Bài 4- ĐHNN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân
Ngày gửi: 09h:40' 29-10-2026
Dung lượng: 696.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân
Ngày gửi: 09h:40' 29-10-2026
Dung lượng: 696.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Gia Lâm
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Vân
BÀI 4. QUY TRÌNH LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Tiết: 10-12
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu lí thuyết, thu thập thông tin nghề
nghiệp và tự đánh giá bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận và trình bày ý kiến về lựa chọn
nghề nghiệp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống, lựa chọn và giải
thích được phương án nghề nghiệp phù hợp.
- Năng lực tự định hướng: Xác định được điểm mạnh, sở thích, cá tính và hướng
rèn luyện nghề nghiệp của bản thân.
1.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được lí thuyết, quy trình và các yếu tố ảnh hưởng
đến lựa chọn nghề kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được kết quả
tìm hiểu, lựa chọn nghề nghiệp.
- Sử dụng công nghệ: Khai thác sơ đồ, phiếu đánh giá và công cụ số để tìm hiểu,
xây dựng hồ sơ lựa chọn nghề.
- Đánh giá công nghệ: So sánh các phương án và bước đầu đánh giá sự phù hợp của
nghề với bản thân.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu nghề và nghiêm túc thực hiện hoạt động tự đánh
giá.
- Trung thực: Nhận xét đúng sở thích, năng lực, cá tính và điều kiện của bản thân.
- Trách nhiệm: Có ý thức cân nhắc kĩ trước khi lựa chọn nghề; xây dựng kế hoạch
học tập, rèn luyện phù hợp.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt và lựa chọn nghề nghiệp của người khác.
- Không lựa chọn nghề nghiệp theo tâm lí đám đông, định kiến giới hoặc mong
muốn nhất thời.
Hỗ trợ học sinh khuyết tật: sử dụng tranh rõ, chữ lớn; bố trí bạn hỗ trợ khi làm
việc nhóm; có thể cho học sinh trả lời miệng, chỉ tranh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV Công nghệ 9 – Mô đun Định hướng nghề nghiệp.
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu PowerPoint.
- Hình 4.1, Hình 4.2, Hình 4.3, Hình 4.4, Hình 4.5 trong SGK.
- Hình ảnh, video giới thiệu một số nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Phiếu xác định nhóm tính cách nghề nghiệp theo Holland.
- Phiếu xây dựng cây nghề nghiệp và sơ đồ Ikigai.
- Phiếu thực hiện quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
- Bộ thẻ Plickers.
- Máy tính, máy chiếu, loa, bảng phụ.
- Một số tình huống lựa chọn nghề nghiệp có liên hệ gia đình, nhà trường và xã hội.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 9, vở ghi và đồ dùng học tập.
- Tự suy nghĩ về sở thích, môn học có thế mạnh, tính cách và nghề nghiệp đang
quan tâm.
- Tìm hiểu sơ bộ một nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trao đổi với người thân về những điểm mạnh, hạn chế và dự định nghề nghiệp
của bản thân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những căn cứ cơ bản khi lựa chọn nghề.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 4.1, phân tích mối quan hệ giữa sở thích, năng lực
và thị trường lao động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của ba yếu tố trong lựa chọn nghề
nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu Hình 4.1 gồm ba yếu tố:
+ Sở thích, cá tính.
+ Tố chất, năng lực.
+ Nhu cầu xã hội.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK: “Ba yếu tố trong hình có
ảnh hưởng như thế nào tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp?”
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Có nên chọn một nghề chỉ vì bản thân yêu thích không?
+ Có nên chọn nghề chỉ vì nghề đó đang có thu nhập cao?
+ Một nghề phù hợp cần đáp ứng những yếu tố nào?
+ Nếu sở thích không phù hợp với năng lực hiện tại thì nên làm gì?
+ Nhu cầu xã hội có thay đổi theo thời gian không?
- GV nêu tình huống: “Nam rất thích nghề kĩ sư tự động hóa nhưng kết quả môn
Toán, Vật lí và Tin học còn hạn chế. Theo em, Nam nên từ bỏ ngay hay xây dựng
kế hoạch rèn luyện?”
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát sơ đồ.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm đôi.
- HS phân tích vai trò của từng yếu tố.
- HS đề xuất phương án cho tình huống của Nam.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án dự kiến
- Sở thích, cá tính: Tạo hứng thú, động lực và khả năng gắn bó lâu dài với nghề.
- Năng lực: Giúp cá nhân thực hiện được nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu đào tạo và
công việc.
- Nhu cầu xã hội: Giúp xác định cơ hội học tập, tuyển dụng, việc làm và khả năng
phát triển của nghề.
- Lựa chọn nghề phù hợp cần có sự kết hợp giữa sở thích, năng lực và nhu cầu xã
hội.
- Nam chưa cần từ bỏ ngay mà cần:
+ Tìm hiểu rõ yêu cầu của nghề.
+ Đánh giá nguyên nhân học chưa tốt.
+ Xây dựng kế hoạch học tập Toán, Vật lí, Tin học.
+ Tham gia hoạt động thực hành, trải nghiệm để kiểm chứng mức độ phù hợp.
+ Sau một thời gian tiếp tục tự đánh giá và điều chỉnh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét sự tham gia của HS.
- GV nhấn mạnh:
+ Không nên lựa chọn nghề chỉ dựa vào một yếu tố.
+ Sở thích tạo động lực, năng lực tạo khả năng thực hiện và nhu cầu xã hội tạo cơ
hội nghề nghiệp.
+ Năng lực có thể được phát triển thông qua học tập và rèn luyện.
- GV dẫn dắt: “Để lựa chọn nghề có căn cứ, chúng ta cần hiểu một số lí thuyết nghề
nghiệp, thực hiện đúng quy trình và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định của mình. Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 4 – Quy trình lựa chọn nghề nghiệp.”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu lí thuyết mật mã Holland
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sáu nhóm tính cách nghề nghiệp theo Holland.
b. Nội dung: HS đọc mục I.1, quan sát Hình 4.2 và xác định đặc điểm, nghề phù
hợp với từng nhóm.
c. Sản phẩm: Bảng mô tả sáu nhóm tính cách và nhóm nghề phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Một số lí thuyết cơ bản về
- GV yêu cầu HS đọc nội dung về lí thuyết mật lựa chọn nghề nghiệp
mã Holland.
1. Lí thuyết mật mã
- GV trình chiếu Hình 4.2 và giới thiệu sáu nhóm Holland - Lí thuyết mật mã
tính cách nghề nghiệp: Nghiệp vụ, Kĩ thuật, Holland chia tính cách con
Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Quản lí.
người thành sáu nhóm cơ
bản.
- Mỗi người thường có một
số nhóm tính cách nổi trội.
- Nghề nghiệp phù hợp với sở
thích, tính cách và năng lực
sẽ giúp người lao động có
động lực, phát huy khả năng
và gắn bó lâu dài với nghề.
Sáu nhóm tính cách
Holland Nghiệp vụ:
- Cẩn thận, ngăn nắp, có tổ
chức, thích làm việc với số
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
một nhóm tính cách theo các nội dung:
+ Đặc điểm tính cách.
+ Hoạt động yêu thích.
+ Môi trường làm việc phù hợp.
+ Nghề nghiệp tiêu biểu.
- GV đặt câu hỏi:
+ Một người có thể thuộc nhiều nhóm tính cách
không?
+ Vì sao cần xác định nhóm tính cách nổi trội?
+ Nhóm tính cách nào thường phù hợp với nghề
kĩ thuật, công nghệ?
+ Có phải chỉ người thuộc nhóm Kĩ thuật mới
làm được nghề công nghệ không?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 4.2.
- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
- HS liên hệ một số nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đưa một số nghề và yêu cầu HS xác định
nhóm tính cách có liên quan: lập trình viên, kĩ sư
cơ khí, kiến trúc sư, quản lí sản xuất, giáo viên
liệu và quy trình rõ ràng.
- Nghề gợi ý: nhân viên kế
toán, quản lí dữ liệu, thống
kê, hành chính. Kĩ thuật:
- Thực tế, thẳng thắn, kiên
trì; thích máy móc, công cụ
và hoạt động thực hành.
- Nghề gợi ý: thợ cơ khí, thợ
điện, kĩ thuật viên ô tô, kĩ sư
xây dựng.
Nghiên cứu:
- Thích tìm hiểu, phân tích,
khám phá và giải quyết vấn
đề.
- Nghề gợi ý: kĩ sư nghiên
cứu, nhà khoa học, chuyên
gia dữ liệu, lập trình viên.
Nghệ thuật:
- Có óc sáng tạo, trí tưởng
tượng, thích tự do thể hiện ý
tưởng. –
Nghề gợi ý: thiết kế đồ họa,
kiến trúc sư, thiết kế sản
phẩm, thiết kế giao diện.
Xã hội:
- Thân thiện, biết lắng nghe,
thích hỗ trợ, hướng dẫn và
làm việc với con người.
- Nghề gợi ý: giáo viên kĩ
thuật, chuyên viên tư vấn,
nhân viên đào tạo.
Quản lí:
- Tự tin, quyết đoán, thích
lãnh đạo, thuyết phục và tổ
chức công việc.
- Nghề gợi ý: quản lí dự án,
trưởng nhóm kĩ thuật, quản lí
sản xuất, kinh doanh công
nghệ.
Ví dụ
- Kĩ sư cơ khí: Kĩ thuật –
Nghiên cứu.
nghề.
- HS thực hiện phiếu trắc nghiệm ngắn để xác
định hai hoặc ba nhóm tính cách nổi trội.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
- Lập trình viên: Nghiên cứu
- GV nhấn mạnh:
– Nghiệp vụ – Kĩ thuật.
