Bài 15 Định lí Thalès trong tam giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:50' 16-10-2026
Dung lượng: 186.4 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:50' 16-10-2026
Dung lượng: 186.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IV. ĐỊNH LÍ THALÈS
BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Phát biều được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ.
- Phát biểu được định lí Thalès thuận và định lí Thalès đảo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng định lí Thalès để tính được độ dài đoạn
thẳng.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về định lí Thalès để giải
quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 8.C1.1: HS tìm hiểu cách AI đọc/nhìn hình, văn bản hoặc biểu đồ trong nhiệm vụ
“Định lí Thalès trong tam giác” và chủ động kiểm tra lại bằng căn cứ Toán học.
- 8.B2.1: Trong bài “Định lí Thalès trong tam giác”, trình bày và thực hiện được cách
bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền và giảm thiểu rủi ro khi dùng ai trong dự
án học tập.
- 8.A1.2: HS nêu rủi ro khi dùng AI để kiểm tra bài “Định lí Thalès trong tam giác”,
đặc biệt nguy cơ sao chép/suy giảm tư duy; biết kiểm chứng trước khi sử dụng phản
hồi.
1
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS dự đoán câu trả lời bài mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đọc bài mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: Định lí
Thalès
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và thực hiện:
Cây cầu AB bắc qua một con sông có chiều rộng 300 m. Để đo khoảng cách giữa hai
điểm C và D trên hai bờ con sông, người ta chọn một điểm E trên đường thẳng AB sao
cho ba điểm E, C, D thẳng hàng. Trên mặt đất, người ta đo được AE = 400 m, EC =
500 m. Theo em, người ta tính khoảng cách giữa C và D như thế nào.
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách tính độ dài đoạn thẳng tỉ lệ trong tam
giác, giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Định lí Thalès trong tam giác.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng.
- HS nhận biết được định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ.
- Phát biểu và giải thích được tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ
- Sử dụng được định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ để tính số đo đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện HĐ
1, 2, 3, Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS phát biểu được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm tỉ số của
hai đoạn thẳng
- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình
4.2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ 1, 2, 3. GV đặt câu hỏi:
HĐ1
+ Đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu đoạn
thẳng MN?
(AB = 2 MN)
+ Đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu đoạn
thẳng MN?
(CD = 6 MN)
HĐ2
+ Độ dài đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu
cm? (AB = 3 cm)
+ Độ dài đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu
cm? (CD = 9 cm)
HĐ3
+ Dựa vào kết quả hai HĐ 1, 2, các em có
nhận xét gì?
(Tỉ số hai đoạn thẳng bằng nhau kể cả đơn
vị khác nhau).
- GV đưa ra Nhận xét và yêu cầu HS ghi
nhớ.
- GV dẫn dắt và ra kết luận trong hộp kiến
thức (GV dẫn dắt: “Từ HĐ 1, 2, 3 chúng ta
rút ra được kết luận về tỉ số của hai đoạn
thẳng”).
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) thực hiện
Luyện tập 1. GV gợi ý HS xác định hai
đoạn thẳng có cùng số đo hay không.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu định nghĩa hai
đoạn thẳng tỉ lệ
- GV vẽ hình 4.3 và giải thích cho HS về tỉ
lệ của hai đoạn thẳng.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và ra kết luận
trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: “Vậy nếu
1. Đoạn thẳng tỉ lệ
Tỉ số của hai đoạn thẳng
HĐ1:
AB = 2 MN
CD = 6 MN
- 5.2.TC2b:
Sử
dụng
phần mềm
để vẽ hình.
- 2.1.TC2a:
Tương tác
trực tiếp với
hình học.
AB 2 MN 1
=
=
CD 6 MN 3
HĐ2:
AB = 3 cm
CD = 9 cm
AB 3 1
= =
CD 9 3
HĐ3:
Tỉ số tìm được trong hai đoạn thẳng trên
bằng nhau.
Nhận xét:
Khi thay đổi đơn vị đo, tỉ số độ dài của
hai đoạn thẳng AB và CD không thay
đổi.
Kết luận:
Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài
của chúng theo cùng một đơn vị đo.
