Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 59. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:00' 05-06-2024
Dung lượng: 40.7 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 59. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(1 tiết – SGK trang 13)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố một số kĩ năng về tỉ số phần trăm.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số phần trăm.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học

C.Các hoạt động dạy học chủ
yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
Trò chơi “Cô bảo” về nội dung:
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm;
+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số;
+ Tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước – GV nêu yêu cầu
 GV giới thiệu bài: Ôn tập về các nội
dung trên.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:

HOẠT ĐỘNG HS

– HS thực hiện vào bảng con.

– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu, thực hiện
cá nhân.
a) 0,45 =45%
b) 2,75 = 275%
3
c) 5 = 500%
d) = 60%
5
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS giải thích.
– HS giải thích.
Chẳng hạn:
a) 0,45 = 45% (Nhân 0,45 với 100 rồi viết
kí hiệu % vào bên phải của tích.)
3
3
60
d) = 0,6 = 60% hay 
= 60%.
5
5 100
...
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu, thực
Bài 2: Thực hiện tương tự Bài 1.
hiện
cá nhân.
a) 6 : 15 = 0,4 → 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm của a và b là 40%.
b) 1,4 : 4 = 0,35 → 0,35 = 35%
Tỉ số phần trăm của a và b là 35%.
c) 2,7 : 1,8 = 1,5 → 1,5 = 150%
– Khi sửa bài, GV lưu ý HS giải thích.
Tỉ số phần trăm của a và b là 150%.
– HS giải thích.
Chẳng hạn:
Lưu ý: GV có thể vận dụng phương pháp a) a = 6 và b = 15
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
6 : 15 = 0,4
thực hiện đồng thời bài 1 và bài 2.
0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm của a và b là 40%.
...
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– HS đọc yêu cầu.
– Sửa bài, GV có thể cho HS đọc từng câu, – HS thực hiện cá nhân.
viết đáp án vào bảng con rồi giơ lên theo a) Đ
hiệu lệnh của GV và kết hợp cho HS giải

thích.

b) S (100% số học sinh lớp 5A đi cắm trại tức
là toàn bộ số học sinh lớp 5A đi cắm trại, số
học sinh của lớp có thể là 30, 35, …)
Bài 4:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết:
– GV có thể gợi ý: Trâu và bò có tất cả + Tổng số trâu và bò là 20 con.
bao nhiêu con? Tỉ số của trâu và bò?...
+ Số trâu bằng 25% số bò  Tỉ số phần trăm
1
 Tính được tỉ số của trâu và bò ( ).
4
+
Nhận
dạng
bài
toán
“Tổng

Tỉ”.
Dạng toán?
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
– Sửa bài, GV lưu ý HS: Biết tỉ số phần
25
1
25% =

trăm của hai số, sẽ biết tỉ số của hai số đó.
100 4
1
Số con trâu bằng số con bò.
4
1+4=5
Tổng số phần bằng nhau là 5 phần.
20 : 5 = 4
Có 4 con trâu.
20 – 4 = 16
Có 16 con bò.
Vui học
– GV có thể gợi ý:
Trong tranh có 10 học sinh tham gia buổi
cắm trại, trong đó có mấy bạn đang dựng
lều và mấy bạn làm vệ sinh?
– Sửa bài, GV nêu từng câu rồi cho HS giơ
bảng và giải thích.

– HS thảo luận nhóm đôi rồi thực hiện.
6 bạn đang dựng lều và 4 bạn làm vệ sinh.
– HS ghi kết quả vào bảng con rồi chia sẻ với
bạn.
– HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
a) 100
b) 60
c) 150
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 100% số học sinh Tổ 1 đã tham gia cắm
trại. Tổ 1 có 10 bạn, cả 10 bạn đều tham gia:
10 : 10 = 1 = 100%.
...

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến