G/a chủ đề: Chủ đề tứ giác nội tiếp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam
Ngày gửi: 20h:34' 04-09-2017
Dung lượng: 417.4 KB
Số lượt tải: 1169
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam
Ngày gửi: 20h:34' 04-09-2017
Dung lượng: 417.4 KB
Số lượt tải: 1169
Số lượt thích:
1 người
(Hứa Thị Huyền Trang)
Ngày soạn: 04.3.2017
Tiết 48+ 49 + 50: CHỦ ĐỀ: TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm tứ giác nội tiếp; nội dung định lí; nội dung định lí đảo; vận dụng kiến thức vào giải một số dạng toán liên quan.
2. Thái độ: Thái độ học tập hứng thú, nghiêm túc; Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn. Học sinh phải có tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và chứng minh hình học.
3. Kĩ năng: Vẽ được hình minh họa cho định nghĩa; ghi được GT, KL của định lí thuận và đảo. Vận dụng được các định lí trên để giải bài tập về tứ giác nội tiếp đường tròn.
4. Năng lực cần hướng tới: a. Năng lực chung: Nhận biết được tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp và giải quyết các bài toán liên quan. Rèn tư duy logic, khả năng sáng tạo, biết quy lạ về quen.
b. Năng lực chuyên biệt: Phát triển năng khiếu học toán cho học sinh khá, giỏi.
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Hình thức: Dạy học trên lớp
Phương pháp: Nêu vấn đề, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh
Kỹ thuật dạy học: Kết hợp các phương pháp truyền thống với ứng dụng CNTT và các kỹ thuật khác như: Kỹ thuật khăn trải bàn ...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH, TỔ CHỨC LỚP:
GV: Compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
HS: Compa, bút dạ.
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định, tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Ghi chú
9A
48
49
50
2 - Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HĐ CỦA HS VÀ NỘI DUNG
HĐ 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: Giao nhiệm vụ:
1) Vẽ một đường tròn tâm O rồi vẽ một tứ giác có tất cả các đỉnh nằm trên đường tròn đó ?
2) Vẽ một đường tròn tâm I rồi vẽ một tứ giác có 3 đỉnh nằm trên đường tròn đó còn một đỉnh thì không ?
(Bảng phụ)
GV: Đặt vấn đề vào bài mới: Tứ giác ABCD được giọi là tứ giác nội tiếp đường tròn(O). Vậy thế nào là tứ giác nội tiếp-> Chúng ta cùng nhau nghiên cứu chuyên đề tứ giác nội tiếp.
HS: Thảo luận về nhiệm vụ được giao
HS: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ Tứ giác ABCD có : 4 đỉnh A,B , C , D ( (O)
+ Tứ giác MNPQ có : 3 đỉnh M,N,P ( (O); Q ((O)
HĐ2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NỘI DUNG 1: KHÁI NIỆM TỨ GIÁC NỘI TIẾP:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV: Giao nhiệm vụ 1:
- Tứ giác như thế nào được gọi là nội tiếp đường tròn?
- Hãy vẽ tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O)?
- Tứ giác ABCnội tiếp được đường tròn khi nào?
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS, sửa chữa sai sót nếu có.
*GV: Giao nhiệm vụ 2:
Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là tứ giác nội tiếp, tứ giác nào không là tứ giác nội tiếp?
H43 H44.a
H44.b
*GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và chốt lại cách định nghĩa tứ giác nội tiếp.
*GV: Giao nhiệm vụ 3:
Hãy cho biết trong hình có bao nhiêu tứ giác nội tiếp đường tròn (O)?
*GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và chốt lại kiến thức.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi GV vừa giao.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ trả lời nhóm khác nhận xét, bổ xung.
* Định nghĩa tứ giác nội tiếp (SGK/T87)
Tứ giác ABCD nội tiếp
( A,B , C , D ( (O)
*HS: Thảo luận cặp đôi về nhiệm vụ được giao
*HS: Báo cáo kết quả thảo luận.
+ Hình 43 : Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).
+ Hình 44,a,b : Tứ giác không nội
Tiết 48+ 49 + 50: CHỦ ĐỀ: TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm tứ giác nội tiếp; nội dung định lí; nội dung định lí đảo; vận dụng kiến thức vào giải một số dạng toán liên quan.
2. Thái độ: Thái độ học tập hứng thú, nghiêm túc; Bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn. Học sinh phải có tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và chứng minh hình học.
3. Kĩ năng: Vẽ được hình minh họa cho định nghĩa; ghi được GT, KL của định lí thuận và đảo. Vận dụng được các định lí trên để giải bài tập về tứ giác nội tiếp đường tròn.
4. Năng lực cần hướng tới: a. Năng lực chung: Nhận biết được tứ giác nội tiếp, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp và giải quyết các bài toán liên quan. Rèn tư duy logic, khả năng sáng tạo, biết quy lạ về quen.
b. Năng lực chuyên biệt: Phát triển năng khiếu học toán cho học sinh khá, giỏi.
II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Hình thức: Dạy học trên lớp
Phương pháp: Nêu vấn đề, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh
Kỹ thuật dạy học: Kết hợp các phương pháp truyền thống với ứng dụng CNTT và các kỹ thuật khác như: Kỹ thuật khăn trải bàn ...
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH, TỔ CHỨC LỚP:
GV: Compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu
HS: Compa, bút dạ.
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định, tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Ghi chú
9A
48
49
50
2 - Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HĐ CỦA HS VÀ NỘI DUNG
HĐ 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV: Giao nhiệm vụ:
1) Vẽ một đường tròn tâm O rồi vẽ một tứ giác có tất cả các đỉnh nằm trên đường tròn đó ?
2) Vẽ một đường tròn tâm I rồi vẽ một tứ giác có 3 đỉnh nằm trên đường tròn đó còn một đỉnh thì không ?
(Bảng phụ)
GV: Đặt vấn đề vào bài mới: Tứ giác ABCD được giọi là tứ giác nội tiếp đường tròn(O). Vậy thế nào là tứ giác nội tiếp-> Chúng ta cùng nhau nghiên cứu chuyên đề tứ giác nội tiếp.
HS: Thảo luận về nhiệm vụ được giao
HS: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ Tứ giác ABCD có : 4 đỉnh A,B , C , D ( (O)
+ Tứ giác MNPQ có : 3 đỉnh M,N,P ( (O); Q ((O)
HĐ2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NỘI DUNG 1: KHÁI NIỆM TỨ GIÁC NỘI TIẾP:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV: Giao nhiệm vụ 1:
- Tứ giác như thế nào được gọi là nội tiếp đường tròn?
- Hãy vẽ tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O)?
- Tứ giác ABCnội tiếp được đường tròn khi nào?
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS, sửa chữa sai sót nếu có.
*GV: Giao nhiệm vụ 2:
Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là tứ giác nội tiếp, tứ giác nào không là tứ giác nội tiếp?
H43 H44.a
H44.b
*GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và chốt lại cách định nghĩa tứ giác nội tiếp.
*GV: Giao nhiệm vụ 3:
Hãy cho biết trong hình có bao nhiêu tứ giác nội tiếp đường tròn (O)?
*GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm và chốt lại kiến thức.
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi GV vừa giao.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ trả lời nhóm khác nhận xét, bổ xung.
* Định nghĩa tứ giác nội tiếp (SGK/T87)
Tứ giác ABCD nội tiếp
( A,B , C , D ( (O)
*HS: Thảo luận cặp đôi về nhiệm vụ được giao
*HS: Báo cáo kết quả thảo luận.
+ Hình 43 : Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O).
+ Hình 44,a,b : Tứ giác không nội
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất