Tìm kiếm Giáo án
Tiết 4. Địa lí tỉnh Quảng Ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Chung
Ngày gửi: 10h:01' 09-09-2023
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Chung
Ngày gửi: 10h:01' 09-09-2023
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4:
Bài 2: ĐỊA PHƯƠNG EM (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS xác định và mô tả được sơ lược vị trí địa lí và các đặc điểm tự nhiên cơ bản
của tỉnh.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chỉ lược đồ, quan sát, phân tích.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức khám phá, tìm tòi, ham hiểu biết và tình yêu quê hương, xứ sở.
4. Năng lực:
Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
*HSHN: Chỉ được vị trí của tỉnh Quảng Ninh trên lược đồ tự nhiên VN
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh lớp 4
- Máy chiếu, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSHN
1. Khởi động(5p):
+ Kể tên một số phương tiện hỗ trợ học - lược đồ, bản đồ, tranh ảnh,..
Nêu 1 ý
tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Gv chiếu bản đồ tự nhiên Việt Nam
+ Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược 3 bước: đọc tên, đọc chú giải,
đồ?
tìm yếu tố trên bản đồ.
+ Hãy giới thiệu một vài nét đặc trưng Cảnh đẹp, biển sạch, thiên
về thiên nhiên nơi em đang sinh sống? nhiên mát mẻ,..
+ Người dân nơi đó thường làm những Đi biển, làm công nhân,..
Nêu tên
nghề gì?
bài
- Gv dẫn vào bài, ghi tên bài.
Bài 2: ĐỊA PHƯƠNG EM (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tiết 1)
Gt hs: Quảng Ninh là tỉnh thuộc trung ương
2. Khám phá(15p):
(1). Vị trí địa lí và một số địa danh của tỉnh Quảng Ninh
a. Mục tiêu:
- Giúp hs biết vị trí địa lí và một số địa danh của tỉnh Quảng Ninh
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu bản đồ hành chính Việt Hs quan sát
Nam.
+ Nêu tên của bản đồ.
Hs nêu
Hs nêu
- HĐ nhóm 4. Quan sát lược đồ và cho Hs thảo luận nhóm 4, báo cáo
biết
kết quả( chỉ trên lược đồ).
+ Chỉ và nói vị trí tỉnh Quảng Ninh trên Quảng Ninh là tỉnh thuộc vùng
lược đồ Việt Nam.
Đông Bắc của Việt Nam, có
khoảng dài nhất từ Đông sang
Tây là 195 km, từ Bắc xuống
Nam là 102 km
Lưu ý: Tỉnh Quảng Ninh còn có phần
biển ven bờ chạy dọc chiều dài của
tỉnh.
+ Giáp với tỉnh, thành phố nào?
Trên đất liền, phía bắc giáp
Trung Quốc với đường biên
giới
dài 250 km và tỉnh Lạng Sơn;
phía tây giáp các tỉnh Lạng
Sơn, Bắc Giang, Hải Dương;
phía nam giáp Hải Phòng; phía
đông là vịnh Bắc Bộ, bờ biển
dài 250 km.
Có biên giới với quốc gia nào?
Trung Quốc
Nhắc lại
+ Kể tên các huyện, thành phố của tỉnh 4 thành phố: Hạ Long , Cẩm Nêu tên
Quảng Ninh
Phả Móng Cái, Uông Bí
2 thành
2 thị xã: Đông Triều, Quảng phố
Yên
8 huyện: Đầm Hà, Hải Hà,
Hoành Bồ, Tiên Yên , Vân
Đồn, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô
Tô
- Gia đình em đang sinh sống ở Thành phố Cẩm Phả
huyện( thành phố) nào?
Gv chốt ý
(2) Một số nét chính về tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh
a. Mục tiêu:
- Giúp hs biết một số đặc điểm chính của tỉnh Quảng Ninh: địa hình, khí hậu
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu hs dựa vào thông tin sgk, Hs thảo luận và báo cáo kết
hiểu biết của mình
quả
- HĐ nhóm đôi:
+ Hãy nêu một số nét chính về địa hình Quảng Ninh là một tỉnh miền
và
khí
hậu
của
tỉnh núi với tổng diện tích là 6 102
Quảng Ninh.
km2
trong
đó
có
80% diện tích đất đai là đồi
núi.
