TIẾT 54 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI ĐẠI 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:11' 06-01-2024
Dung lượng: 701.9 KB
Số lượt tải: 385
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:11' 06-01-2024
Dung lượng: 701.9 KB
Số lượt tải: 385
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 54: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Hệ thống cho học sinh các kiến thức đã học về Phân thức đại số, hai
phân thức bằng nhau, điều kiện xác định và giá trị của phân thức; tính chất cơ bản của
phân thức; các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy và lập luận toán học trong việc sử dụng
các kiến thức về hai phân thức bằng nhau; tính chất cơ bản của phân thức; các phép
toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức để thực hiện các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập
liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng một cách thành thạo các kiến thức đã học để
giải quyết các bài toán liên quan.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng được MTBT để hỗ trợ
trong việc tính toán.
- Năng lực giao tiếp toán học: Phát biểu được các kiến thức về định nghĩa phân thức
đại số, hai phân thức bằng nhau; tính chất cơ bản của phân thức; quy tắc các phép toán
cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết
vấn đề thực tiễn. thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Hoàn thành đầy đủ,
có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, bảng phụ, phấn màu, laptop. Chuẩn bị 8 câu hỏi trắc
nghiệm và các bài tập. Sơ đồ tư duy tổng kết chương VI.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, nháp, bút, bảng nhóm + bút viết bảng.
- Ôn tập các kiến thức từ bài Phân thức đại số đến bài Luyện tập chung. Máy tính bỏ
túi.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Kiểm tra việc làm bài tập mà giáo viên đã giao cho học sinh ở tiết học
trước. Nắm được luật chơi trò chơi học tập: Trò chơi ô số.
Nội dung: Các bài tập đã giao ở tiết trước. Phổ biến luật của trò chơi.
Sản phẩm: Nắm được luật chơi Trò chơi ô số.
Tổ chức thực hiện:
Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo
Thực hiện các bài tập đã giao ở tiết trước
tình hình làm bài tập đã giao ở tiết
trong bài Ôn tập chương VI.
trước.
Các tổ trưởng lần lượt báo cáo tình
hình làm bài.
Giáo viên kiểm tra, đánh giá việc làm
bài của học sinh.
Giáo viên đặt vấn đề: Trong Chương Nắm được luật chơi của trò chơi Ô số may
VI, các em đã tìm hiểu về Phân thức mắn.
đại số, hai phân thức bằng nhau, điều
kiện xác định và giá trị của phân thức;
tính chất cơ bản của phân thức; các
phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân
thức.
. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập, hệ thống
lại những điều đã học qua trò chơi Ô
số may mắn.
Giáo viên chia lớp thành 4 đội chơi,
mỗi tổ là một đội. Có 8 ô số. Mỗi đội
có 2 lượt chọn ô số. Nếu trả lời đúng
được 10 điểm. Nếu trả lời sai, thì đội
đó được quyền bổ sung, bổ sung đúng
được 8 điểm, bổ sung sai không có
điểm. Khi đó, đội ở bên phải được
quyền bổ sung, bổ sung đúng được 5
điểm, bổ sung sai không có điểm.
HS lắng nghe với tâm thế sẵn sàng
tham gia trò chơi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Ôn tập kiến thức chương VI (10 phút)
Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản chương VI bằng bài tập trắc nghiệm
khách quan thông qua “Trò chơi ô số”.
Nội dung: Phổ biến luật của “Trò chơi ô số” với 8 câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
nêu kiến thức liên quan.
Sản phẩm: Thực hiện được các bài tập trắc nghiệm của GV.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu màn hình chính của
trò chơi Ô số may mắn lên màn hình để đại diện ở các
tổ chọn ô số, trả lời rồi nêu kiến thức mà em đã vận
dụng.
* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Chọn đáp án D.
nhất.
- Kiến thức vận dụng: Phân
Câu 1: Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức
thức đại số
đại số?
Câu 2: Chọn đáp án B.
2023 x + 1
A. 2024 x
3
B. x
2023 x
C. 2024
x
D. 0
C
E
Câu 2: Hai phân thức: D và F bằng nhau khi nào?
- Kiến thức vận dụng: Phân
thức bằng nhau
Câu 3: Chọn đáp án B.
- Kiến thức vận dụng: Rút gọn
phân thức.
A. C.D E.F
B. C.F D.E
C. C.E D.F
D. C F D E
Câu 4: Chọn đáp án D.
2x 2 y
2
2
Câu 3: Rút gọn phân thức x y ta được kết quả là
2
A. x y
2
B. x y
4
C. x y
D. 2(x – y)
1
Câu 4: Điều kiện xác định của phân thức x 1 là
2
A. x ≠ - 1 hoặc x ≠ 1
B. x ≠ - 1 và x ≠ 1
C. x ≠ - 1
D. x ≠ 1
- Kiến thức vận dụng: Phân
thức đối và Hai số đối nhau thì
bình phương của chúng bằng
nhau.
Câu 5: Chọn đáp án C. Hai
phân thức bằng nhau, rút gọn
phân thức.
Câu 5: Khẳng định nào sau đây là sai?
6x
4 x2 x 2
2
A.
3
5 10 x
4x
B. 2
2x x 2
2
2
x 1 x x 1
2
C. x 1 x x 1
6x
4( x ) 2 x 2
2
Câu 6: Chọn đáp án D.
- Kiến thức vận dụng: Hai phân
D.
thức bằng nhau, rút gọn phân
3
thức.
2 x x 2
2
Câu 7: Chọn đáp án B.
2 x 2 1 8 x3 4 x
4
x
1
Q
Câu 6: Trong đẳng thức
, Q là đa
- Kiến thức vận dụng: Phép trừ
thức
Câu 8: Chọn đáp án A.
- Kiến thức vận dụng: Lãi suất
A. 4x
2
B. 4x
C. 16x - 4
2
D. 16x 4 x
ngân hàng và phép chia phân
5 x 5 9 x 7 bx c
2
xy
2
xy
xy thì b + c
Câu 7: Nếu
bằng
A. -4
B. 8
phân thức.
C. 4
D. 10
Câu 8: Một ngân hàng huy động vốn với mức lãu suất
một năm là x%. Để sau một năm, người gửi lãi a đồng
thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là
thức.
100a
A. x (đồng)
a
B. x 100 (đồng)
a
C. x 1 (đồng)
100a
D. x 100 (đồng
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi: Giáo viên chia lớp
thành 4 đội chơi, mỗi tổ là một đội. Có 8 ô số. Mỗi đội
có 2 lượt chọn ô số. Nếu trả lời đúng được 10 điểm.
Nếu trả lời sai, thì đội đó được quyền bổ sung, bổ sung
đúng được 8 điểm, bổ sung sai không có điểm. Khi đó,
đội ở bên phải được quyền bổ sung, bổ sung đúng được
5 điểm, bổ sung sai không có điểm.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
*Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, sửa chữa, bổ
sung.
*Kết luận, nhận định:
Giáo viên tổng kết, nhận xét, đánh giá trò chơi Ô số
may mắn. Sau đó Giáo viên tổng kết kiến thức chương
VI bằng sơ đồ tư duy.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: Rèn kỹ năng vận dụng một cách thành thạo các kiến thức trên vào các dạng bài
tập tìm số chưa biết; thực hiện phép tính; tìm điều kiện xác định của phân thức và tính giá
trị của biểu thức.
Nội dung: Làm các bài tập từ 6.41 đến 6.43 SGK trang 26
Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ bài tập từ 6.41 đến 6.43 SGK trang 26
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
Dạng 1: Tìm đa thức chưa biết
nhóm đôi thực hiện bài 6.41(a, c) SGK.
Bài 6.41(a, c) SGK:
Học sinh đọc đề bài rồi thực hiện nhiệm
vụ: 1 bạn là câu a, 1 bạn làm câu c sau a)
đó đổi bài và hướng dẫn lẫn nhau
Giáo viên gọi học sinh trả lời, học sinh
khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung, ghi
vở.
Giáo viên nhận xét, chốt lại.
P
P
1
x
2
x 2 x 2x 4
x
1
x 2x 4 x 2
2
x( x 2)
1( x 2 2 x 4)
2
x 2x 4
x2
x2 2x x2 2 x 4
( x 2)( x 2 2 x 4)
4x 4
( x 2)( x 2 2 x 4)
x 2 x2 4 x 4
P.
x 3
x2 9
c)
x2 4 x 4 x 2
P
:
x2 9
x 3
( x 2) 2
x 3 x 2
.
x 3 x 3 x 2 x 3
Dạng 2: Thực hiện phép tính
Bài 6.42(a, c) SGK:
Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực
hiện bài 6.42 SGK.
Học sinh đọc đề bài sau đó 2 học sinh
lên bảng thực hiện.
Học sinh khác nhận xét, sữa chữa, bổ
sung, ghi vở.
Giáo viên nhận xét, chốt lại.
2
x
6x2 4
3
x
x
1
2 x(1 x)
a)
2
x
4 6x2
6 x2 2x 4
3 x x 1 2 x( x 1)
3 x( x 1)
2 x2 4
2
. 2
x
2
1
x
4x 1
c)
2 ( x 2)( x 2)
2
.
x 2 x 1 (2 x 1)(2 x 1)
4x2 6 x 4
x 14 x 2 1
Dạng 3: Điều kiện xác định và giá trị của
phân thức
Bài 6.43 SGK: Cho phân thức
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
P
2x 1
x 1
a) ĐKXĐ: x 1 0 x 1
theo nhóm theo phương pháp khăn trải
P
2x 1
1
2
x 1
x 1 . Vậy a = 2, b = 1.
bàn thực hiện bài 6.42(a, c) SGK.
b)
Học sinh hoạt động nhóm thực hiện bài
1
c) Để P là số nguyên thì x 1 nguyên
6.43 SGK trong thời gian 3 phút.
Đại diện nhóm trình bày kết quả. Học
sinh nhóm khác nhận xét, sữa chữa, bổ
thì 1( x 1) hay ( x 1) U(1)={ 1}
sung rồi ghi vở.
x 0; x 2
Giáo viên nhận xét, chốt lại.
Vậy x 0; x 2 thì P có giá trị là số
nguyên.
Hoạt động vận dụng (4 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
Nội dung: Học sinh hoàn thành bài tập 6.44 SGK.
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
Dạng 4: Toán thực tế
bài toán bằng cách cho học sinh trả lời các
Bài 6.44 SGK:
câu hỏi sau:
a) Độ dài quãng đường Hà Nội - Vinh:
s v.t 60.5 300( km)
b) Độ dài quãng đường còn lại sau khi dừng
Học sinh chú ý lắng nghe, trả lời các câu
nghỉ là 300−(60.83)=140 (km)
hỏi của giáo viên sau đó lên bảng thực
8 140 1
140
P
3
3 x 60 3
x 60
c)
hiện.
Học sinh quan sát bài làm rồi nhận xét,
sữa chữa, bổ sung.
d) Ta có x 5 (thoả mãn ĐKXĐ)
P
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả của
x 10 (thoả mãn ĐKXĐ) P 5
học sinh.
73
P
x 15 (thoả mãn ĐKXĐ)
15 .
67
13
Vậy khi tăng vận tốc thêm 5km/h thì xe đến
2
Vinh muộn hơn dự kiến 13 giờ
Khi tăng vận tốc thêm 10km/h thì xe đến
Vinh đến đúng thời gian dự kiến.
Hoạt động dặn dò, hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn tập kĩ các lý thuyết và xem lại các bài tập đã giải.
- Chuẩn bị tiết sau: “Phương trình bậc nhất một ẩn”.
- Ôn tập lại Quy tắc chuyển vế và Quy tắc nhân đã học ở lớp 6.
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn tập kĩ các lý thuyết và xem lại các bài tập đã giải.
- Chuẩn bị tiết sau: “Phương trình bậc nhất một ẩn”.
- Ôn tập lại Quy tắc chuyển vế và Quy tắc nhân đã học ở lớp 6.
- Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khoảng 10 câu ôn tập kiến thức của chương.
Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là phân thức đại số?
A.
0
3x3 - 1
2
x ¹ 1)
0 .
B. x - 2x + 1 (
. C.
15
x + 5 (x ¹ - 5) .
D. x - 18.
3
Câu 2: Phân thức 4xy bằng phân thức nào sau đây?
3
A. 8xy
6x
2
C. 8x y
3x
B. 4xy .
3y
D. 4xy .
P
x
=
Câu 3: Đa thức P trong đẳng thức x - 4 x + 2 là
2
A. x(x - 2) .
B. x(x + 2) .
C. x(x - 4) .
D.
x(x + 4) .
1
1
+
Câu 4: Điều kiện xác định của phân thức x + 5 3 x là
A. x 5.
B. x 5 và x 3
C. x 5 và x 3.
D. x 3.
x y
Câu 5: Rút gọn phân thức
y x 2 ta được kết quả là
1
A. x y
1
B. y x
1
C. x y
1
D. x y
x 1
1 2 x
Câu 6: Mẫu thức chung của hai phân thức x 1 và x 1 là
A. (x - 1)2
B. x + 1
C. x2 - 1
D. x - 1
x 2 2 y
Câu 7: Kết quả của phép tính x y x y là
A.
x y2
x y
x y
B. x y
4 x 1 1 3 x
2
7 x 2 là
Câu 8: Kết quả của phép tính 7 x
C.
1
D.
0
1
A. 7x .
7x 2
2
B. 7 x .
7
C. x .
1
D. x .
2x 3 15y3
2
2
5y
x ta được kết quả là
Câu 9: Thực hiện phép tính
A. 6xy3
B. 10x2y
C. 30xy3
D. 6xy
5( x 3 1)
: ( x 2 x 1)
x
1
Câu 10: Thực hiện phép tính
ta được kết quả là
5( x 1)
A. x 1
x 1
B. 5( x 1)
5
C. x 1
x 1
D. 5
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Hệ thống cho học sinh các kiến thức đã học về Phân thức đại số, hai
phân thức bằng nhau, điều kiện xác định và giá trị của phân thức; tính chất cơ bản của
phân thức; các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy và lập luận toán học trong việc sử dụng
các kiến thức về hai phân thức bằng nhau; tính chất cơ bản của phân thức; các phép
toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức để thực hiện các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập
liên quan.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng một cách thành thạo các kiến thức đã học để
giải quyết các bài toán liên quan.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng được MTBT để hỗ trợ
trong việc tính toán.
- Năng lực giao tiếp toán học: Phát biểu được các kiến thức về định nghĩa phân thức
đại số, hai phân thức bằng nhau; tính chất cơ bản của phân thức; quy tắc các phép toán
cộng, trừ, nhân, chia phân thức.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết
vấn đề thực tiễn. thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Hoàn thành đầy đủ,
có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, bảng phụ, phấn màu, laptop. Chuẩn bị 8 câu hỏi trắc
nghiệm và các bài tập. Sơ đồ tư duy tổng kết chương VI.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, nháp, bút, bảng nhóm + bút viết bảng.
- Ôn tập các kiến thức từ bài Phân thức đại số đến bài Luyện tập chung. Máy tính bỏ
túi.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu (5 phút)
Mục tiêu: Kiểm tra việc làm bài tập mà giáo viên đã giao cho học sinh ở tiết học
trước. Nắm được luật chơi trò chơi học tập: Trò chơi ô số.
Nội dung: Các bài tập đã giao ở tiết trước. Phổ biến luật của trò chơi.
Sản phẩm: Nắm được luật chơi Trò chơi ô số.
Tổ chức thực hiện:
Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo
Thực hiện các bài tập đã giao ở tiết trước
tình hình làm bài tập đã giao ở tiết
trong bài Ôn tập chương VI.
trước.
Các tổ trưởng lần lượt báo cáo tình
hình làm bài.
Giáo viên kiểm tra, đánh giá việc làm
bài của học sinh.
Giáo viên đặt vấn đề: Trong Chương Nắm được luật chơi của trò chơi Ô số may
VI, các em đã tìm hiểu về Phân thức mắn.
đại số, hai phân thức bằng nhau, điều
kiện xác định và giá trị của phân thức;
tính chất cơ bản của phân thức; các
phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân
thức.
. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập, hệ thống
lại những điều đã học qua trò chơi Ô
số may mắn.
Giáo viên chia lớp thành 4 đội chơi,
mỗi tổ là một đội. Có 8 ô số. Mỗi đội
có 2 lượt chọn ô số. Nếu trả lời đúng
được 10 điểm. Nếu trả lời sai, thì đội
đó được quyền bổ sung, bổ sung đúng
được 8 điểm, bổ sung sai không có
điểm. Khi đó, đội ở bên phải được
quyền bổ sung, bổ sung đúng được 5
điểm, bổ sung sai không có điểm.
HS lắng nghe với tâm thế sẵn sàng
tham gia trò chơi.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Ôn tập kiến thức chương VI (10 phút)
Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản chương VI bằng bài tập trắc nghiệm
khách quan thông qua “Trò chơi ô số”.
Nội dung: Phổ biến luật của “Trò chơi ô số” với 8 câu hỏi trắc nghiệm khách quan và
nêu kiến thức liên quan.
Sản phẩm: Thực hiện được các bài tập trắc nghiệm của GV.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu màn hình chính của
trò chơi Ô số may mắn lên màn hình để đại diện ở các
tổ chọn ô số, trả lời rồi nêu kiến thức mà em đã vận
dụng.
* Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1: Chọn đáp án D.
nhất.
- Kiến thức vận dụng: Phân
Câu 1: Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức
thức đại số
đại số?
Câu 2: Chọn đáp án B.
2023 x + 1
A. 2024 x
3
B. x
2023 x
C. 2024
x
D. 0
C
E
Câu 2: Hai phân thức: D và F bằng nhau khi nào?
- Kiến thức vận dụng: Phân
thức bằng nhau
Câu 3: Chọn đáp án B.
- Kiến thức vận dụng: Rút gọn
phân thức.
A. C.D E.F
B. C.F D.E
C. C.E D.F
D. C F D E
Câu 4: Chọn đáp án D.
2x 2 y
2
2
Câu 3: Rút gọn phân thức x y ta được kết quả là
2
A. x y
2
B. x y
4
C. x y
D. 2(x – y)
1
Câu 4: Điều kiện xác định của phân thức x 1 là
2
A. x ≠ - 1 hoặc x ≠ 1
B. x ≠ - 1 và x ≠ 1
C. x ≠ - 1
D. x ≠ 1
- Kiến thức vận dụng: Phân
thức đối và Hai số đối nhau thì
bình phương của chúng bằng
nhau.
Câu 5: Chọn đáp án C. Hai
phân thức bằng nhau, rút gọn
phân thức.
Câu 5: Khẳng định nào sau đây là sai?
6x
4 x2 x 2
2
A.
3
5 10 x
4x
B. 2
2x x 2
2
2
x 1 x x 1
2
C. x 1 x x 1
6x
4( x ) 2 x 2
2
Câu 6: Chọn đáp án D.
- Kiến thức vận dụng: Hai phân
D.
thức bằng nhau, rút gọn phân
3
thức.
2 x x 2
2
Câu 7: Chọn đáp án B.
2 x 2 1 8 x3 4 x
4
x
1
Q
Câu 6: Trong đẳng thức
, Q là đa
- Kiến thức vận dụng: Phép trừ
thức
Câu 8: Chọn đáp án A.
- Kiến thức vận dụng: Lãi suất
A. 4x
2
B. 4x
C. 16x - 4
2
D. 16x 4 x
ngân hàng và phép chia phân
5 x 5 9 x 7 bx c
2
xy
2
xy
xy thì b + c
Câu 7: Nếu
bằng
A. -4
B. 8
phân thức.
C. 4
D. 10
Câu 8: Một ngân hàng huy động vốn với mức lãu suất
một năm là x%. Để sau một năm, người gửi lãi a đồng
thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là
thức.
100a
A. x (đồng)
a
B. x 100 (đồng)
a
C. x 1 (đồng)
100a
D. x 100 (đồng
*Thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi: Giáo viên chia lớp
thành 4 đội chơi, mỗi tổ là một đội. Có 8 ô số. Mỗi đội
có 2 lượt chọn ô số. Nếu trả lời đúng được 10 điểm.
Nếu trả lời sai, thì đội đó được quyền bổ sung, bổ sung
đúng được 8 điểm, bổ sung sai không có điểm. Khi đó,
đội ở bên phải được quyền bổ sung, bổ sung đúng được
5 điểm, bổ sung sai không có điểm.
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
*Đánh giá kết quả: Học sinh nhận xét, sửa chữa, bổ
sung.
*Kết luận, nhận định:
Giáo viên tổng kết, nhận xét, đánh giá trò chơi Ô số
may mắn. Sau đó Giáo viên tổng kết kiến thức chương
VI bằng sơ đồ tư duy.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: Rèn kỹ năng vận dụng một cách thành thạo các kiến thức trên vào các dạng bài
tập tìm số chưa biết; thực hiện phép tính; tìm điều kiện xác định của phân thức và tính giá
trị của biểu thức.
Nội dung: Làm các bài tập từ 6.41 đến 6.43 SGK trang 26
Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ bài tập từ 6.41 đến 6.43 SGK trang 26
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
Dạng 1: Tìm đa thức chưa biết
nhóm đôi thực hiện bài 6.41(a, c) SGK.
Bài 6.41(a, c) SGK:
Học sinh đọc đề bài rồi thực hiện nhiệm
vụ: 1 bạn là câu a, 1 bạn làm câu c sau a)
đó đổi bài và hướng dẫn lẫn nhau
Giáo viên gọi học sinh trả lời, học sinh
khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung, ghi
vở.
Giáo viên nhận xét, chốt lại.
P
P
1
x
2
x 2 x 2x 4
x
1
x 2x 4 x 2
2
x( x 2)
1( x 2 2 x 4)
2
x 2x 4
x2
x2 2x x2 2 x 4
( x 2)( x 2 2 x 4)
4x 4
( x 2)( x 2 2 x 4)
x 2 x2 4 x 4
P.
x 3
x2 9
c)
x2 4 x 4 x 2
P
:
x2 9
x 3
( x 2) 2
x 3 x 2
.
x 3 x 3 x 2 x 3
Dạng 2: Thực hiện phép tính
Bài 6.42(a, c) SGK:
Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng thực
hiện bài 6.42 SGK.
Học sinh đọc đề bài sau đó 2 học sinh
lên bảng thực hiện.
Học sinh khác nhận xét, sữa chữa, bổ
sung, ghi vở.
Giáo viên nhận xét, chốt lại.
2
x
6x2 4
3
x
x
1
2 x(1 x)
a)
2
x
4 6x2
6 x2 2x 4
3 x x 1 2 x( x 1)
3 x( x 1)
2 x2 4
2
. 2
x
2
1
x
4x 1
c)
2 ( x 2)( x 2)
2
.
x 2 x 1 (2 x 1)(2 x 1)
4x2 6 x 4
x 14 x 2 1
Dạng 3: Điều kiện xác định và giá trị của
phân thức
Bài 6.43 SGK: Cho phân thức
Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
P
2x 1
x 1
a) ĐKXĐ: x 1 0 x 1
theo nhóm theo phương pháp khăn trải
P
2x 1
1
2
x 1
x 1 . Vậy a = 2, b = 1.
bàn thực hiện bài 6.42(a, c) SGK.
b)
Học sinh hoạt động nhóm thực hiện bài
1
c) Để P là số nguyên thì x 1 nguyên
6.43 SGK trong thời gian 3 phút.
Đại diện nhóm trình bày kết quả. Học
sinh nhóm khác nhận xét, sữa chữa, bổ
thì 1( x 1) hay ( x 1) U(1)={ 1}
sung rồi ghi vở.
x 0; x 2
Giáo viên nhận xét, chốt lại.
Vậy x 0; x 2 thì P có giá trị là số
nguyên.
Hoạt động vận dụng (4 phút)
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.
Nội dung: Học sinh hoàn thành bài tập 6.44 SGK.
Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
Dạng 4: Toán thực tế
bài toán bằng cách cho học sinh trả lời các
Bài 6.44 SGK:
câu hỏi sau:
a) Độ dài quãng đường Hà Nội - Vinh:
s v.t 60.5 300( km)
b) Độ dài quãng đường còn lại sau khi dừng
Học sinh chú ý lắng nghe, trả lời các câu
nghỉ là 300−(60.83)=140 (km)
hỏi của giáo viên sau đó lên bảng thực
8 140 1
140
P
3
3 x 60 3
x 60
c)
hiện.
Học sinh quan sát bài làm rồi nhận xét,
sữa chữa, bổ sung.
d) Ta có x 5 (thoả mãn ĐKXĐ)
P
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả của
x 10 (thoả mãn ĐKXĐ) P 5
học sinh.
73
P
x 15 (thoả mãn ĐKXĐ)
15 .
67
13
Vậy khi tăng vận tốc thêm 5km/h thì xe đến
2
Vinh muộn hơn dự kiến 13 giờ
Khi tăng vận tốc thêm 10km/h thì xe đến
Vinh đến đúng thời gian dự kiến.
Hoạt động dặn dò, hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn tập kĩ các lý thuyết và xem lại các bài tập đã giải.
- Chuẩn bị tiết sau: “Phương trình bậc nhất một ẩn”.
- Ôn tập lại Quy tắc chuyển vế và Quy tắc nhân đã học ở lớp 6.
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn tập kĩ các lý thuyết và xem lại các bài tập đã giải.
- Chuẩn bị tiết sau: “Phương trình bậc nhất một ẩn”.
- Ôn tập lại Quy tắc chuyển vế và Quy tắc nhân đã học ở lớp 6.
- Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khoảng 10 câu ôn tập kiến thức của chương.
Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không phải là phân thức đại số?
A.
0
3x3 - 1
2
x ¹ 1)
0 .
B. x - 2x + 1 (
. C.
15
x + 5 (x ¹ - 5) .
D. x - 18.
3
Câu 2: Phân thức 4xy bằng phân thức nào sau đây?
3
A. 8xy
6x
2
C. 8x y
3x
B. 4xy .
3y
D. 4xy .
P
x
=
Câu 3: Đa thức P trong đẳng thức x - 4 x + 2 là
2
A. x(x - 2) .
B. x(x + 2) .
C. x(x - 4) .
D.
x(x + 4) .
1
1
+
Câu 4: Điều kiện xác định của phân thức x + 5 3 x là
A. x 5.
B. x 5 và x 3
C. x 5 và x 3.
D. x 3.
x y
Câu 5: Rút gọn phân thức
y x 2 ta được kết quả là
1
A. x y
1
B. y x
1
C. x y
1
D. x y
x 1
1 2 x
Câu 6: Mẫu thức chung của hai phân thức x 1 và x 1 là
A. (x - 1)2
B. x + 1
C. x2 - 1
D. x - 1
x 2 2 y
Câu 7: Kết quả của phép tính x y x y là
A.
x y2
x y
x y
B. x y
4 x 1 1 3 x
2
7 x 2 là
Câu 8: Kết quả của phép tính 7 x
C.
1
D.
0
1
A. 7x .
7x 2
2
B. 7 x .
7
C. x .
1
D. x .
2x 3 15y3
2
2
5y
x ta được kết quả là
Câu 9: Thực hiện phép tính
A. 6xy3
B. 10x2y
C. 30xy3
D. 6xy
5( x 3 1)
: ( x 2 x 1)
x
1
Câu 10: Thực hiện phép tính
ta được kết quả là
5( x 1)
A. x 1
x 1
B. 5( x 1)
5
C. x 1
x 1
D. 5
 









Các ý kiến mới nhất