Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

G.AN CÁC MÔN CHỦ NHIỆM LỚP 3 TUẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Xuân Sơn
Ngày gửi: 10h:42' 17-12-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HIỆP ĐỨC
TRƯỜNG TH&THCS TRẦN CAO VÂN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B
TUẦN 2

Thứ/ngày

Từ ngày : 12/09/2022
Đến ngày : 16/09/2022
Buổi

Tiết
thứ
1
2
3
4
1
2
3

Môn học
HĐTN
Toán
Tập đọc
Nói&nghe
Toán
Âm nhạc
Chính tả

Tên bài dạy

Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ theo sở thích.
Hai
Bài 3:Tìm số bị trừ, số trừ.
Sáng
12/09/2022
Cánh rừng trong nắng
Sự tích loài hoa của mùa hạ
Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2, chia 2.
GV chuyên dạy
Sáng
Nghe- viết: Cánh rừng trong nắng.Phân biệt
g/gh
Ba
4
Đạo đức
Bài 1. Chào cờ và hát Quốc ca (tiết 2)
13/09/2022
1
TNXH
Bài 6: Truyền thống trường em (tiết 1)
Chiều 2
Tiết luyện Tiếng Việt:Bài 3: cánh rừng trong nắng (tiết 1)
3
Tiết luyện Tiếng Việt:Bài 3: cánh rừng trong nắng (tiết 2)
1
Toán
Bài 4: Ôn tập bảng nhân 5; chia 5.
2
Tập đọc
Lần đầu ra biển

Sáng
3
Tập đọc
Đọc mở rộng
14/09/2022
4+5 Tin-C.nghệ GV chuyên dạy
1
Toán
Bài 5: Bảng nhân 3. (tiết 1)
2
TNXH
Bài 6: Truyền thống trường em (tiết 2)
Sáng
3
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở thích của
Năm
em
15/09/2022
4
Tiết luyện Bài 5: Bảng nhân 3(tiết.1)trang 13
5
Mĩ thuật GV chuyên dạy
1
Toán
Bài 5: Bảng chia 3. (tiết 2)
2
LT&Câu Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc
Sáng
điểm
Sáu
3 Tập làm văn Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động
16/09/2022
em đã cùng làm với người thân.
4
Tiết luyện Bài 5: Bảng chia 3(tiết.2)trang 14
5
HĐTN
SHL: Sinh hoạt theo chủ đề: Tài năng học trò.

----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2022
HĐTN

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÊM HỘI TRĂNG RẰM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu.
3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video giới thiệu mặt nạ Trung thu.
- Bìa cứng, giấy màu, keo, kéo.
2. Học sinh: Giấy màu, keo, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và
triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát: Chiếc đèn ông sao
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
*HĐ 1: Xem video Chú Cuội trên cung
trăng
- GV hỏi:
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây
+ Chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý nhờ
thuốc quý?
dịp được nhìn thấy hổ mẹ đã dùng cây
thuốc đó để cứu cho hổ con sống lại.
+ Chú Cuội dùng cây thuốc làm gì?
+ Chú Cuội dùng cây thuốc quý để cứu
sống nhiều người, trong đó có con gái của
phú ông. Vì thế, phú ông gả con gái cho
Cuội
+ Thuật lại các việc xảy ra với vợ Cuội. + Vợ Cuội trượt ngã vỡ đầu, Cuội phải nặn

+ Vì sao Cuội lên cung trăng?

*KL: Qua câu chuyện trên chúng ta biết
sự tích chú Cuội cung trăng. Giải thích
hiện tượng tự nhiên và ước mơ bay lên
mặt trăng của loài người.
*HĐ 2: Giới thiệu các loại mặt nạ Trung
thu.
- GV chiếu video giới thiệu các loại mặt
nạ Trung thu.
- GV hỏi:
+ Em hãy kể tên các nguyên liệu làm
mặt nạ?
+ Em thường sử dụng mặt nạ vào những
dịp nào?
+ Em thích mặt nạ nào nhất? Vì sao?
+ Ngoài mặt nạ em còn sử dụng những
đồ dùng nào vào dịp Tết Trung thu?
- Gv nhận xét.
* GV kết luận:  Những chiếc mặt nạ
luôn là món đồ chơi được nhiều trẻ nhỏ
ưa thích vào mỗi dịp Tết Trung thu cùng
với những đèn ông sao, đèn kéo quân.
Những chiếc mặt nạ truyền thống cũng
chứa đựng rất nhiều những nét đẹp văn
hóa của người Việt.
*HĐ 3: Làm mặt nạ
- GV kiểm tra đồ dùng của các nhóm.
- GV nhận xét.
- Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 4
trong 2'. Làm mặt nạ mà e thích.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên

cho vợ một bộ óc bằng đất rồi rịt thuốc vào.
Vợ Cuội nhờ đó đã tỉnh lại nhưng mắc
chứng hay quên.
+ Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước
giải tưới cho cầy thuốc quý làm cho nó bay
lên trời. Sợ mất cây thuốc quý đó, Cuội
chạy lại túm vào rễ cây để níu lại nhưng nó
vẫn bay lên mang theo cả Cuội tới cung
trăng.
- Lắng nghe

- HS quan sát
- HS trả lời
+ Giấy, nhựa, dây chỉ, keo,…
+ Trung thu,…
+ Nhiều hs trả lời.
+ Đèn ông sao,…
- Lắng nghe

- HS thực hiện
- HS thực hiện theo nhóm 4 trong 2' làm
mặt nạ.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.
- Lắng nghe

bảng trình bày.
- GV nhận xét và tuyên dương những
sản phẩm đẹp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung
HĐGD theo chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
----------------------------------@&?------------------------------TOÁN

Bài 03: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ – Trang 12,13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm
phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:
+ Trả lời:
+ Câu 2:
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được số bị trừ,số trừ chưa biết cần tìm, biết cách tìm số bị trừ,số trừ
(dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính)
+ Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan.
- Cách tiến hành:
*Tìm số bị trừ.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Bài toán
thực tế

Phép tính
xuất hiện
số bị trừ
chưa biết

Quy tắc
tìm số bị
trừ

-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
ra phép tính ? - - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm số bị
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ ”.
trừ ”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.

-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
ra phép tính 8 - ?
= 3 (trong đó ?
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)

-Nêu được quy tắc“Muốn tìm số trừ,
ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.

- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm.
- các nhóm nêu kết quả.

b)Tìm số trừ (theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
(theo mẫu)

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ,số
trừ chưa biết rồi viết kết quả vào ô trống(?)
trong bảng)
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25 12 18
37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn

- HS làm vào vở.
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào
vở.
-Nêu kết quả

nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại
ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt
xuống ao?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con
vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
dõi và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
trừ là 36 + 25 = 61. Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
trừ là 52 – 28 = 24. Chọn C.

- HS đọc bài toán có lời văn, phân
tich bài toán, nêu cách trình bày bài
giải.

Bài giải:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức

như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
biết. đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------TẬP ĐỌC- NÓI VÀ NGHE

Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG -SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA
HẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh
rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng
yêu, đáng mến.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm yêu
quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện,
Bản đồ Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
minh họa bài đọc ?
nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông
cháu,...).
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm - Lắng nghe
nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em
hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng
nói đến trong bài có giống cánh rừng các
em đã từng được đặt chân tới hay được thấy
trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng
tượng của các em.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng
già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu,
đáng mến.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe.
Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.

nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi
non trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như
hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh
nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai
xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/
những vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong
nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu?
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang
theo?

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa
cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
nắng.
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe
những âm thanh gì ?
rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng
chim hót líu lo.
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả
như thế nào ?
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn
+ Cây cối được tả như thế nào ?
lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân
thẳng tắp, tán lá tròn xoe.
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào ?
qua các cành cây. Khi tháy người,
chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.

+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm
cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông
đã kể chuyện cho các bạn nhỏ nghe. Các em
hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa
vào đâu mà em biết ông kể những điều đó?