+ Kết quả trắc nghiệm Holland chỉ là tài liệu
- Kiến trúc sư: Nghệ thuật –
tham khảo, không quyết định thay cho cá nhân.
Kĩ thuật – Nghiên cứu.
+ Một nghề thường cần sự kết hợp của nhiều
- Quản lí sản xuất: Quản lí –
nhóm tính cách.
Kĩ thuật – Nghiệp vụ.
+ HS có thể phát triển thêm những phẩm chất,
- Giáo viên nghề: Xã hội – Kĩ
năng lực chưa nổi trội.
thuật – Quản lí.
+ Không sử dụng kết quả trắc nghiệm để gắn
nhãn hoặc giới hạn khả năng của bản thân và
người khác.
- GV chuyển sang Hoạt động 2.2. Tìm hiểu lí
thuyết cây nghề nghiệp và mô hình Ikigai
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu lí thuyết cây nghề nghiệp và mô hình Ikigai
a. Mục tiêu: HS giải thích được căn cứ lựa chọn nghề theo lí thuyết cây nghề
nghiệp.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 4.3, Hình 4.4; phân biệt phần “gốc”, phần “quả” và
các thành phần của Ikigai.
c. Sản phẩm: Sơ đồ cây nghề nghiệp và bảng phân tích một nghề theo mô hình
Ikigai.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
2. Lí thuyết cây nghề
- GV trình chiếu Hình 4.3 và yêu cầu HS xác định:
nghiệp
Phần gốc gồm:
- Sở thích.
- Khả năng.
- Cá tính.
- Giá trị nghề nghiệp.
Phần quả gồm:
- Công việc ổn định.
- Môi trường làm việc
tốt.
- Cơ hội việc làm.
- Lương cao.
- Được nhiều người tôn
trọng.
+ Những nội dung nào thuộc phần “gốc” của cây
nghề nghiệp?
+ Những nội dung nào thuộc phần “quả”?
+ Khi lựa chọn nghề, nên dựa chủ yếu vào phần nào?
- GV đưa tình huống: “Một học sinh chọn nghề chỉ vì
lương cao và được nhiều người tôn trọng nhưng không
phù hợp với sở thích, khả năng và cá tính.”
- GV yêu cầu HS dự đoán những khó khăn có thể xảy
ra.
- GV giới thiệu Hình 4.4 – mô hình Ikigai và yêu cầu
HS xác định bốn thành phần.
- Cần lựa chọn nghề dựa
trước hết vào phần
“gốc”; phần “quả” là kết
quả mong đợi và có thể
thay đổi theo thời gian.
Mô hình Ikigai
- Điều em yêu thích.
- Điều em làm tốt.
- Điều xã hội cần.
- Điều em có thể được
trả công.
Sự giao thoa của các yếu
tố giúp cá nhân cân nhắc
một hướng nghề nghiệp
có ý nghĩa và khả thi.
Ví dụ cây nghề nghiệp
– nghề lập trình viên
Gốc:
- Yêu thích máy tính,
công nghệ.
- Có tư duy logic, khả
năng giải quyết vấn đề.
- Kiên trì, cẩn thận, có
khả năng tự học.
- Coi trọng sáng tạo và
tạo ra sản phẩm hữu ích.
Quả mong đợi:
- Có việc làm phù hợp.
- Thu nhập ổn định.
- Môi trường làm việc
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hiện đại.
- HS đọc nội dung SGK, quan sát hai hình.
- Có cơ hội phát triển
- HS làm việc theo nhóm, xây dựng cây nghề nghiệp chuyên môn.
cho một nghề kĩ thuật, công nghệ.
- HS phân tích một nghề theo bốn câu hỏi của mô hình
Ikigai.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày cây nghề nghiệp.
- HS phân tích tình huống: người chọn nghề theo phần
“quả” có thể thiếu động lực, khó đáp ứng công việc,
dễ bỏ nghề hoặc phải đào tạo lại.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Luyện tập trong SGK:
“Với lí thuyết mật mã Holland và lí thuyết cây nghề
nghiệp, em hãy xác định những đặc điểm cơ bản về sở
thích, năng lực, cá tính của bản thân.”
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
- GV nhấn mạnh:
+ Không nên lựa chọn nghề chỉ vì lương cao, danh
tiếng hoặc mong muốn của người khác.
+ Giá trị nghề nghiệp của mỗi người có thể khác nhau:
thu nhập, sáng tạo, ổn định, phục vụ cộng đồng hoặc
cân bằng cuộc sống.
+ Ikigai là công cụ gợi mở, không phải công thức bảo
đảm thành công.
