn
lồng.
- GV cùng HS xây dựng quy tắc an toàn khi
thực hiện, ví dụ: sử dụng vật liệu tiết kiệm,
chú ý khi sử dụng kéo, dọn dẹp sạch sẽ sau
khi làm xong sản phẩm,...
- GV quan sát, hỗ trợ HS, khuyến khích HS

- HS nêu, cả lớp nhận xét.
- HS thực hiện.

- HS quan sát
- HS thực hành làm đèn lồng.
- HS xây dựng quy tắc an toàn
khi thực hành.

tìm hiểu và thử nghiệm các cách trang trí
đèn lồng khác nhau (dùng giấy màu, dùng
bút màu vẽ trang trí, gắn các sticker có
sẵn,...) để có những sản phẩm đa dạng, có
màu sắc sáng tạo.
3. Giới thiệu sản phẩm
- GV yêu cầu HS cùng xây dựng tiêu chí
đánh giá.

- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm và đánh
giá sản phẩm theo tiêu chí trong phiếu đánh
giá
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS thực hiện

- HS trưng bày sản phẩm và
đánh giá sản phẩm.

- GV tổ chức cho HS tính chi phí để làm
chiếc đèn lồng đồ chơi.

- HS tính chi phí để làm chiếc
đèn lồng đồ chơi.

4. Vận dụng
- Hỏi: Em hãy nêu các vật liệu, dụng cụ có
thể dùng để làm đèn lồng?
- GV giới thiệu 1 số hình ảnh đèn lồng được - HS quan sát.
làm từ các vật liệu tái chế hoặc gần gũi với
HS.
- Yêu cầu HS thực hành làm đèn lồng bằng - HS thực hiện.
vật liệu tái chế hoặc dễ kiếm ở địa phương
theo nhóm và trưng bày vào tiết học tới.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Công nghệ
Bài 12: Chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các thao tác kĩ thuật với các dụng cụ và vật liệu đơn giản sẵn
có để làm chuồn chuồn thăng bằng theo hướng dẫn, đánh giá sản phẩm theo các
tiêu chí, nêu ý tưởng làm chuồn chuồn từ vật liệu thông dụng.
- Giáo dục Stem: suy nghĩ cách chế tạo chuồn chuồn thăng bằng từ những vật
liệu thông dụng.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp.

- Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* Phẩm chất:
- Tiết kiệm và có ý thức sử dụng vật liệu có sẵn ở địa phương.
- Có ý thức giữ vệ sinh, đảm bảo an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vật liệu, dụng cụ: giấy màu, bìa, bút màu, kéo, bút chì, hồ dán, thước kẻ…
- Chuồn chuồn thăng bằng mẫu.
- Tranh quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ GV mở video bài hát Con chuồn chuồn của
- HS hát và vận động theo lời
tác giả Nguyễn Hoài Thanh.
bài hát.
? Bài hát nói đến con vật nào?
- Bài hát nói tới con chuồn
+ GV giới thiệu một số loài chuồn chuồn:
chuồn
? Em có muốn tự tay mình làm được con chuồn
chuồn để them vào bộ sưu tập các đồ chơi dân
gian không?
+ Để làm con chuồn chuồn này như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm
nay: Chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 1).
- HS nêu tên bài - ghi vở.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Tìm hiểu mẫu sản phẩm
- GV đưa mẫu chuồn chuồn thăng bằng và hình
vẽ lên PP

- GV yêu cầu quan sát cá nhân và thảo luận
nhóm 4 và cho biết:
? Chuồn chuồn được làm bằng chất liệu gì?

- HS quan sát, suy nghĩ, thảo
luận, chốt câu trả lời đúng.
- Chuồn chuồn được làm

? Cấu tạo của chuồn chuồn có mấy bộ phận
chính?
? Nêu kích thước của từng bộ phận?
- GV nhận xét bổ sung.
? Nêu nhận xét về màu sắc, nét gấp, cách trang
trí của chuồn chuồn nước?
- Nhận xét.
HĐ2: Lựa chọn vật liệu và dụng cụ.
- GV đưa hình vẽ (PP)

- GV chia nhóm 4 yêu cầu HS thảo luận và lựa
chọn vật liệu, đồ dùng để làm chuồn chuồn
thăng bằng

- GV nhận xét
? Những vật liệu trên theo các em nên sử dụng
bao nhiêu thì đủ làm chuồn chuồn?

- GV nhận xét.
Lưu ý: HS có thể chuẩn bị vật liệu và dụng cụ

bằng giấy màu, bìa…
- Chuồn chuồn có cánh, thân.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Chuồn chuồn có màu cam,
được trang trí đẹp, nét gấp nét
cẩn thận…..

- HS quan sát và thảo luận
nhóm 4 thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm chia sẻ: vật
liệu cần dùng để làm chuồn
chuồn là: giấy bìa, giấy màu,
màu….
- HS thảo luận thống nhất dự
kiến sử dụng vật liệu để làm
chuồn chuồn
- HS hoàn thành bảng:

- HS lắng nghe

trước ở nhà. Khuyến khích HS sử dụng vật liệu
tiết kiệm, sử dụng vật liệu tái chế (bìa các tông
tái sử dụng)
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS trả lời.
? Để làm được chuồn chuồn thăng bằng em cần - HS chia sẻ cảm nghĩ về giờ
những vật liệu, đồ dùng gì?
học.
- GV nhận xét nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Công nghệ
Bài 12: Chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồn
thăng bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng
dẫn.
- Biết trưng bày sản phẩm, tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu
chí.
- Có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm
chuồn chuồn.
- Chia sẻ cách làm sản phẩm với gia đình, tìm tòi ý tưởng thí nghiệm làm chuồn
chuồn thăng bằng bằng cách thay đổi kích thước, thay đổi vật liệu.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp.
- Có khả năng sưu tầm và khai thá...
 
Gửi ý kiến