Đọc Thằn lằn xanh và tắc kè

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:30' 06-05-2026
Dung lượng: 354.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hiền
Ngày gửi: 15h:30' 06-05-2026
Dung lượng: 354.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
Bài 5- tiết 1: Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một
môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của
mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người,
biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những
người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: ( GV trình chiếu pp)
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát….. để khởi động bài học.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
……
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Cách tiến hành: GV trình chiếu PP
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời
người dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và
lời của tắc kè.
- GV gọi 3 HS đọc trước lớp.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc phân vai.
-HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học
sinh đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi
lại thứ tự đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, - HS đọc từ khó.
thầm nghĩ, thi thoảng…,
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Mình không thể bò trên tường/giống như tắc
kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của
tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của
mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
ở những câu văn dài và theo cảm xúc của tác
giả: Đọc đúng giọng của các nhân vật trong
câu chuyện.
- Mời 3 HS đọc phân vai.
- 3HS đọc phân vai bài văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
(mỗi học sinh đọc theo vai của mình và nối bàn.
tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một
môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của
mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài. (GV trình chiếu PP)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới + Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự
thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh
và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn
lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi
kiếm ăn ban đêm)”.
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống + Vì các bạn ấy thấy môi trường sống
cho nhau?
của mình quá quen thuộc và có vẻ
nhàm chán.
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể
đổi môi trường sống của mình?.
với môi trường sống: Tay và chân thằn
lằn xanh không bám dính như tắc kè
nên không thể bò lên tường như tắc kè.
Da tắc kè không chịu được nắng nóng
ban ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi môi
trường sống: Các bạn không thể kiếm
được thức ăn nên rất đói.
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của
lại cuộc sống trước đây của mình?
mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban
ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường
thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào
buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui
vẻ và hạnh phúc khi được là chính
mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt
nhau để chuyện trò về cuộc sống.
- HS lắng nghe.
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở
dung tương ứng với mỗi ý dưới đây:
lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối
cùng của câu chuyện: "Thế là hai
bạn ... về cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi
được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn
văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình
đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi sống
cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương
văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói
- GV mời HS nêu nội dung bài.
quá rồi!".
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có - HS lắng nghe.
đặc tính riêng với một môi trường sống phù - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng của mình.
những đặc điểm của mình và biết lựa chọn - HS nhắc lại nội dung bài học.
hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc
điểm đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
- HS tham gia đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong + 3 HS đọc bài.
câu chuyện.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh thi đọc bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Bài 5- tiết 1: Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một
môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của
mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chỉnh sửa bài viết đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người,
biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những
người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II.THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: ( GV trình chiếu pp)
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát….. để khởi động bài học.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
……
cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến các sự việc qua lời kể của tác giả câu chuyện.
Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Cách tiến hành: GV trình chiếu PP
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV phân vai: 3 em đọc trước lớp theo lời
người dẫn chuyện, lời của thằn lằn xanh và
lời của tắc kè.
- GV gọi 3 HS đọc trước lớp.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc phân vai.
-HS làm việc theo nhóm 3 mỗi học
sinh đọc các đoạn theo vai, sau đó đổi
lại thứ tự đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thằn lằn, - HS đọc từ khó.
thầm nghĩ, thi thoảng…,
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Mình không thể bò trên tường/giống như tắc
kè/ cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của
tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của
mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
ở những câu văn dài và theo cảm xúc của tác
giả: Đọc đúng giọng của các nhân vật trong
câu chuyện.
- Mời 3 HS đọc phân vai.
- 3HS đọc phân vai bài văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
(mỗi học sinh đọc theo vai của mình và nối bàn.
tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Mỗi loài vật đều có đặc tính riêng với một
môi trường sống phù hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc điểm của
mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài. (GV trình chiếu PP)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới + Đó là những chi tiết: “Các bạn đã tự
thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ?
giới thiệu tên của mình(thằn lằn xanh
và tắc kè) và tập tính của mình ( thằn
lằn xanh đi kiếm ăn ban ngày, tắc kè đi
kiếm ăn ban đêm)”.
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống + Vì các bạn ấy thấy môi trường sống
cho nhau?
của mình quá quen thuộc và có vẻ
nhàm chán.
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay + Về sự phù hợp của đặc điểm cơ thể
đổi môi trường sống của mình?.
với môi trường sống: Tay và chân thằn
lằn xanh không bám dính như tắc kè
nên không thể bò lên tường như tắc kè.
Da tắc kè không chịu được nắng nóng
ban ngày như thằn lằn xanh.
+ Về hậu quả của việc thay đổi môi
trường sống: Các bạn không thể kiếm
được thức ăn nên rất đói.
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay +Thằn lằn xanh trở về với cái cây của
lại cuộc sống trước đây của mình?
mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban
ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường
thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào
buổi tối. Cả hai bạn đều cảm thấy vui
vẻ và hạnh phúc khi được là chính
mình. Và vẫn thỉnh thoảng gặp mặt
nhau để chuyện trò về cuộc sống.
- HS lắng nghe.
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội + a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui vẻ trở
dung tương ứng với mỗi ý dưới đây:
lại cuộc sống của mình: Đoạn văn cuối
cùng của câu chuyện: "Thế là hai
bạn ... về cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi
được với cuộc sống của tắc kè: Đoạn
văn: "Thằn lằn xanh nhận ra... Mình
đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi sống
cuộc sống của thằn lằn xanh: Đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương
văn: "Trong khi đó, tắc kè ... Mình đói
- GV mời HS nêu nội dung bài.
quá rồi!".
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có - HS lắng nghe.
đặc tính riêng với một môi trường sống phù - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
hợp với những đặc tính đó. Cần trân trọng của mình.
những đặc điểm của mình và biết lựa chọn - HS nhắc lại nội dung bài học.
hoàn cảnh sống phù hợp với những đặc
điểm đó.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai
- HS tham gia đọc phân vai
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong + 3 HS đọc bài.
câu chuyện.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh thi đọc bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
____________________________________________________________________
 








Các ý kiến mới nhất