Quảng Ninh là một trong
những tỉnh có nguồn tài
nguyên, khoángsản phong phú,
đa dạng như: than đá, đá vôi,
đất sét,… Ngoài ra, Quảng
Ninh còn được thiên nhiên ưu
đãi với nhiều thắng cảnh nổi
tiếng.
+ Khí hậu tỉnh Quảng Ninh có đặc Khí
hậu
Quảng
Ninh Nhắc lại
điểm gì?
đặc
trưng
cho
các
tỉnh,
thành
phố
miền
Bắc
Việt
Nam;
mỗi
năm có 4 mùa xuân,
hạ, thu, đông.
Gọi hs nhận xét, gv chốt ý
(3). Một số hoạt động kinh tế của Quảng Ninh
a. Mục tiêu:
- Kể được một số ngành nghề của người dân Quảng Ninh
b. Cách tiến hành:
HĐ cá nhân:
- Yêu cầu hs đọc thông tin gv chiếu.
Hs đọc
+ Nêu một số nét chính về hoạt động - du lịch và dịch vụ, công
kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.
nghiệp, nông lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản.
- Gv cung cấp thêm một số thông tin Hs nghe
cho hs
+ Hãy kể thêm một số hoạt động kinh - đánh bắt thủy sản,...
tế của địa phương em và chia sẻ với
các bạn
Ghi nhớ( tài liệu/ trang 10).Gv chiếu, Thiên nhiên Quảng Ninh tươi
gọi hs đọc
đẹp, con người Quảng Ninh
thân thiện, văn minh, hào sảng.
3. Thực hành( 10p):
a. Mục tiêu:
- Hoàn thành bài tập về các địa danh tỉnh Quảng Ninh
b. Cách tiến hành:
- HĐ cá nhân:
Hs hoàn thành bài, trình bày
+ Hãy viết tên một số địa danh của tỉnh
theo gợi ý sau vào vở
- Gv chiếu hình ảnh minh họa
+ Viết 5 – 7 câu về một số nét chính Hs viết: giới thiệu tự nhiên, khí
của
điều
kiện
tự
nhiên hậu,..
và hoạt động kinh tế của tỉnh Quảng
Ninh vào vở.
Gv gọi hs đọc bài, nhận xét, đánh giá
4. Vận dụng, trải nghiệm(5p)
Chia sẻ với các bạn về thiên nhiên và hs trả lời
con người tỉnh Quảng Ninh theo gợi ý
sau:
a) Vị trí địa lí, một số địa danh tiêu
biểu.
b) Một số nét chính về điều kiện tự
nhiên và hoạt động kinh tế của tỉnh.
c) Em sẽ làm gì để quê hương Quảng Không vứt rác bừa bãi, chăm
Ninh thêm xanh, sạch và giàu đẹp?
học để xây dựng tỉnh,...
- Cho hs nghe bài hát: Quảng Ninh quê
em. https://www.youtube.com/watch?
v=8htK2ovSUqQ
- Dặn hs học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 31: LỊCH SỬ THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
Nêu 1 ý
Viết
câu
Nêu 1 ý
2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết truyền thống lịch sử, văn hoá của nhân dân các dân tộc thành phố Cẩm Phả.
2. Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống lịch sử của quê hương.
4. Năng lực:
Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng
kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu, tư liệu sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát một số hình
ảnh (Đền Cửa Ông, Vịnh Bái Tử
Long, Vũng địc, quảng trường
12/11..)
+ Những cảnh đẹp trên gợi cho
chúng ta đến địa danh nào?
GV: Thành phố Cẩm Phả được
mệnh danh là thành phố than.
Thành phố của chúng ta được mẹ
thiên nhiên ban tặng cho nhiều ưu
ái. Đó là một vùng tài nguyên
khoáng sản than đá nhiều nhất và
tốt nhất Việt Nam. Đó là vùng
biển đảo vịnh Bái Tử Long, núi
non, rừng núi phong thủy hữu
tình. Đó là một nơi in dấu những
trang lịch sử hào hùng của dân tộc
từ buổi đầu dựng nước. Ngày hôm
cô trò chúng ta cùng nhau đi tìm
hiểu về truyền thống lịch sử, văn
hoá của các dân tộc thành phố
Cẩm Phả.
- Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Truyền thống lịch
sử: (15')
- GV giới thiệu về truyền thống
lịch sử (tài liệu giáo dục truyền
thống và lịch sử thành phố Cẩm
Phả - trang 17)
+ Nêu những chiến công của nhân
dân thành phố Cẩm Phả từ năm 40
đến năm 1288.
Hoạt động của HS
- 2 HS trả lời bài:
- Thành phố Cẩm Phả.
- HS lắng nghe.
- HS ghi đầu bài vào vở.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhân dân đã đứng lên hưởng ứng cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chống lại ách
đô hộ của nhà Hán.
- Năm 938, dưới sự chỉ huy của Ngô
Quyền, nhân dân đã anh dũng tham gia
đánh tan quân xâm lược Nam Hán trên
sông Bạch Đằng.
- Năm 981, dưới sự tổ chức và lãnh đạo
của Lê Hoàn, nhân dân đã hăng hái tham
gia đánh chặn quân nhà Tống trên sông
Bạch Đằng.
- Cuối thế kỉ XIII, quân Nguyên Mông
xâm lược nước ta. Nhân dân địa phương
cùng quân dân nhà Trần đã nhấn chìm
hàng trăm chiến thuyền, tiêu diệt và bắt
hàng vạn quân địch trên sông Bạch Đằng
trong trận đánh ngày 09/04/1928.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại.
+ Các con đang sinh sống trên địa - Phường Cửa Ông.
bàn phường nào?
+ Do đâu lại có tên Cửa Ông?
- Gắn liền với chiến công của Hưng
nhượng Đại vương Trần Quốc Tảng. Sau
đó ông được vua Trần cử ra Cửa Suốt trấn
giữ. Cửa Suốt trở thành cửa Đức Ông, sau
thành tên là Cửa Ông.
- GV cho HS quan sát hình ảnh - HS quan sát, lắng nghe.
và giới thiệu về Đền Cửa Ông:
Đền Cửa Ông là 1 trong 3 ngôi
đền nổi tiếng nhất của tỉnh Quảng
Ninh. Đây là nơi “gặp gỡ” của núi
non, rừng già và biển cả, được
thiên nhiên ưu ái ban tặng một vị
trí đắc địa. Nơi đây thờ Đức Ông
Đệ Tam Cửa Suốt - Hưng Nhượng
Vương Trần Quốc Tảng (con thứ
ba của Trần Hưng Đạo)
+ Em hãy nêu những hiểu biêt của - Phong trào của công nhân Cẩm Phả diễn
mình về phong trào công nhân ra mạnh mẽ. Trong kháng chiến chống
thành phố Cẩm Phả trong hai cuộc thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc đấu tranh
kháng chiến chống thực dân Pháp của công nhân Nhà sànhg Cửa Ông, công
và đế quốc Mĩ?
nhân mỏ than Mông Dương, đỉnh cao là
cuộc tổng bãi công của hơn 3 vạn thợ mỏ
tháng 11/1936. Trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ, công nhân Cẩm Phả vừa bám
trụ hầm mỏ, bến cảng, nhà máy, vừa tiến
hành sản xuất và dũng cảm chiến đấu...
- GV nhận xét, chốt, giới thiệu
hình ảnh quảng trường 12/11 và
Ngày truyền thống của công nhân
vùng mỏ. Ngày này bắt nguồn từ
cuộc tổng bãi công của 3 vạn thợ
mỏ Quảng Ninh vào ngày
12/11/1936.
Hoạt động 2: Truyền thống văn
hoá: 12'
- GV giới thiệu về truyền thống
văn hoá (tài liệu giáo dục truyền
thống và lịch sử thành phố Cẩm
Phả - trang 20
+ Em hãy nêu một số lễ hội truyền
thống trên địa bàn thành phố Cẩm
Phả?
- GV đưa hình ảnh một số lễ hội.
+ Từ sau năm 1954, hoạt động
giáo dục tại Cẩm Phả có sự phát
triển như thế nào?
3. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: (3')
+ Nêu cảm nghĩ của sau khi học
bài này?
- HS lắng nghe.
- Lễ hội đền Cửa Ông, lễ hội truyền thống
đình – nghè Cẩm Hải, lễ hội Đại Phan...
- Hệ thống giáo dục có sự phát triển, hệ
thống trường lớp không ngừng được đầu
tư xây dựng.
- HS nêu.VD: Tự hào, biết ơn những
người công nhân vùng mỏ, tự hào về
truyền thống bất khuất của dân tộc.
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng với - HS tự liên hệ. VD: học giỏi, tích cực rèn
những hi sinh của cha ông?
luyện,...
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị - Lắng nghe để chuẩn bị bài sau.
bài sau: sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu
về các di tích, danh thắng trên ðịa
bàn thành phố Cẩm Phả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................