Luyện tập 1:
a)
MN 3 1
= =
PQ 9 3
b) HK = 10 dm = 100 cm
EF 25 1
=
=
HK 100 4
Kết luận:
Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ
với hai đoạn thẳng A'B' và C'D' nếu có
tỉ lệ thức:
' '
AB
CD
AB A B
= ' ' hay ' ' = ' '
CD C D
AB CD
Luyện tập 2:
4
AB và CD tỉ lệ với A'B' và C'D chúng ta
có điều gì?”).
- GV vẽ hình 4.4. và yêu cầu HS hoàn
thành Luyện tập 2. GV gợi ý HS tính độ
dài đoạn thẳng bằng cách đếm ô vuông.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
Tìm hiểu cách AI “nhìn/đọc”
học liệu Toán sau khi HS đã tự
quan sát: Gợi ý câu lệnh: “Đây
là ảnh/hình/biểu đồ cho nhiệm vụ
Định lí Thalès trong tam giác. Chỉ
mô tả các chi tiết nhìn thấy, nêu 1
chi tiết hệ thống có thể nhận diện
nhầm; không suy ra kết luận Toán
học thay tôi.” HS giải thích đơn
giản AI phân tích đặc điểm trong
ảnh/văn bản rồi so sánh với dữ
liệu đã học; kiểm tra lại bằng hình
vẽ/SGK.
NL AI – 8.C1.1: HS tìm hiểu cách
AI đọc/nhìn hình, văn bản hoặc
biểu đồ trong nhiệm vụ “Định lí
Thalès trong tam giác” và chủ
động kiểm tra lại bằng căn cứ
Toán học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài
của chúng theo cùng một đơn vị đo.
+ Nếu AC và CD tỉ lệ với A'B' và C'D' thì
a) AB' = 4; AB = 6; AC' = 4; AC = 6
'
'
A B 4 2 AC 4 2
= = ;
= =
AB 6 3 AC 6 3
'
'
A B AC
=
Ta có tỉ lệ thức
AB
AC
b) B'B = 2; C'C = 2
'
'
AB 4
AC 4
= =2; ' = =2
'
BB 2
CC 2
'
'
A B AC
=
Ta có tỉ lệ thức '
'
BB CC
c)
B' B 2 1 C ' C 2 1
= = ;
= =
AB 6 3 AC 6 3
B' B C ' C
=
Ta có tỉ lệ thức
AB AC
Minh chứng NL AI: mô tả của
AI + chi tiết HS xác minh
đúng/sai + giải thích ngắn cách
AI “nhìn/đọc”.
5
AB
CD
AB A ' B'
= ' ' hay ' ' = ' '
CD C D
AB C D
TIẾT 2: ĐỊNH LÍ THALÈS ĐẢO TRONG TAM GIÁC
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được định lí Thalès đảo trong tam giác
- HS giải thích được định lí Thalès đảo trong tam giác
- Phát biểu và giải thích được định lí Thalès đảo trong tam giác
- Sử dụng được định lí Thalès đảo để tính độ dài đoạn thẳng trong tam giác.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện HĐ
4, Ví dụ 2, Vận dụng.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS phát biểu được khái niệm của định lí Thalès đảo trong tam giác, vận dụng
được định lí để giải toán.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Định lí Thalès trong tam giác
5.2.TC2b:
Nhiệm vụ: Tìm hiểu định lí Thalès đảo Định lí Thalès đảo
Sử
dụng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ4:
máy tính
'
'
hoàn thành HĐ4. GV đặt câu hỏi:
cầm
tay
A B 4 2 AC 6 2
= = ;
= =
+ Để tính độ dài đoạn thẳng AC” thì ta AB 6 3 AC 9 3
trong tính
Xét tam giác ABC có B'C” // BC nên theo toán.
xác định hai đoạn thẳng nào tỉ lệ?
'
''
định lí Thalès, ta có:
A B AC
=
(
)
'
''
''
AB
AC
A B AC
4 AC
hay =
=
AB
AC
6
9
→ GV chữa bài, rút ra kết luận
4.9
- GV dẫn dắt và rút ra kết luận trong hộp → A C ' ' = =6 cm
6
kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ
HĐ4, các em có nhận xét gì về quan hệ Có AC' = 6 cm; AC” = 6cm
Suy ra AC' = AC”
về tỉ số và hai đoạn thẳng?”).
