Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 08h:49' 24-04-2025
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 03 / 9 /2023.
Ngày giảng: 6A: /9/ 2023
6B: /9/ 2023
Chương I. BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
Tiết 2, 3. Bài 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ.
Thời gian thực hiện: 2 tiết.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Biết được thế nào là: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
(Xích đạo), các nửa cầu, toạ độ địa lí.
- Xác định được trên bản đồ và quả Địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo,
các nửa cầu. Ghi được toạ độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
2. Năng lực.
+ HS Biết xác định toạ độ địa lí của một điểm.
+ Biết sử dụng sơ đồ, hình ảnh, quả Địa cầu để hình thành các khái niệm
Địa lí: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc (Xích đạo), các nửa
cầu, toạ độ địa lí…
+ Xác định được các điểm cực của nước ta trên bản đồ hành chính.
3. Phẩm chất.
+ Trách nhiệm trong việc xây dựng và tuân thủ nội quy lớp học, môn học
Địa lí.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
- Kế hoạch bài dạy, quả địa cầu, tranh các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên
quả Địa cầu, máy chiếu, máy tính. Bản đồ hành chính Việt Nam.
- SGK, bút, vở.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Hoạt động mở đầu.
- Mục tiêu: Tạo hứng thú, kích thích trí tò mò và tưởng tượng của học
sinh.
- Nội dung: HS quan sát phần mềm gg earth.
- Sản phẩm: Học sinh xác định vị trí hiện tại của mình trên gg earth.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV giới thiệu tới học sinh phần mềm google earth - một phần mềm mô
phỏng quả địa cầu, cho phép xác định vị trí mọi nơi trên Trái Đất. GV xác định
vị trí trường học hiện tại của các em và sau đó đọc toạ độ địa lí trên bản đồ.
Ví dụ: Trường PT DTNT THCS & THPT Kim Bôi (20o40'B, 105o32'Đ).
- HS quan sát.
- GV cho HS thực hành tìm vị trí tại nhà mình trên google earth.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
Bước 4: GV đặt vấn đề: Toạ độ địa lí cho phép chúng ta xác định vị trí
địa lí của mọi đối tườn địa lí trên bản đồ. Vậy toạ độ địa lí của 1 điểm được xác

định bởi những yếu tố nào? được quy ước ra sao? Chúng ta cùng đi tìm hiểu
trong bài ngày hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu hệ thống kinh, vĩ tuyến.
a. Mục tiêu:
+ Biết được thế nào là: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
(Xích đạo), các nửa cầu.
+ Xác định được trên bản đồ và quả Địa cầu: kinh tuyến gốc, Xích đạo, các
nửa cầu.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động theo nhóm bàn quan sát quả
địa cầu và nội dung SGK để thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân HS. Kết quả thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- GV giới thiệu cho HS “Quả địa cầu” –
Đây là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. GV
giới thiệu các điểm cực B, cực N, hệ thống
kinh - vĩ tuyến trên quả địa cầu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Kinh tuyến là nửa đường tròn
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 SGK, nối 2 cực.
trang 108.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn
- GV hướng dẫn quan sát hình 2.
vuông góc với các đường kinh
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Dựa tuyến.
vào hình 2, quả địa cầu và đọc thông tin
mục 1, em hãy:
? Xác định đường kinh tuyến gốc và vĩ
tuyến gốc? Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc có a. Các đường kinh tuyến
số độ là bao nhiêu?
* Kinh tuyến gốc: là kinh tuyến
? Thế nào là kinh tuyến Đông, kinh tuyến Oo, được quy ước là kinh tuyến
Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
đi qua đài thiên văn Grin-uyt.
? So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với - Kinh tuyến Đông: Là những
nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến với nhau? kinh tuyến nằm bên phải kinh
- Thời gian thảo luận: 5 phút.
tuyến gốc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Kinh tuyến Tây: Là những
- HS các nhóm suy nghĩ, tìm câu trả lời, kinh tuyến nằm bên trái kinh
thống nhất kết quả học tập trong 5 phút.
tuyến gốc.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
b.Các đường vĩ tuyến
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, xác định * Vĩ tuyến gốc: là xích đạo Oo
trên hình 2 và quả địa cầu
- Vĩ tuyến Bắc: Những vĩ tuyến
– Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến.
nằm từ xích đạo đến cực Bắc.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- Vĩ tuyến Nam: Những vĩ
- GV nhận xét ý thức học tập và câu trả lời tuyến nằm từ xích đạo đến cực
của các nhóm .
Nam.

- GV chốt kiến thức.
+ Xác định và chỉ trên hình 2 đường kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, KTĐ, KTT, VTB,
VTN.
+ So sánh: Các kinh tuyến có độ dài bằng
nhau. Vĩ tuyến gốc có độ dài lớn nhất, các
đường vĩ tuyến có độ dài nhỏ dần từ xích
đạo về cực.
- GV đặt câu hỏi:
? Trên bề mặt quả Địa cầu, nếu mỗi kinh
tuyến cách nhau 1o thì sẽ có 360 kinh tuyến.
Vậy kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc
Oo là kinh tuyến bao nhiêu độ?
? Căn cứ vào đâu để người ta xác định nửa
cầu Đông, nửa cầu Tây? Nửa cầu Bắc, nửa
cầu Nam?
- HS trả lời – nx – bổ sung.
- GV chốt kiến thức.