Bài 2: ĐỊA PHƯƠNG EM (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS xác định và mô tả được sơ lược vị trí địa lí và các đặc điểm tự nhiên cơ bản
của tỉnh.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chỉ lược đồ, quan sát, phân tích.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức khám phá, tìm tòi, ham hiểu biết và tình yêu quê hương, xứ sở.
4. Năng lực:
Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
*HSHN: Chỉ được vị trí của tỉnh Quảng Ninh trên lược đồ tự nhiên VN
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Quảng Ninh lớp 4
- Máy chiếu, máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSHN
1. Khởi động(5p):
+ Kể tên một số phương tiện hỗ trợ học - lược đồ, bản đồ, tranh ảnh,..
Nêu 1 ý
tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Gv chiếu bản đồ tự nhiên Việt Nam
+ Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược 3 bước: đọc tên, đọc chú giải,
đồ?
tìm yếu tố trên bản đồ.
+ Hãy giới thiệu một vài nét đặc trưng Cảnh đẹp, biển sạch, thiên
về thiên nhiên nơi em đang sinh sống? nhiên mát mẻ,..
+ Người dân nơi đó thường làm những Đi biển, làm công nhân,..
Nêu tên
nghề gì?
bài
- Gv dẫn vào bài, ghi tên bài.
Bài 2: ĐỊA PHƯƠNG EM (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tiết 1)
Gt hs: Quảng Ninh là tỉnh thuộc trung ương
2. Khám phá(15p):
(1). Vị trí địa lí và một số địa danh của tỉnh Quảng Ninh
a. Mục tiêu:
- Giúp hs biết vị trí địa lí và một số địa danh của tỉnh Quảng Ninh
b. Cách tiến hành:
- GV chiếu bản đồ hành chính Việt Hs quan sát
Nam.
+ Nêu tên của bản đồ.
Hs nêu
Hs nêu
- HĐ nhóm 4. Quan sát lược đồ và cho Hs thảo luận nhóm 4, báo cáo
biết
kết quả( chỉ trên lược đồ).
+ Chỉ và nói vị trí tỉnh Quảng Ninh trên Quảng Ninh là tỉnh thuộc vùng
lược đồ Việt Nam.
Đông Bắc của Việt Nam, có
khoảng dài nhất từ Đông sang
Tây là 195 km, từ Bắc xuống
Nam là 102 km
Lưu ý: Tỉnh Quảng Ninh còn có phần
biển ven bờ chạy dọc chiều dài của
tỉnh.
+ Giáp với tỉnh, thành phố nào?
Trên đất liền, phía bắc giáp
Trung Quốc với đường biên
giới
dài 250 km và tỉnh Lạng Sơn;
phía tây giáp các tỉnh Lạng
Sơn, Bắc Giang, Hải Dương;
phía nam giáp Hải Phòng; phía
đông là vịnh Bắc Bộ, bờ biển
dài 250 km.
Có biên giới với quốc gia nào?
Trung Quốc
Nhắc lại
+ Kể tên các huyện, thành phố của tỉnh 4 thành phố: Hạ Long , Cẩm Nêu tên
Quảng Ninh
Phả Móng Cái, Uông Bí
2 thành
2 thị xã: Đông Triều, Quảng phố
Yên
8 huyện: Đầm Hà, Hải Hà,
Hoành Bồ, Tiên Yên , Vân
Đồn, Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô
Tô
- Gia đình em đang sinh sống ở Thành phố Cẩm Phả
huyện( thành phố) nào?
Gv chốt ý
(2) Một số nét chính về tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh
a. Mục tiêu:
- Giúp hs biết một số đặc điểm chính của tỉnh Quảng Ninh: địa hình, khí hậu
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu hs dựa vào thông tin sgk, Hs thảo luận và báo cáo kết
hiểu biết của mình
quả
- HĐ nhóm đôi:
+ Hãy nêu một số nét chính về địa hình Quảng Ninh là một tỉnh miền
và
khí
hậu
của
tỉnh núi với tổng diện tích là 6 102
Quảng Ninh.
km2
trong
đó
có
80% diện tích đất đai là đồi
núi.
Quảng Ninh là một trong
những tỉnh có nguồn tài
nguyên, khoángsản phong phú,
đa dạng như: than đá, đá vôi,
đất sét,… Ngoài ra, Quảng
Ninh còn được thiên nhiên ưu
đãi với nhiều thắng cảnh nổi
tiếng.
