dia6 tuan 34.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lăng Thị Nụ
Ngày gửi: 13h:55' 20-05-2013
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Lăng Thị Nụ
Ngày gửi: 13h:55' 20-05-2013
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/4/2013
Ngày giảng: 17/4/2013
Tiết 34 ÔN TẬP HỌC KỲ II
I: Mục tiêu bài học:
Thông qua bài ôn tập giúp HS
+ Nắm vững các kiến thức cơ bản một cách có hệ thống.
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào bài thực hành.
II: Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ thổ nhưỡng VN, QĐC
III: Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định: 1p
2. Kiểm tra bài cũ:ko
3. Bài mới: 42p
Hoạt đông của Thầy và trò
Nội dung
? Hãy nêu cấu tạo của lớp vỏ khí ? Thành phần của không khí ?
? Căn cứ vào đâu người ta chia ra thành các khối khí nóng, lạnh lục địa, đại dương ? đặc điểm các khối khí ?
? nêu đặc điểm các đới khí hậu?
? Nếu cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm của một địa phương ?
? khí áp là gì? trên Trái đất có mấy đai áp thấp? Cao?
? Em hãy định nghĩa về sông? thế nào là hệ thống sông ?
? Hãy nêu thành phần và đặc điểm của lớp thổ nhưỡng?
Nội dung ôn tập.
- Cấu tạo của lớp vỏ khí:
+ Tầng đối lưu.
+ Tầng bình lưu.
+ Các tầng cao của khí quyển.
- Gồm các khí:
+ Oxi 21%.
+ Nitơ 78%.
+ Hơi nước và khí khác 1%.
- Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên TĐ có 5 đới khí hậu theo vĩ độ:
+ 1 đới nóng.
+ 2 đới ôn hoà.
+ 2 đới lạnh.
a. Đới nóng (hay nhiệt đới).
- Góc chiếu sáng lớn thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít.
- Nhiệt độ nóng quanh năm có gió tín phong thổi vào.
- Lượng mưa từ 1000 – 2000mm.
b. 2 đới ôn hoà ôn đới.
- Thời gian chiếu sáng chênh nhau nhiều.
- Nhiệt độ TB , gió tây ôn đới thổi vào lượng mưa từ 500 – 1000mm.
c. 2 đới lạnh (hạn đới).
- Góc chiếu sáng nhỏ
- Thời gian chiếu sáng giao động lớn.
- T0 quanh năm lạnh.
- Lượng mưa < 250 mm.
- Lượng mưa của 1 ngày = tổng lượng mưa các lần đo trong ngày.
- Lượng mưa trong tháng = tổng lượng mưa các ngày trong tháng.
- Lượng mưa trong năm = tổng lượng mưa của 12 tháng.
- Khí áp được phân bố trên bề mặt TĐ thành các đai khí áp thấp và cao từ XĐ lên cực.
- Các đai khí áp cao: Ven vĩ tuyến 30O ở hai bán cầu về ở hai cực.
- Các đai áp thấp: ven xích đạo và vĩ tuyến 60 ở hai bán cầu.
- Sông là dòng chảy tự nhiên, thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.
- Hệ thống sông chính cùng với phụ lưu chi lưu hợp thành hệ thống sông.
- Gồm có 2 TP chính: Thành phần khoáng và TP hữu cơ
a. Thành phần khoáng
- Chiếm phần lớn trong lượng của đất, gồm các hạt khoáng có kích thước khác nhau
b. Thành phần của đất hữu cơ.
- Chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất.
- Chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác động động, thực vật trong đất gọi là chất mùn.
4. Củng cố:2p
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV yêu cầu HS về nhà làm đề cương ôn tập.
5. Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp đề cương ôn tập.
- Giờ sau Kiểm tra Học kì.
Ngày giảng: 17/4/2013
Tiết 34 ÔN TẬP HỌC KỲ II
I: Mục tiêu bài học:
Thông qua bài ôn tập giúp HS
+ Nắm vững các kiến thức cơ bản một cách có hệ thống.
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào bài thực hành.
II: Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ thổ nhưỡng VN, QĐC
III: Các hoạt động trên lớp:
1. ổn định: 1p
2. Kiểm tra bài cũ:ko
3. Bài mới: 42p
Hoạt đông của Thầy và trò
Nội dung
? Hãy nêu cấu tạo của lớp vỏ khí ? Thành phần của không khí ?
? Căn cứ vào đâu người ta chia ra thành các khối khí nóng, lạnh lục địa, đại dương ? đặc điểm các khối khí ?
? nêu đặc điểm các đới khí hậu?
? Nếu cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm của một địa phương ?
? khí áp là gì? trên Trái đất có mấy đai áp thấp? Cao?
? Em hãy định nghĩa về sông? thế nào là hệ thống sông ?
? Hãy nêu thành phần và đặc điểm của lớp thổ nhưỡng?
Nội dung ôn tập.
- Cấu tạo của lớp vỏ khí:
+ Tầng đối lưu.
+ Tầng bình lưu.
+ Các tầng cao của khí quyển.
- Gồm các khí:
+ Oxi 21%.
+ Nitơ 78%.
+ Hơi nước và khí khác 1%.
- Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên TĐ có 5 đới khí hậu theo vĩ độ:
+ 1 đới nóng.
+ 2 đới ôn hoà.
+ 2 đới lạnh.
a. Đới nóng (hay nhiệt đới).
- Góc chiếu sáng lớn thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít.
- Nhiệt độ nóng quanh năm có gió tín phong thổi vào.
- Lượng mưa từ 1000 – 2000mm.
b. 2 đới ôn hoà ôn đới.
- Thời gian chiếu sáng chênh nhau nhiều.
- Nhiệt độ TB , gió tây ôn đới thổi vào lượng mưa từ 500 – 1000mm.
c. 2 đới lạnh (hạn đới).
- Góc chiếu sáng nhỏ
- Thời gian chiếu sáng giao động lớn.
- T0 quanh năm lạnh.
- Lượng mưa < 250 mm.
- Lượng mưa của 1 ngày = tổng lượng mưa các lần đo trong ngày.
- Lượng mưa trong tháng = tổng lượng mưa các ngày trong tháng.
- Lượng mưa trong năm = tổng lượng mưa của 12 tháng.
- Khí áp được phân bố trên bề mặt TĐ thành các đai khí áp thấp và cao từ XĐ lên cực.
- Các đai khí áp cao: Ven vĩ tuyến 30O ở hai bán cầu về ở hai cực.
- Các đai áp thấp: ven xích đạo và vĩ tuyến 60 ở hai bán cầu.
- Sông là dòng chảy tự nhiên, thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.
- Hệ thống sông chính cùng với phụ lưu chi lưu hợp thành hệ thống sông.
- Gồm có 2 TP chính: Thành phần khoáng và TP hữu cơ
a. Thành phần khoáng
- Chiếm phần lớn trong lượng của đất, gồm các hạt khoáng có kích thước khác nhau
b. Thành phần của đất hữu cơ.
- Chiếm một tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất.
- Chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác động động, thực vật trong đất gọi là chất mùn.
4. Củng cố:2p
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV yêu cầu HS về nhà làm đề cương ôn tập.
5. Dặn dò:
- Về nhà làm tiếp đề cương ôn tập.
- Giờ sau Kiểm tra Học kì.
 








Các ý kiến mới nhất