Tiết 29 Địa 9 (2014-2015)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 22h:04' 30-01-2015
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Lieng Hot Ha Hang
Ngày gửi: 22h:04' 30-01-2015
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 15 NS: 22/11/2014
Tiết :29 ND: 24/11/2014
BÀI 27: THỰC HÀNH
KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học, học sinh cần đạt được :
1. Kiến thức: -Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng, gồm các hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, du lịch và dịch vụ biển.
2. Kĩ năng: -Rèn luyện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên kết không gian kinh tế BắcTrung Bộ với Duyên hải Nam Trung Bộ.
3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
4.Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu được đặc điểm của nền kinh tế biển .
- Năng lực chuyên biệt : Biết được kinh tế biển của Bắc Trung Bộ, Duyên Hải NTB .
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Chuẩn bị của gv : - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Bản đồ kinh tế Việt Nam).
2. Chuẩn bị của hs : - Máy tính cá nhân, thước kẻ, bút chì.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào?
3. Tiến trình bài học :
1.Hoạt động 1: (Nhóm)
Xác định các thế mạnh phát triển kinh tế biển của BTB và Duyên hải NTB
Bài tập 1:
*Bước 1:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề bài.
- GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận.
+ Nhóm 1: Xác định các cảng biển.
+ Nhóm 2: xác định các bãi cá, bãi tôm.
+ Nhóm 3: Các cơ sở sản xuất muối.
+ Nhóm 4: Xác định các bãi biển có giá trị du lịch.
*Bước 2: HS: Thảo luận, lên trình bày trên bản đồ.
- GV: Nhận xét, sửa sai (nếu có)
*Bước 3:
- Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển ở hai vùng BTB và Duyên hải NTB?
- HS trả lời theo gợi ý: + Kinh tế cảng.
+ Kinh tế đánh bắt thủy hải sản.
+ Sản xuất muối.
+ Dịch vụ du lịch.
+ Hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Gv chuẩn xác kiến thức.
2. Hoạt động 2: ( cá nhân)
So sánh và giải thích sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác
của 2 vùng BTB và Duyên hải NTB
Bài tập 2:
*Bước 1:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 2
- Hướng dẫn HS so sánh: tính tỉ trọng thủy sản nuôi trồng và khai thác ở 2 vùng.
Trong hai vùng kinh tế vùng nào có sản lượng nuôi trồng và khai thác nhiều hơn ? Tại sao ?
*Bước 2: HS: Dựa vào bảng số liệu tính toán, nhận xét.
- BTB Nuôi trồng thủy sản nhiều hơn DHNTB.
- DHNTB khai thác nhiều hơn BTB.
*Bước 3:
GV: Kiểm tra và chuẩn xác kiến thức.
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng BTB lớn hơn Duyên hải NTB 1,4 lần
+ Sản lượng thủy sản khai thác vùng Duyên hải NTB lớn hơn BTB 3,2 lần.
+ Tổng sản lượng thủy sản ở vùng Duyên hải NTB lớn hơn BTB 2,7 lần.
+ Có sự chênh lệch thủy sản giữa hai vùng vì:
- BTB: tiềm năng nuôi trồng thủy sản lớn, dọc bờ biển có nhiều đầm, phá, bãi thủy triều rộng, vùng đất ngập nước...
- Duyên hải NTB: có nhiều bãi tôm, bãi cá, hoạt động khai thác xa bờ được đầu tư.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1. Tổng kết : - GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV nhận xét thái độ học tập của hs trong giờ học.
2. Hướng dẫn học tập: -HS hoàn thiện nốt những phần còn chưa làm song của bài thực hành.
V. PHỤ LỤC :…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
VI . RÚT KINH NGHIỆM :……………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
Tiết :29 ND: 24/11/2014
BÀI 27: THỰC HÀNH
KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Qua bài học, học sinh cần đạt được :
1. Kiến thức: -Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng, gồm các hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, du lịch và dịch vụ biển.
2. Kĩ năng: -Rèn luyện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên kết không gian kinh tế BắcTrung Bộ với Duyên hải Nam Trung Bộ.
3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
4.Định hướng phát triển năng lực :
- Năng lực chung : Hiểu được đặc điểm của nền kinh tế biển .
- Năng lực chuyên biệt : Biết được kinh tế biển của Bắc Trung Bộ, Duyên Hải NTB .
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1. Chuẩn bị của gv : - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Bản đồ kinh tế Việt Nam).
2. Chuẩn bị của hs : - Máy tính cá nhân, thước kẻ, bút chì.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào?
3. Tiến trình bài học :
1.Hoạt động 1: (Nhóm)
Xác định các thế mạnh phát triển kinh tế biển của BTB và Duyên hải NTB
Bài tập 1:
*Bước 1:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề bài.
- GV chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận.
+ Nhóm 1: Xác định các cảng biển.
+ Nhóm 2: xác định các bãi cá, bãi tôm.
+ Nhóm 3: Các cơ sở sản xuất muối.
+ Nhóm 4: Xác định các bãi biển có giá trị du lịch.
*Bước 2: HS: Thảo luận, lên trình bày trên bản đồ.
- GV: Nhận xét, sửa sai (nếu có)
*Bước 3:
- Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển ở hai vùng BTB và Duyên hải NTB?
- HS trả lời theo gợi ý: + Kinh tế cảng.
+ Kinh tế đánh bắt thủy hải sản.
+ Sản xuất muối.
+ Dịch vụ du lịch.
+ Hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
Gv chuẩn xác kiến thức.
2. Hoạt động 2: ( cá nhân)
So sánh và giải thích sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác
của 2 vùng BTB và Duyên hải NTB
Bài tập 2:
*Bước 1:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 2
- Hướng dẫn HS so sánh: tính tỉ trọng thủy sản nuôi trồng và khai thác ở 2 vùng.
Trong hai vùng kinh tế vùng nào có sản lượng nuôi trồng và khai thác nhiều hơn ? Tại sao ?
*Bước 2: HS: Dựa vào bảng số liệu tính toán, nhận xét.
- BTB Nuôi trồng thủy sản nhiều hơn DHNTB.
- DHNTB khai thác nhiều hơn BTB.
*Bước 3:
GV: Kiểm tra và chuẩn xác kiến thức.
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng BTB lớn hơn Duyên hải NTB 1,4 lần
+ Sản lượng thủy sản khai thác vùng Duyên hải NTB lớn hơn BTB 3,2 lần.
+ Tổng sản lượng thủy sản ở vùng Duyên hải NTB lớn hơn BTB 2,7 lần.
+ Có sự chênh lệch thủy sản giữa hai vùng vì:
- BTB: tiềm năng nuôi trồng thủy sản lớn, dọc bờ biển có nhiều đầm, phá, bãi thủy triều rộng, vùng đất ngập nước...
- Duyên hải NTB: có nhiều bãi tôm, bãi cá, hoạt động khai thác xa bờ được đầu tư.
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
1. Tổng kết : - GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.
- GV nhận xét thái độ học tập của hs trong giờ học.
2. Hướng dẫn học tập: -HS hoàn thiện nốt những phần còn chưa làm song của bài thực hành.
V. PHỤ LỤC :…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
VI . RÚT KINH NGHIỆM :……………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………….
 








Các ý kiến mới nhất