+ Khí hậu tỉnh Quảng Ninh có đặc Khí
hậu
Quảng
Ninh Nhắc lại
điểm gì?
đặc
trưng
cho
các
tỉnh,
thành
phố
miền
Bắc
Việt
Nam;
mỗi
năm có 4 mùa xuân,
hạ, thu, đông.
Gọi hs nhận xét, gv chốt ý
(3). Một số hoạt động kinh tế của Quảng Ninh
a. Mục tiêu:
- Kể được một số ngành nghề của người dân Quảng Ninh
b. Cách tiến hành:
HĐ cá nhân:
- Yêu cầu hs đọc thông tin gv chiếu.
Hs đọc
+ Nêu một số nét chính về hoạt động - du lịch và dịch vụ, công
kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.
nghiệp, nông lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản.
- Gv cung cấp thêm một số thông tin Hs nghe
cho hs
+ Hãy kể thêm một số hoạt động kinh - đánh bắt thủy sản,...
tế của địa phương em và chia sẻ với
các bạn
Ghi nhớ( tài liệu/ trang 10).Gv chiếu, Thiên nhiên Quảng Ninh tươi
gọi hs đọc
đẹp, con người Quảng Ninh
thân thiện, văn minh, hào sảng.
3. Thực hành( 10p):
a. Mục tiêu:
- Hoàn thành bài tập về các địa danh tỉnh Quảng Ninh
b. Cách tiến hành:
- HĐ cá nhân:
Hs hoàn thành bài, trình bày
+ Hãy viết tên một số địa danh của tỉnh
theo gợi ý sau vào vở
- Gv chiếu hình ảnh minh họa
+ Viết 5 – 7 câu về một số nét chính Hs viết: giới thiệu tự nhiên, khí
của
điều
kiện
tự
nhiên hậu,..
và hoạt động kinh tế của tỉnh Quảng
Ninh vào vở.
Gv gọi hs đọc bài, nhận xét, đánh giá
4. Vận dụng, trải nghiệm(5p)
Chia sẻ với các bạn về thiên nhiên và hs trả lời
con người tỉnh Quảng Ninh theo gợi ý
sau:
a) Vị trí địa lí, một số địa danh tiêu
biểu.
b) Một số nét chính về điều kiện tự
nhiên và hoạt động kinh tế của tỉnh.
c) Em sẽ làm gì để quê hương Quảng Không vứt rác bừa bãi, chăm
Ninh thêm xanh, sạch và giàu đẹp?
học để xây dựng tỉnh,...
- Cho hs nghe bài hát: Quảng Ninh quê
em. https://www.youtube.com/watch?
v=8htK2ovSUqQ
- Dặn hs học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 31: LỊCH SỬ THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
Nêu 1 ý
Viết
câu
Nêu 1 ý
2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết truyền thống lịch sử, văn hoá của nhân dân các dân tộc thành phố Cẩm Phả.
2. Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống lịch sử của quê hương.
4. Năng lực:
Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng
kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu, tư liệu sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát một số hình
ảnh (Đền Cửa Ông, Vịnh Bái Tử
Long, Vũng địc, quảng trường
12/11..)
+ Những cảnh đẹp trên gợi cho
chúng ta đến địa danh nào?
GV: Thành phố Cẩm Phả được
mệnh danh là thành phố than.
Thành phố của chúng ta được mẹ
thiên nhiên ban tặng cho nhiều ưu
ái. Đó là một vùng tài nguyên
khoáng sản than đá nhiều nhất và
tốt nhất Việt Nam. Đó là vùng
biển đảo vịnh Bái Tử Long, núi
non, rừng núi phong thủy hữu
tình. Đó là một nơi in dấu những
trang lịch sử hào hùng của dân tộc
từ buổi đầu dựng nước. Ngày hôm
cô trò chúng ta cùng nhau đi tìm
hiểu về truyền thống lịch sử, văn
hoá của các dân tộc thành phố
Cẩm Phả.
- Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Truyền thống lịch
sử: (15')
- GV giới thiệu về truyền thống
lịch sử (tài liệu giáo dục truyền
thống và lịch sử thành phố Cẩm
Phả - trang 17)
+ Nêu những chiến công của nhân
dân thành phố Cẩm Phả từ năm 40
đến năm 1288.
Hoạt động của HS
- 2 HS trả lời bài:
- Thành phố Cẩm Phả.
- HS lắng nghe.