+ Trên đường, ông đã kể cho các
bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng
thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất
nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt đẹp
mắt: đó là những báy vượn tinh
nghịch đánh đu trên cành cao,
những đàn hươu nai xinh đẹp và
hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt
cỏ đẫm sương long lanh trong
nắng,... Em biết được điều đó vì sau
khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như
thấy hiện ra trước mắt những cảnh
vật như vậy.
+ HS làm việc cá nhân. Nhiều em
phát biểu ý kiến trước lớp.

+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị
với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì
sao ?
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế
này háu như khỏng còn do con người khai
thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có
những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện
các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng,
trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình
yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú
quý hiếm,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ
- Mục tiêu:
+ Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được từng
đoạn cùa câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý .
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng
tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài
hoa mùa hạ.

- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
lời câu hỏi gợi ý.
4 đoán nội dung từng tranh:
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu
cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương,
hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn
có 1 cây xương ròng đáy gai và
không có hoa. Chắc nó rất buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như
đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo
rũ, riêng cây xương rông thân mập
mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh
tốt. Cây xương rổng như đang ái
ngại, lo lắng cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh
tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài
hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó
đang truyén nước cho các cây hoa
khô héo. Các cây hoa như tươi dán
lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa
đẹp rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự
thay đổi ki diệu.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện - Lắng nghe
kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp
lành.
- HS lắng nghe GV kể kết hợp với
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các quan sát tranh.
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn
HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc
biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải
nhớ nhiều tên các loài hoa.
- HS lắng nghe và thực hành cùng
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng GV.
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì,
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác,
cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ nội dung

câu chuyện dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu
chuyện
- Lắng nghe,thực hiện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng
nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi
tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng
đoạn của câu chuyện.
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm lớp nhận xét.
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu
chuyện trước lớp.
+ HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào mùa
hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu
các loài hoa trong vườn, không hề để bụng
chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình.
Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm
động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành
hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây
xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video về cây xương rồng
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------Sáng Thứ ba ngày 13 tháng 09 năm 2022
TOÁN

Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2, CHIA 2 (Tiết 1) – Trang 14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị + Trả lời: Số bị trừ là:
trừ là: ......
46 + 18 = 64
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy số + Trả lời: Số trừ là:
trừ là: ....
150 – 28 = 122

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.

- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
-HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Số
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và làm
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
bài vào vở
2
nhóm đọc kết quả
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp -1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
ở ô có dấu “?”
dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 2 đơn vị
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài

-1HS nêu: Số

Hoạt động của giáo viên
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

-GV mời HS nêu cách làm

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?

Hoạt động của học sinh
- HS làm vào vở.
-1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
-Các HS khác nhận xét
-1HS nêu: Ta thực hiện tính từ
trái sáng phải (nhẩm kết quả)
rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
dấu “?”
-HS nghe

-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các
bàn học, mỗi bàn 2 bạn
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có bao nhiêu bàn học như
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Đáp số:9 bàn học.
nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV nhận xét tuyên dương.
bạn
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc bài toán
-1 HS đọc bài toán
-GV hỏi:
-HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi
đấu
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia
thi đấu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

nhau.
bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc
đũa
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?---------------------CHÍNH TẢ

Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để - HS hát
khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả đoạn 3 bài Cánh rừng trong nắng trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV đọc toàn bài chính tả
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa,
tinh nghịch, hươu nai.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế - HS viết bài.
câu/ cụm từ cho HS viết vào vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự
vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ.
- Các nhóm sinh hoạt và làm

- Mời đại diện nhóm trình bày.

việc theo yêu cầu.
- Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà
gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát
đường, ghế,...).
- Các nhóm nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
bằng g hoặc gh
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ ngồi ghế, ghé thăm, gọi
nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu,
- GV nhận xét, tuyên dương.
gáo múc nước,...)
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------@&?------------------------------ĐẠO ĐỨC

Bài 01: Chào cờ và hát Quốc Ca (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào
cờ và hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ
và hành vi chuẩn mực khi chào cờ và át Quốc ca.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi nhận
xét các tình huống chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, đưa ra ý kiến đúng để giải quyết vấn
đề trong các tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu
chào cờ, hát quốc...
 
Gửi ý kiến