- Vĩ tuyến 23o27' là chí tuyến,
vĩ tuyến 66o33' là vòng cực.

- Kinh tuyến gốc cùng với kinh
tuyến 1800 chia quả địa cầu
thành 2 nửa cầu: nửa cầu Đông,
nửa cầu Tây.
- Vĩ tuyến gốc (xích đạo) chia
quả địa cầu thành 2 nửa cầu:
nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.

HĐ2: Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm.
a. Mục tiêu:
+ Biết được thế nào là: kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm.
+ Ghi được toạ độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ.
b.Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. Xác định toạ độ địa lí các
điểm A, B, C trong hình 4
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân HS.
d. Tổ chức hoạt động:
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
ĐL.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 SGK,
trang 109.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào nội
dung mục 2 SGK, mục “em có biết” trả lời
câu hỏi:
? Thế nào là kinh độ địa lí của 1 điểm? Lấy
ví dụ.
- Kinh độ của 1 điểm: Là
? Thế nào là vĩ độ địa lí của 1 điểm? Lấy ví khoảng cách tính bằng số độ từ
dụ.
kinh tuyến đi qua địa điểm đó
? Vậy kinh độ, vĩ độ địa lí của 1 điểm được đến kinh tuyến gốc.
gọi là gì?
- Vĩ độ của 1 điểm: Là khoảng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến
- HS đọc thông tin SGK tìm câu trả lời.
đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyến
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
gốc.

- HS trả lời – nx – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức làm việc, kết quả câu
trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức:
Nhấn mạnh: Vĩ độ gồm vĩ độ Bắc, vĩ độ
Nam.

- Kinh độ và vĩ độ của 1 địa
điểm gọi chung là tọa độ địa lí
của địa điểm đó.
- Cách viết tọa độ địa lí: Vĩ độ
viết trước, kinh độ viết sau
Tọa độ địa lí :
A ( 60oB, 120oĐ).
B ( 23o 27' B, 60oĐ).
Kinh độ gồm có Kinh độ Đông, kinh độ
C ( 30oN, 90oĐ).
Tây
* GV giới thiệu cho HS quy ước khi viết
toạ độ địa lí của 1 điểm: A (Vĩ độ viết trước,
Kinh độ viết sau).
- GV hướng dẫn học sinh xác định toạ độ
địa lí các điểm A, B, C trong hình 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm KĐ,

- Ví dụ: Xác định toạ độ điểm A.
+ Gợi ý:
Vĩ tuyến có số độ bao nhiêu đi qua điểm A
(vĩ độ 60oB)
Kinh tuyến có số độ bao nhiêu đi qua điểm
A (kinh tuyến 120oĐ).
Vậy toạ độ địa lí của điểm A ( 30 oB,
120oĐ)
- Tương tự HS xác định toạ độ điểm B, C
- GV gọi 2 HS lên bảng xác định.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa - Toạ độ địa lí giúp chúng ta
của toạ độ địa lí?
xác định được vị trí của bất kì
- HS trả lời – nx – bổ sung.
điểm nào trên bản đồ, trên quả
- GV chốt kiến thức.
địa cầu.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu: Củng cố, vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
- Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân để làm bài tập.
- Sản phẩm: Bài làm của HS.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân
Xác định tọa độ địa lí của các điểm A, B.
20oT 10oT 0O 10oĐ 20oĐ 30oĐ
B
A

20oB
10oB
0o
10oN
20oN

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả học tập.
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS dưới lớp nhận xét – bổ sung – làm vào vở ghi.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức làm việc, kết quả học tập của cả lớp.
- GV chữa bài: Toạ độ địa lí điểm A (100N,0oĐ ), B (10oB,20oĐ)
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kỹ năng địa lí đã học để làm bài tập.
Liên hệ thực tế Việt Nam.
- Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân, dựa vào quả địa cầu hoặc bản đồ
hành chính Việt Nam để xác định các điểm cực.
- Sản phẩm: Bài làm của HS.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào quả địa cầu hoặc bản đồ hành chính Việt Nam: Tra cứu
thông tin, ghi toạ độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất
liền của lãnh thổ nước ta
Bước 2: HS vận dụng kiến thức đã học để xác định.
Bước 3: 2 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp nhận xét – bổ sung – làm
vào vở ghi.
Bước 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV nhận xét ý thức làm việc, kết quả học tập của cả lớp.
- GV chữa bài: Toạ độ địa lí điểm cực bắc nước ta: 23 o27'B; điểm cực
Nam: 8o34'B; điểm cực Đông: 102o09'Đ; điểm cực Tây: 109o24'Đ.
Đông Bắc, ngày 9 tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng

Bùi Văn Thuận
 
Gửi ý kiến