- HS ghi đầu bài vào vở.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhân dân đã đứng lên hưởng ứng cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chống lại ách
đô hộ của nhà Hán.
- Năm 938, dưới sự chỉ huy của Ngô
Quyền, nhân dân đã anh dũng tham gia
đánh tan quân xâm lược Nam Hán trên
sông Bạch Đằng.
- Năm 981, dưới sự tổ chức và lãnh đạo
của Lê Hoàn, nhân dân đã hăng hái tham
gia đánh chặn quân nhà Tống trên sông
Bạch Đằng.
- Cuối thế kỉ XIII, quân Nguyên Mông
xâm lược nước ta. Nhân dân địa phương
cùng quân dân nhà Trần đã nhấn chìm
hàng trăm chiến thuyền, tiêu diệt và bắt
hàng vạn quân địch trên sông Bạch Đằng
trong trận đánh ngày 09/04/1928.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại.
+ Các con đang sinh sống trên địa - Phường Cửa Ông.
bàn phường nào?
+ Do đâu lại có tên Cửa Ông?
- Gắn liền với chiến công của Hưng
nhượng Đại vương Trần Quốc Tảng. Sau
đó ông được vua Trần cử ra Cửa Suốt trấn
giữ. Cửa Suốt trở thành cửa Đức Ông, sau
thành tên là Cửa Ông.
- GV cho HS quan sát hình ảnh - HS quan sát, lắng nghe.
và giới thiệu về Đền Cửa Ông:
Đền Cửa Ông là 1 trong 3 ngôi
đền nổi tiếng nhất của tỉnh Quảng
Ninh. Đây là nơi “gặp gỡ” của núi
non, rừng già và biển cả, được
thiên nhiên ưu ái ban tặng một vị
trí đắc địa. Nơi đây thờ Đức Ông
Đệ Tam Cửa Suốt - Hưng Nhượng
Vương Trần Quốc Tảng (con thứ
ba của Trần Hưng Đạo)
+ Em hãy nêu những hiểu biêt của - Phong trào của công nhân Cẩm Phả diễn
mình về phong trào công nhân ra mạnh mẽ. Trong kháng chiến chống
thành phố Cẩm Phả trong hai cuộc thực dân Pháp, tiêu biểu là cuộc đấu tranh
kháng chiến chống thực dân Pháp của công nhân Nhà sànhg Cửa Ông, công
và đế quốc Mĩ?
nhân mỏ than Mông Dương, đỉnh cao là
cuộc tổng bãi công của hơn 3 vạn thợ mỏ
tháng 11/1936. Trong cuộc kháng chiến
chống Mĩ, công nhân Cẩm Phả vừa bám
trụ hầm mỏ, bến cảng, nhà máy, vừa tiến
hành sản xuất và dũng cảm chiến đấu...
- GV nhận xét, chốt, giới thiệu
hình ảnh quảng trường 12/11 và
Ngày truyền thống của công nhân
vùng mỏ. Ngày này bắt nguồn từ
cuộc tổng bãi công của 3 vạn thợ
mỏ Quảng Ninh vào ngày
12/11/1936.
Hoạt động 2: Truyền thống văn
hoá: 12'
- GV giới thiệu về truyền thống
văn hoá (tài liệu giáo dục truyền
thống và lịch sử thành phố Cẩm
Phả - trang 20
+ Em hãy nêu một số lễ hội truyền
thống trên địa bàn thành phố Cẩm
Phả?
- GV đưa hình ảnh một số lễ hội.
+ Từ sau năm 1954, hoạt động
giáo dục tại Cẩm Phả có sự phát
triển như thế nào?
3. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: (3')
+ Nêu cảm nghĩ của sau khi học
bài này?
- HS lắng nghe.
- Lễ hội đền Cửa Ông, lễ hội truyền thống
đình – nghè Cẩm Hải, lễ hội Đại Phan...
- Hệ thống giáo dục có sự phát triển, hệ
thống trường lớp không ngừng được đầu
tư xây dựng.
- HS nêu.VD: Tự hào, biết ơn những
người công nhân vùng mỏ, tự hào về
truyền thống bất khuất của dân tộc.
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng với - HS tự liên hệ. VD: học giỏi, tích cực rèn
những hi sinh của cha ông?
luyện,...
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị - Lắng nghe để chuẩn bị bài sau.
bài sau: sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu
về các di tích, danh thắng trên ðịa
bàn thành phố Cẩm Phả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất