Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lịch sử và Địa lí 6. KNTT - Bài 4. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 15h:47' 25-04-2025
Dung lượng: 28.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 14/ 9 /2024.
Ngày giảng: 6A1……/9/2024
6A2……/9/2024
Tiết 6, 7, 8 - Bài 4. KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ.
TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ.
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Đọc được các kí hiệu và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.
- Biết đọc bản đồ, xác định vị trí của các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Biết tìm đường đi trên bản đồ.
2. Năng lực.
+ Biết các bước sử dụng bản đồ, la bàn để xác định phương hướng, tìm
đường đi.
+ Biết đọc bản đồ: nêu được các yếu tố của bản đồ, đọc chú giải bản đồ,
xác định vị trí các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Biết đọc các kí hiệu và chú giải của bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.
Biết tìm đường đi trên bản đồ
+ Biết tìm đường đi trên thực tế dựa vào bản đồ, la bàn hoặc google
Maps.
3. Phẩm chất.
- Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa.
- Tuyên truyền, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Kế hoạch bài dạy, bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ địa hình Việt
Nam, la bàn. At lát địa lí Việt Nam, Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Điện thoại thông minh ( ko bắt buộc, em nào có đt thì mang theo)
III. Tiến trình bài dạy.
1. Hoạt động mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi bắt đầu bài học mới.
- Nội dung: Chơi trò chơi.
- Sản phẩm: Câu trả lời của các đội chơi.
- Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thỏ con đi lạc”
- Gv phổ biến luật chơi: Thỏ con mải chơi, đi lạc vào rừng xanh. Các bạn
hãy giúp thỏ con tìm đường về nhà bằng cách trả lời đúng 1 câu hỏi tương ứng
với 1 câu chướng ngại vật mà thỏ con cần đi qua trên đường về nhà.
- Gv chia lớp thành 2 đội chơi: Đội nào trả lời được nhiều câu hỏi nhất,
giúp thỏ con về nhà nhanh nhất thì đội đó là đội chiến thắng.
- Câu hỏi vượt chướng ngại vật:
+ Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
+ Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
+ Một tờ bản đồ có tỉ lệ 1:1 000 000, hỏi 1 cm trên bản đồ tương ứng với

bao nhiêu km trên thực địa.
+ Kinh tuyến gốc có số độ bao nhiêu?
- GV: Thỏ con mải chơi nên đã đi lạc vào khu rừng, vậy khi chúng ta đi
lạc thì làm cách nào để có thể trở về nhà? Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em
đọc, sử dụng bản đồ và tìm đường đi trên bản đồ để trở về nhà.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về các loại kí hiệu trên bản đồ
- Mục tiêu: Hiểu thế nào là kí hiệu bản đồ. Phân loại các kí hiệu bản đồ. Biết
ý nghĩa của bảng chú giải.
- Nội dung: HS dựa vào nội dung SGK, hình 1 và trao đổi thảo luận theo cặp
đôi thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm: Sau khi trao đổi, tìm được đáp án cho từng cặp đôi.
- Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Kí hiệu và chú giải bản
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp hoàn đồ.
thành nhiệm vụ sau: Dựa vào nội dung mục 1 a. Kí hiệu bản đồ.
SGK, Atlat Địa lí Việt Nam trang 3 cho biết
- Có ba loại kí hiệu thường
? Có mấy loại kí hiệu? Hãy kể tên các kí dùng là:
hiệu?
+ Kí hiệu điểm
? Lấy 2 ví dụ chứng minh cho mỗi loại kí + Kí hiệu đường.
hiệu trên
+ Kí hiệu diện tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, thảo luận, thống nhất kết quả
theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện các cặp trình bày, các cặp khác
nghe và bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét ý thức làm việc, kết quả học
tập của cả lớp
- GV chuẩn kiến thức.
b. Bảng chú giải.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hai bảng chú giải
ở hình 2, cho biết:
? Bảng chú giải nào của bản đồ hành chính,
bảng chú giải nào của bản đồ tự nhiên
(Bên trái là bảng chú giải bản đồ tự nhiên,
bên phải của bản đồ hành chính)
? Bảng chú giải của bản đồ hành chính sử
dụng những loại kí hiệu nào? Bản đồ tự
nhiên sử dụng những loại kí hiệu nào
(BĐ tự nhiên: kí hiệu diện tích, điểm
BĐ hành chính: kí hiệu điểm, đường)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
trong vòng 3 phút hãy: Kể ít nhất 3 đối tượng
địa lí được thể hiện trên bản đồ hành chính, 3
đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ tự
nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS các nhóm thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời.
- Bảng chú giải của bản đồ
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến.
giúp chúng ta hiểu nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
và ý nghĩa của các kí hiệu
- GV nhận xét ý thức làm việc, kết quả học dùng trên bản đồ
tập của các nhóm.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi đọc 1 bản đồ
chúng ta phải xem hệ thống kí hiệu đầu tiên?
? Vậy bảng chú giải bản đồ cho chúng ta biết
điều gì?
- HS trả lời
- GV chốt kiến thức
HĐ 2.2: Hướng dẫn học sinh đọc một số bản đồ thông dụng.
- Mục tiêu: Đọc được các kí hiệu và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ tự
nhiên.
- Nội dung: HS dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ hành chính Việt
Nam và thảo luận theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm.
- Tổ chức hoạt động:
2. Đọc một số BĐ thông
? Em hãy nêu các bước để đọc 1 bản đồ.
dụng.
- HS trả lời – Gv chốt kiến thức.
a. Cách đọc bản đồ.
- GV giới thiệu khái quát cho HS về bản đồ - SGK/109.
tự nhiên Thế giới, bản đồ hành chính Việt
Nam .
(Phần đọc bản đồ : Bản đồ tự nhiên thế giới b. Bản đồ tự nhiên và bản đồ
SGK trang 96-97, bản đồ hành chính VN hành chính.
* BĐ tự nhiên Thế giới
trang 110)
Nếu có bản đồ giấy loại to thì sử dụng cho - Nội dung và lãnh thổ được
thể hiện: BĐ tự nhiên thế giới
tiết dạy – đọc tỉ lệ theo bđ giấy
- Tỉ lệ BĐ: 1: 110 000 000
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện các - Kí hiệu trong bảng chú giải
thể hiện:
nhiệm vụ học tập sau:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu bản đồ tự nhiên thế + Các đặc điểm tự nhiên: đầm
lầy, hoang mạc, sa mạc, băng
giới
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu bản đồ hành chính VN hà lục địa, thềm băng, sông

Các nhóm tiến hành thảo luận theo các câu băng; độ cao núi, độ sâu đại
hỏi gợi ý sách giáo khoa.
dương; đặc điểm địa hình…
Thời gian thảo luận: 5 phút.
- Kể tên dãy núi,… Châu Mĩ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Dãy núi: Dãy Rốc-ki, An- HS suy nghĩ, thảo luận tìm câu trả lời.
đet
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
+ Đồng bằng: Pam-pa
- Đại diện nhóm báo cáo trong 2 phút – các + Sông: Mi-xi-xi-pi, Mit-xu-ri
nhóm khác nghe – nhận xét.
* BĐ hành chính VN.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Nội dung và lãnh thổ bản đồ:
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của BĐ hành chính Việt Nam.
các nhóm.
- Tỉ lệ: 1:10 000 000
- GV chữa bài.
- Kí hiệu trong bảng chú giải
thể hiện:
+ Kí hiệu điểm: Thủ đô, TP
trực thuộc trung ương, tên
tỉnh.
+ Kí hiệu đường: ranh giới
tỉnh, quốc gia.
- HS xác định địa điểm nơi
mình đang sinh sống trên bản
đồ: nêu được vị trí tiếp giáp ở
các hướng.
HĐ 2.3: Hướng dẫn học sinh cách tìm đường đi trên bản đồ.
- Mục tiêu: Biết tìm đường đi trên bản đồ.
- Nội dung: HS hoạt động cá nhân dựa vào hình 3 và gg maps để tìm đường đi
trên bản đồ.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Tổ chức hoạt động:
- HS đọc nội dung mục 3 SGK trang 111.
3. Tìm đường đi trên bản đồ.
- GV đặt câu hỏi: Có mấy cách xác định
đường đi trên bản đồ?
a. Tìm đường đi trên BĐ giấy.
- HS trả lời
- GV chốt ý: Có 2 cách tìm đường đi trên bản - Các bước xác định SGK/111
- Mô tả đường đi từ Trường
đồ ( tìm trên bản đồ giấy, trên gg maps).
? Dựa vào nội dung mục a, e hãy nêu các Cao đẳng Sư phạm Đà lạt đến
Ga Đà Lạt: Đường Yersin –
bước để tìm đường đi trên BĐ giấy
Đường Nguyễn Trãi.
- HS trả lời – bổ sung – GV nhận xét.
+ Đi từ Ga Đà Lạt đến Bảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV gọi 1 HS giới thiệu hình 3 và đọc yêu tàng Lâm Đồng: Đường
Nguyễn Trãi – Đường Phạm
cầu, nhiệm vụ bài tập ?
- GV yêu cầu HS xác định 3 địa điểm trên Hồng Thái – Đường Trần
Hưng Đạo.
BĐ.
- GV gợi ý HS làm ?2: Để từ từ địa điểm
Trường cao đẳng sư phạm Đà Lạt đến gas Đà
Lạt cần đi qua những tuyến đường nào

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS suy nghĩ, xác định tìm đường đi trên
BĐ.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
- 2 HS lên bảng chỉ trên bản đồ.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức làm việc, kết quả học
tập
- Gv chữa bài.

b. Tìm đường đi trên Google
Maps.
- Các bước tìm đường đi trên
google maps: SGK/119.

- Gv giới thiệu cho HS về phần mềm gg
maps: Google Maps là địa chỉ xem bản đồ
trực tuyến có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi
trên nền web, giúp bạn tìm chỉ đường nhanh
đến bất cứ địa điểm nào mình muốn, đồng
thời đo khoảng cách, thời gian di chuyển
chính xác từ điểm này đến điểm khác.
- Gv đặt câu hỏi: Nêu các bước tìm đường đi
trên google maps?
- HS nêu các bước.
- Gv hướng dẫn HS tìm đường trên gg maps :
chọn điểm xuất phát, chọn điểm đến, chọn
loại phương tiện, chọn con đường ngắn
nhất…
* HS thực hành: GV giao nhiệm vụ ( đề bài)
cho hs tìm đường đi ….
VD: Tìm đường đi Từ Kim Bôi ra TP Hà Nội
Tìm đường đi từ Thị Trấn Bo đến TP
Hòa Bình
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức đã học
- Nội dung: HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Loại kí hiệu
Nối
Đối tượng địa lí
(A)
(B)
1. Kí hiệu diện
a. Đỉnh núi, mỏ khoáng sản, nơi đông dân cư
tích
2. Kí hiệu điểm
b. Ranh giới tỉnh, đường giao thông, sông ngòi
3. Kí hiệu đường
c. Vùng trồng rừng, vùng SX lúa.
- Hãy nối các thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
- HS trả lời – nx – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV chuẩn xác: 1-c; 2 – a ; 3 – b
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
4. Hoạt động vận dụng. ( có thể giao cho HS về nhà làm)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các vấn
đề thực tiễn.
- Nội dung: HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
- Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Gv yêu cầu HS dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, em hãy tìm đường
đi từ Hà Nội đến thành phố Sa Pa (Lào Cai).
- Tìm đường đi giữa 2 địa điểm này trên gg maps. Từ Hà Nội đến Sa Pa
phải đi qua những huyện, thị, thành phố hoặc tỉnh nào? hết bao nhiêu giờ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
- HS xác định trên bản đồ và trên gg maps.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
Đông Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng

Bùi Văn Thuận
 
Gửi ý kiến