- GV hướng dẫn HS viết giả thiết kế luận Vậy C' trùng với' C”' '
Vì C ' ≡ C ' ' mà B C /¿ BC → B' C ' /¿ BC .
tóm tắt định lí Thalès đảo
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2. GV Kết luận:
gợi ý HS áp dụng định lí Thalès đảo để Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một
tam giác và định ra trên hai cạnh này những
giải bài toán.
- HS thực hiện Vận dụng. GV đặt câu đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng
đó song song với cạnh còn lại của tam giác
hỏi:
+ Để giải bài toán, ta áp dụng định lí
nào?
(Định lí Thalès)
6
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài
→ GV sửa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời
câu hỏi.
GT ∆ ABC (B' ∈ AB; C' ∈ AC),
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
A B' A C '
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
=
AB
AC
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho KL B'C' // BC
bạn.
Ví dụ 2 (SGK – tr.79):
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng Xét tam giác DEF, ta có:
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
DM 2 1 DN 2,5 1
= = ;
=
=
+ Định lí Thalès đảo
ME 4 2 NF
5 2
Vì
DM DN 1
=
= nên MN // EF (định lí
ME NF 2
Thalès đảo).
Vận dụng:
Hai cạnh AC và BD thuộc hai bờ của con
sông nên AC // BD
Xét tam giác ABC có AC // BD nên theo
định lí Thalès, ta có:
AE CE
400 500
=
=
hay
AB CD
300 CD
300.500
=375 (m)
Suy ra CD=
400
Vậy khoảng cách giữa C và D bằng 375 m.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3 (SGK –
tr.80), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Viết tỉ số cặp đoạn thẳng có độ dài như sau: AB = 4 dm, CD = 20 dm
7
AB 1
=
CD 4
AB 1
=
B.
CD 5
AB 1
=
C.
CD 6
AB 1
=
D.
CD 7
A.
Câu 2. hãy chọn câu sai. Cho hình vẽ với AB < AC:
AD AE
=
⇒ DE // BC
AB AC
AD AE
=
⇒ DE // BC
B.
BD EC
AD AC
=
⇒ DE // BC
C.
BD EC
AD AE
=
⇒ DE // BC
D.
DE ED
A.
Câu 3. Cho hình vẽ, trong đó DE // BC, AD = 12, DB = 18, CE = 30. Độ dài AC
bằng:
A. 20
B.
18
25
C. 50
D. 45
Câu 4. Cho hình vẽ. Điều kiện nào sau đây không suy ra được DE // BC?
8
DB EC
=
DA EA
AD AE
=
B.
AB AC
AB AC
=
C.
DB EC
AD AE
=
D.
DE AC
A.
Câu 5. Cho biết M thuộc đoạn thẳng AB thỏa mãn
AM 3
=
AB 11
AM 5
=
B.
AB 11
AM 13
=
C.
AB 11
AM 8
=
D.
AB 11
AM 3
AM
= . Tính tỉ số
?
MB 8
AB
A.
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 4.1, 4.2, 4.3 (SGK –
tr.80).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Sau khi HS hoàn thành bài tập và trò chơi Quizizz/Kahoot, hệ thống đã chốt kết
quả: HS chỉ gửi phần bài làm cần kiểm tra, đã che tên/lớp/thông tin cá nhân và không
tải tài liệu có bản quyền không cần thiết. Gợi ý câu lệnh: “Chỉ kiểm tra phần Toán học
trong nội dung này; không suy đoán thông tin cá nhân và không yêu cầu thêm dữ liệu
ngoài nhiệm vụ.” HS tự kiểm chứng phản hồi trước khi dùng.
Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: Gợi ý câu lệnh: “Chỉ góp ý phần Toán học
của nhiệm vụ Định lí Thalès trong tam giác từ dữ liệu/ảnh đã ẩn tên và nguồn đã ghi
rõ; không yêu cầu thêm thông tin cá nhân.” HS kiểm tra đã ẩn dữ liệu cá nhân, ghi
nguồn hình/dữ liệu và không gửi nội dung không có quyền chia sẻ.
9
NL AI – 8.B2.1: Trong bài “Định lí Thalès trong tam giác”, trình bày và thực hiện
được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền và giảm thiểu rủi ro khi dùng
ai trong dự án học tập.
Minh chứng NL AI: checklist an toàn: ẩn dữ liệu – ghi nguồn – kiểm tra phản hồi
trước khi dùng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
B
D
C
D
A
Bài 4.1
a) Xét tam giác PQE có HK // QE nên theo định lí Thalès, ta có :
PH PK
6 8
4.8 16
=
hay = , suy ra x= = ≈5,3 (đvđd)
HQ KE
4 x
6
3
^
^
b) Vì AMN= ABC (hai góc đồng vị)
→ MN // BC
Ta có NC = AC – AN = 11 – 8 = 3
Xét tam giác ABC có MN // BC nên theo định lí Thalès, ta có :
AM AN
y 8
8.6,5 52
=
= , suy ra y=
= ≈ 17,3
hay
MB NC
6,5 3
3
3
Bài 4.2
EM 2 MF 3 2
= ;
=
=
EN 3 PF 4,5 3
EM MF 2
=
= , E ∈ MN, F ∈ MP nên EF // MN (định lí Thalès đảo)
Vì
EN PF 3
HF 14 7 HM 15 3
= = ;
= =
b) Ta có :
KF 12 6 MQ 10 2
7 3
HF HM
≠
Vì ≠ →
nên MF không song song với KQ
6 2
KF MQ
MQ 10 2 EQ 12 2
= = ;
= =
Ta có
MH 15 3 EK 18 3
MQ EQ
=
Vì
, F ∈ HK, M ∈ HQ nên ME // HK (định lí Thalès đảo)
MH Ek
a) Ta có
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
10
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 4.3, 4.4, 4.5
(SGK – tr.80).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng dấu hiện nhận biết để
chứng minh các tính chất hình học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4.3, 4.4, 4.5 (SGK – tr.80).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Kiểm chứng để tránh lệ thuộc AI sau khi HS đã có lời giải/kết quả: Gợi ý câu
lệnh: “Tôi đã tự làm bài về Định lí Thalès trong tam giác như sau: [dán 2–4 bước].
Chỉ chỉ ra bước cần kiểm tra và quy tắc liên quan; không giải lại, không cho đáp án
cuối.” HS dùng SGK, định nghĩa/định lí hoặc phép tính để xác minh; sau đó nêu một
rủi ro nếu sao chép phản hồi AI mà không kiểm chứng.
NL AI – 8.A1.2: HS nêu rủi ro khi dùng AI để kiểm tra bài “Định lí Thalès trong tam
giác”, đặc biệt nguy cơ sao chép/suy giảm tư duy; biết kiểm chứng trước khi sử dụng
phản hồi.
Minh chứng NL AI: lời giải ban đầu + phản hồi AI + căn cứ kiểm chứng + quyết
định giữ/sửa.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Gợi ý đáp án:
Bài 4.3
AF BD
=
AC BC
AE CD
=
Tam giác ABC có ED // AC nên theo định lí Thalès, ta có :
AB CB
AF AE CD BD AF AE CD +BD AF AE BC AF AE
+
=
+
⇒
+
=
⇒
+
=
⇒
+
=1
Suy
ra
AC AB CB CB AC AB
CB
AC AB BC AC AB
Tam giác ABC có FD // AB nên theo định lí Thalès, ta có :
(đpcm)
11
4.5
Theo đề bài, ba điểm C, E, B thẳng hàng, ba điểm C, F, A thẳng hàng và AB // EF, áp
dụng định lí Thalès, ta có:
EC CF
30 20
40.30
=
= , suy ra BE=
=60 (m)
hay
BE AF
BE 40
20
Vậy khoảng cách giữa hai vị trí B và E bằng 60 m.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: “Bài 16. Đường trung bình của tam giác”.
12
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG IV. ĐỊNH LÍ THALÈS
BÀI 15: ĐỊNH LÍ THALÈS TRONG TAM GIÁC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Phát biều được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ.
- Phát biểu được định lí Thalès thuận và định lí Thalès đảo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng định lí Thalès để tính được độ dài đoạn
thẳng.
- Mô hình hóa toán học: Vận dụng được các điều đã học về định lí Thalès để giải
quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
- Giao tiếp toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 8.C1.1: HS tìm hiểu cách AI đọc/nhìn hình, văn bản hoặc biểu đồ trong nhiệm vụ
“Định lí Thalès trong tam giác” và chủ động kiểm tra lại bằng căn cứ Toán học.
- 8.B2.1: Trong bài “Định lí Thalès trong tam giác”, trình bày và thực hiện được cách
bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền và giảm thiểu rủi ro khi dùng ai trong dự
án học tập.
- 8.A1.2: HS nêu rủi ro khi dùng AI để kiểm tra bài “Định lí Thalès trong tam giác”,
đặc biệt nguy cơ sao chép/suy giảm tư duy; biết kiểm chứng trước khi sử dụng phản
hồi.
1
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS dự đoán câu trả lời bài mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS đọc bài mở đầu, bước đầu hình dung về nội dung sẽ học: Định lí
Thalès
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu và thực hiện:
Cây cầu AB bắc qua một con sông có chiều rộng 300 m. Để đo khoảng cách giữa hai
điểm C và D trên hai bờ con sông, người ta chọn một điểm E trên đường thẳng AB sao
cho ba điểm E, C, D thẳng hàng. Trên mặt đất, người ta đo được AE = 400 m, EC =
500 m. Theo em, người ta tính khoảng cách giữa C và D như thế nào.
2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được cách tính độ dài đoạn thẳng tỉ lệ trong tam
giác, giải thích cho câu hỏi mở đầu.”
Bài mới: Định lí Thalès trong tam giác.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng.
- HS nhận biết được định nghĩa đoạn thẳng tỉ lệ.
- Phát biểu và giải thích được tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ
- Sử dụng được định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ để tính số đo đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện HĐ
1, 2, 3, Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS phát biểu được khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, đoạn thẳng tỉ lệ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm tỉ số của
hai đoạn thẳng
- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình
4.2.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ 1, 2, 3. GV đặt câu hỏi:
HĐ1
+ Đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu đoạn
thẳng MN?
(AB = 2 MN)
+ Đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu đoạn
thẳng MN?
(CD = 6 MN)
HĐ2
+ Độ dài đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu
cm? (AB = 3 cm)
+ Độ dài đoạn thẳng CD bằng bao nhiêu
cm? (CD = 9 cm)
HĐ3
+ Dựa vào kết quả hai HĐ 1, 2, các em có
nhận xét gì?
(Tỉ số hai đoạn thẳng bằng nhau kể cả đơn
vị khác nhau).
- GV đưa ra Nhận xét và yêu cầu HS ghi
nhớ.
- GV dẫn dắt và ra kết luận trong hộp kiến
thức (GV dẫn dắt: “Từ HĐ 1, 2, 3 chúng ta
rút ra được kết luận về tỉ số của hai đoạn
thẳng”).
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) thực hiện
Luyện tập 1. GV gợi ý HS xác định hai
đoạn thẳng có cùng số đo hay không.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu định nghĩa hai
đoạn thẳng tỉ lệ
- GV vẽ hình 4.3 và giải thích cho HS về tỉ
lệ của hai đoạn thẳng.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và ra kết luận
trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt: “Vậy nếu
1. Đoạn thẳng tỉ lệ
Tỉ số của hai đoạn thẳng
HĐ1:
AB = 2 MN
CD = 6 MN
- 5.2.TC2b:
Sử
dụng
phần mềm
để vẽ hình.
- 2.1.TC2a:
Tương tác
trực tiếp với
hình học.
AB 2 MN 1
=
=
CD 6 MN 3
HĐ2:
AB = 3 cm
CD = 9 cm
AB 3 1
= =
CD 9 3
HĐ3:
Tỉ số tìm được trong hai đoạn thẳng trên
bằng nhau.
Nhận xét:
Khi thay đổi đơn vị đo, tỉ số độ dài của
hai đoạn thẳng AB và CD không thay
đổi.
Kết luận:
Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài
của chúng theo cùng một đơn vị đo.
Luyện tập 1:
a)
MN 3 1
= =
PQ 9 3
b) HK = 10 dm = 100 cm
EF 25 1
=
=
HK 100 4
Kết luận:
Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ
với hai đoạn thẳng A'B' và C'D' nếu có
tỉ lệ thức:
' '
AB
CD
AB A B
= ' ' hay ' ' = ' '
CD C D
AB CD
Luyện tập 2:
4
AB và CD tỉ lệ với A'B' và C'D chúng ta
có điều gì?”).
- GV vẽ hình 4.4. và yêu cầu HS hoàn
thành Luyện tập 2. GV gợi ý HS tính độ
dài đoạn thẳng bằng cách đếm ô vuông.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo
luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
Tìm hiểu cách AI “nhìn/đọc”
học liệu Toán sau khi HS đã tự
quan sát: Gợi ý câu lệnh: “Đây
là ảnh/hình/biểu đồ cho nhiệm vụ
Định lí Thalès trong tam giác. Chỉ
mô tả các chi tiết nhìn thấy, nêu 1
chi tiết hệ thống có thể nhận diện
nhầm; không suy ra kết luận Toán
học thay tôi.” HS giải thích đơn
giản AI phân tích đặc điểm trong
ảnh/văn bản rồi so sánh với dữ
liệu đã học; kiểm tra lại bằng hình
vẽ/SGK.
NL AI – 8.C1.1: HS tìm hiểu cách
AI đọc/nhìn hình, văn bản hoặc
biểu đồ trong nhiệm vụ “Định lí
Thalès trong tam giác” và chủ
động kiểm tra lại bằng căn cứ
Toán học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài
của chúng theo cùng một đơn vị đo.
+ Nếu AC và CD tỉ lệ với A'B' và C'D' thì
a) AB' = 4; AB = 6; AC' = 4; AC = 6
'
'
A B 4 2 AC 4 2
= = ;
= =
AB 6 3 AC 6 3
'
'
A B AC
=
Ta có tỉ lệ thức
AB
AC
b) B'B = 2; C'C = 2
'
'
AB 4
AC 4
= =2; ' = =2
'
BB 2
CC 2
'
'
A B AC
=
Ta có tỉ lệ thức '
'
BB CC
c)
B' B 2 1 C ' C 2 1
= = ;
= =
AB 6 3 AC 6 3
B' B C ' C
=
Ta có tỉ lệ thức
AB AC
Minh chứng NL AI: mô tả của
AI + chi tiết HS xác minh
đúng/sai + giải thích ngắn cách
AI “nhìn/đọc”.
5
AB
CD
AB A ' B'
= ' ' hay ' ' = ' '
CD C D
AB C D
TIẾT 2: ĐỊNH LÍ THALÈS ĐẢO TRONG TAM GIÁC
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được định lí Thalès đảo trong tam giác
- HS giải thích được định lí Thalès đảo trong tam giác
- Phát biểu và giải thích được định lí Thalès đảo trong tam giác
- Sử dụng được định lí Thalès đảo để tính độ dài đoạn thẳng trong tam giác.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ thực hiện HĐ
4, Ví dụ 2, Vận dụng.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS phát biểu được khái niệm của định lí Thalès đảo trong tam giác, vận dụng
được định lí để giải toán.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Định lí Thalès trong tam giác
5.2.TC2b:
Nhiệm vụ: Tìm hiểu định lí Thalès đảo Định lí Thalès đảo
Sử
dụng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ4:
máy tính
'
'
hoàn thành HĐ4. GV đặt câu hỏi:
cầm
tay
A B 4 2 AC 6 2
= = ;
= =
+ Để tính độ dài đoạn thẳng AC” thì ta AB 6 3 AC 9 3
trong tính
Xét tam giác ABC có B'C” // BC nên theo toán.
xác định hai đoạn thẳng nào tỉ lệ?
'
''
định lí Thalès, ta có:
A B AC
=
(
)
'
''
''
AB
AC
A B AC
4 AC
hay =
=
AB
AC
6
9
→ GV chữa bài, rút ra kết luận
4.9
- GV dẫn dắt và rút ra kết luận trong hộp → A C ' ' = =6 cm
6
kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ
HĐ4, các em có nhận xét gì về quan hệ Có AC' = 6 cm; AC” = 6cm
Suy ra AC' = AC”
về tỉ số và hai đoạn thẳng?”).
- GV hướng dẫn HS viết giả thiết kế luận Vậy C' trùng với' C”' '
Vì C ' ≡ C ' ' mà B C /¿ BC → B' C ' /¿ BC .
tóm tắt định lí Thalès đảo
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2. GV Kết luận:
gợi ý HS áp dụng định lí Thalès đảo để Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một
tam giác và định ra trên hai cạnh này những
giải bài toán.
- HS thực hiện Vận dụng. GV đặt câu đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng
đó song song với cạnh còn lại của tam giác
hỏi:
+ Để giải bài toán, ta áp dụng định lí
nào?
(Định lí Thalès)
6
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài
→ GV sửa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu, trả lời
câu hỏi.
GT ∆ ABC (B' ∈ AB; C' ∈ AC),
- GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn.
A B' A C '
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
=
AB
AC
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho KL B'C' // BC
bạn.
Ví dụ 2 (SGK – tr.79):
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng Xét tam giác DEF, ta có:
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
DM 2 1 DN 2,5 1
= = ;
=
=
+ Định lí Thalès đảo
ME 4 2 NF
5 2
Vì
DM DN 1
=
= nên MN // EF (định lí
ME NF 2
Thalès đảo).
Vận dụng:
Hai cạnh AC và BD thuộc hai bờ của con
sông nên AC // BD
Xét tam giác ABC có AC // BD nên theo
định lí Thalès, ta có:
AE CE
400 500
=
=
hay
AB CD
300 CD
300.500
=375 (m)
Suy ra CD=
400
Vậy khoảng cách giữa C và D bằng 375 m.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 4.1, 4.2, 4.3 (SGK –
tr.80), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Viết tỉ số cặp đoạn thẳng có độ dài như sau: AB = 4 dm, CD = 20 dm
7
AB 1
=
CD 4
AB 1
=
B.
CD 5
AB 1
=
C.
CD 6
AB 1
=
D.
CD 7
A.
Câu 2. hãy chọn câu sai. Cho hình vẽ với AB < AC:
AD AE
=
⇒ DE // BC
AB AC
AD AE
=
⇒ DE // BC
B.
BD EC
AD AC
=
⇒ DE // BC
C.
BD EC
AD AE
=
⇒ DE // BC
D.
DE ED
A.
Câu 3. Cho hình vẽ, trong đó DE // BC, AD = 12, DB = 18, CE = 30. Độ dài AC
bằng:
A. 20
B.
18
25
C. 50
D. 45
Câu 4. Cho hình vẽ. Điều kiện nào sau đây không suy ra được DE // BC?
8
DB EC
=
DA EA
AD AE
=
B.
AB AC
AB AC
=
C.
DB EC
AD AE
=
D.
DE AC
A.
Câu 5. Cho biết M thuộc đoạn thẳng AB thỏa mãn
AM 3
=
AB 11
AM 5
=
B.
AB 11
AM 13
=
C.
AB 11
AM 8
=
D.
AB 11
AM 3
AM
= . Tính tỉ số
?
MB 8
AB
A.
- GV tổ chức cho HS hoạt động thực hiện nhóm đôi làm bài Bài 4.1, 4.2, 4.3 (SGK –
tr.80).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Sau khi HS hoàn thành bài tập và trò chơi Quizizz/Kahoot, hệ thống đã chốt kết
quả: HS chỉ gửi phần bài làm cần kiểm tra, đã che tên/lớp/thông tin cá nhân và không
tải tài liệu có bản quyền không cần thiết. Gợi ý câu lệnh: “Chỉ kiểm tra phần Toán học
trong nội dung này; không suy đoán thông tin cá nhân và không yêu cầu thêm dữ liệu
ngoài nhiệm vụ.” HS tự kiểm chứng phản hồi trước khi dùng.
Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm: Gợi ý câu lệnh: “Chỉ góp ý phần Toán học
của nhiệm vụ Định lí Thalès trong tam giác từ dữ liệu/ảnh đã ẩn tên và nguồn đã ghi
rõ; không yêu cầu thêm thông tin cá nhân.” HS kiểm tra đã ẩn dữ liệu cá nhân, ghi
nguồn hình/dữ liệu và không gửi nội dung không có quyền chia sẻ.
9
NL AI – 8.B2.1: Trong bài “Định lí Thalès trong tam giác”, trình bày và thực hiện
được cách bảo vệ dữ liệu cá nhân, tôn trọng bản quyền và giảm thiểu rủi ro khi dùng
ai trong dự án học tập.
Minh chứng NL AI: checklist an toàn: ẩn dữ liệu – ghi nguồn – kiểm tra phản hồi
trước khi dùng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
1
2
3
4
5
B
D
C
D
A
Bài 4.1
a) Xét tam giác PQE có HK // QE nên theo định lí Thalès, ta có :
PH PK
6 8
4.8 16
=
hay = , suy ra x= = ≈5,3 (đvđd)
HQ KE
4 x
6
3
^
^
b) Vì AMN= ABC (hai góc đồng vị)
→ MN // BC
Ta có NC = AC – AN = 11 – 8 = 3
Xét tam giác ABC có MN // BC nên theo định lí Thalès, ta có :
AM AN
y 8
8.6,5 52
=
= , suy ra y=
= ≈ 17,3
hay
MB NC
6,5 3
3
3
Bài 4.2
EM 2 MF 3 2
= ;
=
=
EN 3 PF 4,5 3
EM MF 2
=
= , E ∈ MN, F ∈ MP nên EF // MN (định lí Thalès đảo)
Vì
EN PF 3
HF 14 7 HM 15 3
= = ;
= =
b) Ta có :
KF 12 6 MQ 10 2
7 3
HF HM
≠
Vì ≠ →
nên MF không song song với KQ
6 2
KF MQ
MQ 10 2 EQ 12 2
= = ;
= =
Ta có
MH 15 3 EK 18 3
MQ EQ
=
Vì
, F ∈ HK, M ∈ HQ nên ME // HK (định lí Thalès đảo)
MH Ek
a) Ta có
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
5.2.TC2b: Sử dụng máy tính cầm tay trong tính toán.]
10
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài 4.3, 4.4, 4.5
(SGK – tr.80).
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập. HS vận dụng dấu hiện nhận biết để
chứng minh các tính chất hình học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4.3, 4.4, 4.5 (SGK – tr.80).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Kiểm chứng để tránh lệ thuộc AI sau khi HS đã có lời giải/kết quả: Gợi ý câu
lệnh: “Tôi đã tự làm bài về Định lí Thalès trong tam giác như sau: [dán 2–4 bước].
Chỉ chỉ ra bước cần kiểm tra và quy tắc liên quan; không giải lại, không cho đáp án
cuối.” HS dùng SGK, định nghĩa/định lí hoặc phép tính để xác minh; sau đó nêu một
rủi ro nếu sao chép phản hồi AI mà không kiểm chứng.
NL AI – 8.A1.2: HS nêu rủi ro khi dùng AI để kiểm tra bài “Định lí Thalès trong tam
giác”, đặc biệt nguy cơ sao chép/suy giảm tư duy; biết kiểm chứng trước khi sử dụng
phản hồi.
Minh chứng NL AI: lời giải ban đầu + phản hồi AI + căn cứ kiểm chứng + quyết
định giữ/sửa.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Gợi ý đáp án:
Bài 4.3
AF BD
=
AC BC
AE CD
=
Tam giác ABC có ED // AC nên theo định lí Thalès, ta có :
AB CB
AF AE CD BD AF AE CD +BD AF AE BC AF AE
+
=
+
⇒
+
=
⇒
+
=
⇒
+
=1
Suy
ra
AC AB CB CB AC AB
CB
AC AB BC AC AB
Tam giác ABC có FD // AB nên theo định lí Thalès, ta có :
(đpcm)
11
4.5
Theo đề bài, ba điểm C, E, B thẳng hàng, ba điểm C, F, A thẳng hàng và AB // EF, áp
dụng định lí Thalès, ta có:
EC CF
30 20
40.30
=
= , suy ra BE=
=60 (m)
hay
BE AF
BE 40
20
Vậy khoảng cách giữa hai vị trí B và E bằng 60 m.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới: “Bài 16. Đường trung bình của tam giác”.
12
 









Các ý kiến mới nhất