- GV chuyển sang Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các bước
trong quy trình lựa chọn nghề
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các bước trong quy trình lựa chọn nghề
a. Mục tiêu: HS trình bày được ba bước lựa chọn nghề nghiệp.
b. Nội dung; HS quan sát Hình 4.5, đọc mục II và vận dụng ba bước vào một tình
huống.
c. Sản phẩm: Sơ đồ ba bước và phương án lựa chọn nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
II. Các bước trong quy
- GV trình chiếu Hình 4.5 và đặt câu hỏi:
trình lựa chọn nghề
Bước 1. Đánh giá bản
thân
- Đánh giá sở thích,
năng lực, tính cách, sức
khỏe, giá trị nghề
nghiệp, điều kiện và
mong muốn của bản
thân.
Bước 2. Tìm hiểu thị
trường lao động - Tìm
hiểu vị trí việc làm,
nhiệm vụ, yêu cầu,
phẩm chất, năng lực,
+ Trước khi quyết định chọn nghề, HS cần tìm hiểu môi trường, thu nhập và
những nội dung gì?
cơ hội phát triển của
+ Ba vòng tròn trong hình có quan hệ như thế nào?
nghề.
Bước 3. Ra
- GV yêu cầu HS đọc mục II, xác định ba bước của
quy trình.
- GV giao tình huống: “Linh yêu thích thiết kế, học
khá Toán và Công nghệ, có khả năng vẽ nhưng chưa
biết nên lựa chọn kiến trúc, thiết kế đồ họa hay kĩ
thuật xây dựng.”
- GV yêu cầu HS vận dụng quy trình để tư vấn cho
Linh.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, hoàn thành sơ đồ.
- HS làm việc theo nhóm, vận dụng ba bước vào tình
huống của Linh.
- GV gợi ý HS so sánh ba nghề theo các tiêu chí: sở
thích, năng lực, quá trình đào tạo, môi trường và nhu
cầu việc làm.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Luyện tập: “Với quy
trình gồm ba bước, em có thể giải thích tại sao mình
phù hợp hoặc không phù hợp với một nghề kĩ thuật,
công nghệ hay không?”
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chuẩn hóa quy trình.
- GV nhấn mạnh:
+ Ba bước có quan hệ chặt chẽ và có thể được thực
hiện lại khi thông tin hoặc bản thân thay đổi.
+ Quyết định nghề nghiệp cần dựa trên bằng chứng,
không dựa vào cảm xúc nhất thời.
+ Trải nghiệm nghề, tham quan, phỏng vấn người lao
động giúp tăng độ chính xác của lựa chọn.
- GV chuyển sang Hoạt động 2.4. Tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp
quyết định
- Đối chiếu kết quả hai
bước trên, lựa chọn
phương án phù hợp nhất
và xây dựng kế hoạch
thực hiện.
Tư vấn cho Linh
Bước 1: Xác định mức
độ yêu thích sáng tạo,
khả năng vẽ, tư duy
không gian, Toán, giao
tiếp và làm việc nhóm.
Bước 2: Tìm hiểu nhiệm
vụ, yêu cầu, chương
trình đào tạo, môi
trường và cơ hội của ba
nghề.
Bước 3: So sánh, trải
nghiệm thêm và lựa
chọn nghề có mức độ
phù hợp cao nhất; xây
dựng kế hoạch học tập.
Ví dụ kết luận
“Em
bước đầu phù hợp với
nghề kĩ thuật viên công
nghệ thông tin vì yêu
thích máy tính, có tư
duy logic và kiên trì.
Tuy nhiên, em cần cải
thiện ngoại ngữ, kĩ năng
giao tiếp và tìm hiểu
thêm về môi trường làm
việc.”
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề
nghiệp
a. Mục tiêu: HS phân tích được các yếu tố chủ quan và khách quan.
b. Nội dung: HS đọc mục III, xác định tác động của năng lực, sở thích, cá tính, nhà
trường, gia đình, xã hội và nhóm bạn.
c. Sản phẩm: Bảng phân tích các yếu tố và cách ứng xử phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi Khám phá trong SGK:
“Theo em, một người khi lựa chọn nghề
nghiệp thường dựa trên những yếu tố nào để
có sự lựa chọn đúng đắn?”
- GV chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Năng lực.
+ Nhóm 2: Sở thích và cá tính.
+ Nhóm 3: Nhà trường và gia đình.
+ Nhóm 4: Xã hội và nhóm bạn.
- GV yêu cầu mỗi nhóm phân tích:
+ Yếu tố ảnh hưởng như thế nào?
+ Tác động tích cực và hạn chế.
+ Cách ứng xử phù hợp khi có ý kiến khác
nhau.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung SGK.
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu.
- HS liên hệ thực tế về ảnh hưởng của gia
đình, nhà trường, mạng xã hội và bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận - Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS làm bài Luyện tập trong
SGK: “Cùng với hai hoặc ba bạn trong lớp,
tiến hành thảo luận về những lí do bản thân
đã quyết định lựa chọn hoặc không lựa chọn
một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giải thích tại sao đó là quyết định có căn cứ.”
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
- GV nhấn mạnh:
+ Gia đình và nhà trường có vai trò hỗ trợ,
không nên áp đặt nghề nghiệp.
+ Ý kiến bạn bè chỉ có giá trị tham khảo.
+ Không nên chọn hoặc loại bỏ một nghề do
định kiến giới.
+ Quyết định phù hợp cần cân bằng yếu tố cá
nhân, gia đình và xã hội.
- GV chuyển sang Hoạt động 3. Luyện tập
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
III. Các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định lựa chọn nghề
nghiệp của bản thân trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
1. Yếu tố chủ quan
- Năng lực: Khả năng thực hiện
nhiệm vụ, kết quả học tập, kĩ
năng, sức khỏe và khả năng thích
ứng.
- Sở thích: Tạo hứng thú, động
lực học tập, làm việc và gắn bó
với nghề.
- Cá tính: Đặc điểm tâm lí, cách
ứng xử, khả năng giao tiếp, làm
việc độc lập hay hợp tác.
2. Yếu tố khách quan
- Nhà trường: Cung cấp kiến
thức, hoạt động hướng nghiệp,
trải nghiệm và tư vấn.
- Gia đình: Ảnh hưởng qua điều
kiện kinh tế, truyền thống nghề
nghiệp, mong muốn và sự hỗ trợ.
- Xã hội: Tác động thông qua nhu
cầu thị trường lao động, định
kiến, xu hướng và chính sách
phát triển.
- Nhóm bạn: Có thể chia sẻ thông
tin, động viên nhưng cũng có thể
tạo tâm lí lựa chọn theo đám
đông.
Nguyên tắc ứng xử
- Lắng nghe ý kiến của gia đình,
thầy cô và bạn bè.
- Kiểm chứng thông tin.
- Không chọn nghề theo tâm lí
đám đông.
- Tôn trọng ý kiến nhưng cá nhân
phải chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
- Trao đổi thẳng thắn khi mong
muốn cá nhân khác với gia đình.
a. Mục tiêu: Củng cố lí thuyết, quy trình và các yếu tố lựa chọn nghề.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Plickers, phân tích tình huống và xây dựng phương
án lựa chọn nghề.
c. Sản phẩm: Kết quả trắc nghiệm và phiếu tư vấn nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu bộ câu hỏi Plickers và yêu cầu HS sử dụng thẻ để lựa chọn đáp án.
Câu 1. Lí thuyết Holland chia tính cách nghề nghiệp thành
A. 3 nhóm.
B. 4 nhóm.
C. 5 nhóm.
D. 6 nhóm.
Câu 2. Người thích máy móc, công cụ và hoạt động thực hành thường thuộc nhóm
A. Kĩ thuật.
B. Xã hội.
C. Nghệ thuật.
D. Nghiệp vụ.
Câu 3. Người thích phân tích, nghiên cứu và giải quyết vấn đề thường thuộc nhóm
A. Quản lí.
B. Nghiên cứu.
C. Xã hội.
D. Nghệ thuật.
Câu 4. Nội dung nào thuộc phần “gốc” của cây nghề nghiệp?
A. Lương cao.
B. Được nhiều người tôn trọng.
C. Sở thích và khả năng.
D. Công việc ổn định.
Câu 5. Bước đầu tiên trong quy trình lựa chọn nghề là
A. Ra quyết định.
B. Đánh giá bản thân.
C. Đăng kí học nghề.
D. Chọn trường đào tạo.
Câu 6. Nội dung nào thuộc bước tìm hiểu thị trường lao động?
A. Xác định sở thích của bản thân.
B. Xác định cá tính.
C. Tìm hiểu nhiệm vụ, yêu cầu và cơ hội việc làm.
D. Quyết định chọn nghề ngay.
Câu 7. Yếu tố nào sau đây là yếu tố chủ quan?
A. Gia đình.
B. Nhà trường.
C. Nhóm bạn.
D. Năng lực.
Câu 8. Cách lựa chọn nghề phù hợp là
A. chọn nghề giống nhiều bạn nhất.
B. chọn nghề có mức lương được quảng cáo cao nhất.
C. kết hợp hiểu bản thân, hiểu nghề và nhu cầu xã hội.
D. chỉ làm theo mong muốn của gia đình.
Tình huống luyện tập
An yêu thích chế tạo máy, thường tháo lắp các thiết bị nhỏ, học khá Vật lí và Công
nghệ nhưng gia đình muốn An chọn ngành kinh tế vì cho rằng nghề cơ khí vất vả, ít
cơ hội.
HS thực hiện:
1. Xác định nhóm tính cách Holland nổi trội của An.
2. Xác định phần “gốc” trong cây nghề nghiệp của An.
3. Vận dụng ba bước lựa chọn nghề để tư vấn.
4. Phân tích ảnh hưởng của gia đình.
5. Đề xuất cách An trao đổi với gia đình.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời bằng thẻ Plickers.
- HS làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu.
- GV quét kết quả, quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV công bố kết quả từng câu.
- Đại diện nhóm trình bày phương án tư vấn.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp
D
A
B
C
B
C
D
C
án
Gợi ý xử lí tình huống
- An có xu hướng nổi trội ở nhóm Kĩ thuật, có thể kết hợp nhóm Nghiên cứu.
- Phần “gốc” của An:
+ Yêu thích chế tạo và tháo lắp thiết bị.
+ Học khá Vật lí, Công nghệ.
+ Có khả năng thực hành và tìm hiểu máy móc.
+ Có thể coi trọng việc tạo ra sản phẩm hữu ích.
- Quy trình tư vấn:
+ Bước 1: Đánh giá thêm năng lực Toán, sức khỏe, sự kiên trì và kĩ năng thực
hành.
+ Bước 2: Tìm hiểu các nghề cơ khí, cơ điện tử, tự động hóa; chương trình đào tạo
và nhu cầu lao động.
+ Bước 3: So sánh các phương án, trải nghiệm thực tế và quyết định.
- An nên trao đổi với gia đình bằng thông tin có căn cứ về ngành học, cơ hội việc
làm, điều kiện lao động và kế hoạch học tập.
- An cần lắng nghe lo lắng của gia đình, không phản ứng gay gắt; có thể nhờ giáo
viên, chuyên gia hoặc người đang làm nghề hỗ trợ tư vấn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả Plickers và hoạt động nhóm.
- GV tuyên dương nhóm biết sử dụng đủ căn cứ.
- GV nhấn mạnh:
+ Lựa chọn nghề là quá trình tìm hiểu và đối chiếu, không phải quyết định cảm
tính.
+ Sự khác biệt giữa mong muốn cá nhân và gia đình cần được giải quyết bằng trao
đổi, thông tin và trải nghiệm thực tế.
+ Không nên tuyệt đối hóa bất kì một lí thuyết hoặc trắc nghiệm nào.
- GV chuyển sang Hoạt động 4. Vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS xây dựng được hồ sơ lựa chọn một nghề phù hợp.
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ Vận dụng trong SGK và xây dựng hồ sơ lựa
chọn nghề nghiệp cá nhân.
c. Sản phẩm: Hồ sơ, infographic hoặc bài trình chiếu về quy trình lựa chọn một
nghề.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu tình huống trong SGK: “Một người bạn của em cho rằng, khi chọn
nghề cứ chọn nghề dễ xin việc và kiếm được nhiều tiền, mà không cần quan tâm
tới mình có thích nghề nghiệp đó hay không. Em hãy đưa ra những lời khuyên
giúp bạn có những bước chọn nghề đúng đắn.”
- GV yêu cầu HS:
+ Phân tích điểm chưa hợp lí trong ý kiến của người bạn.
+ Sử dụng lí thuyết Holland, cây nghề nghiệp và quy trình ba bước để tư vấn.
+ Xây dựng hồ sơ lựa chọn một nghề kĩ thuật, công nghệ mà bản thân quan tâm.
- Nội dung hồ sơ
1. Tên nghề đang quan tâm.
2. Lí do lựa chọn.
3. Nhóm tính cách Holland nổi trội.
4. Sở thích.
5. Năng lực.
6. Cá tính.
7. Giá trị nghề nghiệp.
8. Yêu cầu của nghề.
9. Môi trường làm việc.
10. Cơ hội việc làm.
11. Quá trình đào tạo.
12. Yếu tố gia đình, nhà trường và xã hội.
13. Mức độ phù hợp.
14. Những hạn chế cần khắc phục.
15. Kế hoạch học tập, rèn luyện.
Nhiệm vụ phát triển năng lực số
- HS lựa chọn một hình thức:
+ Infographic “Cây nghề nghiệp của em”.
+ Sơ đồ Ikigai nghề nghiệp.
+ Bài trình chiếu “Ba bước lựa chọn nghề của em”.
+ Hồ sơ nghề nghiệp dạng PDF.
+ Video tư vấn nghề từ 2 đến 3 phút.
Yêu cầu sử dụng công nghệ số
- Có thể sử dụng Canva, PowerPoint, Gemini hoặc NotebookLM.
- Nội dung do AI gợi ý phải được tự kiểm chứ
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Vân
BÀI 4. QUY TRÌNH LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Tiết: 10-12
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu lí thuyết, thu thập thông tin nghề
nghiệp và tự đánh giá bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận và trình bày ý kiến về lựa chọn
nghề nghiệp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống, lựa chọn và giải
thích được phương án nghề nghiệp phù hợp.
- Năng lực tự định hướng: Xác định được điểm mạnh, sở thích, cá tính và hướng
rèn luyện nghề nghiệp của bản thân.
1.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được lí thuyết, quy trình và các yếu tố ảnh hưởng
đến lựa chọn nghề kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được kết quả
tìm hiểu, lựa chọn nghề nghiệp.
- Sử dụng công nghệ: Khai thác sơ đồ, phiếu đánh giá và công cụ số để tìm hiểu,
xây dựng hồ sơ lựa chọn nghề.
- Đánh giá công nghệ: So sánh các phương án và bước đầu đánh giá sự phù hợp của
nghề với bản thân.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu nghề và nghiêm túc thực hiện hoạt động tự đánh
giá.
- Trung thực: Nhận xét đúng sở thích, năng lực, cá tính và điều kiện của bản thân.
- Trách nhiệm: Có ý thức cân nhắc kĩ trước khi lựa chọn nghề; xây dựng kế hoạch
học tập, rèn luyện phù hợp.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt và lựa chọn nghề nghiệp của người khác.
- Không lựa chọn nghề nghiệp theo tâm lí đám đông, định kiến giới hoặc mong
muốn nhất thời.
Hỗ trợ học sinh khuyết tật: sử dụng tranh rõ, chữ lớn; bố trí bạn hỗ trợ khi làm
việc nhóm; có thể cho học sinh trả lời miệng, chỉ tranh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV Công nghệ 9 – Mô đun Định hướng nghề nghiệp.
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu PowerPoint.
- Hình 4.1, Hình 4.2, Hình 4.3, Hình 4.4, Hình 4.5 trong SGK.
- Hình ảnh, video giới thiệu một số nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Phiếu xác định nhóm tính cách nghề nghiệp theo Holland.
- Phiếu xây dựng cây nghề nghiệp và sơ đồ Ikigai.
- Phiếu thực hiện quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
- Bộ thẻ Plickers.
- Máy tính, máy chiếu, loa, bảng phụ.
- Một số tình huống lựa chọn nghề nghiệp có liên hệ gia đình, nhà trường và xã hội.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 9, vở ghi và đồ dùng học tập.
- Tự suy nghĩ về sở thích, môn học có thế mạnh, tính cách và nghề nghiệp đang
quan tâm.
- Tìm hiểu sơ bộ một nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trao đổi với người thân về những điểm mạnh, hạn chế và dự định nghề nghiệp
của bản thân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những căn cứ cơ bản khi lựa chọn nghề.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 4.1, phân tích mối quan hệ giữa sở thích, năng lực
và thị trường lao động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của ba yếu tố trong lựa chọn nghề
nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu Hình 4.1 gồm ba yếu tố:
+ Sở thích, cá tính.
+ Tố chất, năng lực.
+ Nhu cầu xã hội.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK: “Ba yếu tố trong hình có
ảnh hưởng như thế nào tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp?”
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Có nên chọn một nghề chỉ vì bản thân yêu thích không?
+ Có nên chọn nghề chỉ vì nghề đó đang có thu nhập cao?
+ Một nghề phù hợp cần đáp ứng những yếu tố nào?
+ Nếu sở thích không phù hợp với năng lực hiện tại thì nên làm gì?
+ Nhu cầu xã hội có thay đổi theo thời gian không?
- GV nêu tình huống: “Nam rất thích nghề kĩ sư tự động hóa nhưng kết quả môn
Toán, Vật lí và Tin học còn hạn chế. Theo em, Nam nên từ bỏ ngay hay xây dựng
kế hoạch rèn luyện?”
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát sơ đồ.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm đôi.
- HS phân tích vai trò của từng yếu tố.
- HS đề xuất phương án cho tình huống của Nam.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện một số HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án dự kiến
- Sở thích, cá tính: Tạo hứng thú, động lực và khả năng gắn bó lâu dài với nghề.
- Năng lực: Giúp cá nhân thực hiện được nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu đào tạo và
công việc.
- Nhu cầu xã hội: Giúp xác định cơ hội học tập, tuyển dụng, việc làm và khả năng
phát triển của nghề.
- Lựa chọn nghề phù hợp cần có sự kết hợp giữa sở thích, năng lực và nhu cầu xã
hội.
- Nam chưa cần từ bỏ ngay mà cần:
+ Tìm hiểu rõ yêu cầu của nghề.
+ Đánh giá nguyên nhân học chưa tốt.
+ Xây dựng kế hoạch học tập Toán, Vật lí, Tin học.
+ Tham gia hoạt động thực hành, trải nghiệm để kiểm chứng mức độ phù hợp.
+ Sau một thời gian tiếp tục tự đánh giá và điều chỉnh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét sự tham gia của HS.
- GV nhấn mạnh:
+ Không nên lựa chọn nghề chỉ dựa vào một yếu tố.
+ Sở thích tạo động lực, năng lực tạo khả năng thực hiện và nhu cầu xã hội tạo cơ
hội nghề nghiệp.
+ Năng lực có thể được phát triển thông qua học tập và rèn luyện.
- GV dẫn dắt: “Để lựa chọn nghề có căn cứ, chúng ta cần hiểu một số lí thuyết nghề
nghiệp, thực hiện đúng quy trình và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định của mình. Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 4 – Quy trình lựa chọn nghề nghiệp.”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu lí thuyết mật mã Holland
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sáu nhóm tính cách nghề nghiệp theo Holland.
b. Nội dung: HS đọc mục I.1, quan sát Hình 4.2 và xác định đặc điểm, nghề phù
hợp với từng nhóm.
c. Sản phẩm: Bảng mô tả sáu nhóm tính cách và nhóm nghề phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Một số lí thuyết cơ bản về
- GV yêu cầu HS đọc nội dung về lí thuyết mật lựa chọn nghề nghiệp
mã Holland.
1. Lí thuyết mật mã
- GV trình chiếu Hình 4.2 và giới thiệu sáu nhóm Holland - Lí thuyết mật mã
tính cách nghề nghiệp: Nghiệp vụ, Kĩ thuật, Holland chia tính cách con
Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Quản lí.
người thành sáu nhóm cơ
bản.
- Mỗi người thường có một
số nhóm tính cách nổi trội.
- Nghề nghiệp phù hợp với sở
thích, tính cách và năng lực
sẽ giúp người lao động có
động lực, phát huy khả năng
và gắn bó lâu dài với nghề.
Sáu nhóm tính cách
Holland Nghiệp vụ:
- Cẩn thận, ngăn nắp, có tổ
chức, thích làm việc với số
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu
một nhóm tính cách theo các nội dung:
+ Đặc điểm tính cách.
+ Hoạt động yêu thích.
+ Môi trường làm việc phù hợp.
+ Nghề nghiệp tiêu biểu.
- GV đặt câu hỏi:
+ Một người có thể thuộc nhiều nhóm tính cách
không?
+ Vì sao cần xác định nhóm tính cách nổi trội?
+ Nhóm tính cách nào thường phù hợp với nghề
kĩ thuật, công nghệ?
+ Có phải chỉ người thuộc nhóm Kĩ thuật mới
làm được nghề công nghệ không?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 4.2.
- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
- HS liên hệ một số nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đưa một số nghề và yêu cầu HS xác định
nhóm tính cách có liên quan: lập trình viên, kĩ sư
cơ khí, kiến trúc sư, quản lí sản xuất, giáo viên
liệu và quy trình rõ ràng.
- Nghề gợi ý: nhân viên kế
toán, quản lí dữ liệu, thống
kê, hành chính. Kĩ thuật:
- Thực tế, thẳng thắn, kiên
trì; thích máy móc, công cụ
và hoạt động thực hành.
- Nghề gợi ý: thợ cơ khí, thợ
điện, kĩ thuật viên ô tô, kĩ sư
xây dựng.
Nghiên cứu:
- Thích tìm hiểu, phân tích,
khám phá và giải quyết vấn
đề.
- Nghề gợi ý: kĩ sư nghiên
cứu, nhà khoa học, chuyên
gia dữ liệu, lập trình viên.
Nghệ thuật:
- Có óc sáng tạo, trí tưởng
tượng, thích tự do thể hiện ý
tưởng. –
Nghề gợi ý: thiết kế đồ họa,
kiến trúc sư, thiết kế sản
phẩm, thiết kế giao diện.
Xã hội:
- Thân thiện, biết lắng nghe,
thích hỗ trợ, hướng dẫn và
làm việc với con người.
- Nghề gợi ý: giáo viên kĩ
thuật, chuyên viên tư vấn,
nhân viên đào tạo.
Quản lí:
- Tự tin, quyết đoán, thích
lãnh đạo, thuyết phục và tổ
chức công việc.
- Nghề gợi ý: quản lí dự án,
trưởng nhóm kĩ thuật, quản lí
sản xuất, kinh doanh công
nghệ.
Ví dụ
- Kĩ sư cơ khí: Kĩ thuật –
Nghiên cứu.
nghề.
- HS thực hiện phiếu trắc nghiệm ngắn để xác
định hai hoặc ba nhóm tính cách nổi trội.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
- Lập trình viên: Nghiên cứu
- GV nhấn mạnh:
– Nghiệp vụ – Kĩ thuật.
+ Kết quả trắc nghiệm Holland chỉ là tài liệu
- Kiến trúc sư: Nghệ thuật –
tham khảo, không quyết định thay cho cá nhân.
Kĩ thuật – Nghiên cứu.
+ Một nghề thường cần sự kết hợp của nhiều
- Quản lí sản xuất: Quản lí –
nhóm tính cách.
Kĩ thuật – Nghiệp vụ.
+ HS có thể phát triển thêm những phẩm chất,
- Giáo viên nghề: Xã hội – Kĩ
năng lực chưa nổi trội.
thuật – Quản lí.
+ Không sử dụng kết quả trắc nghiệm để gắn
nhãn hoặc giới hạn khả năng của bản thân và
người khác.
- GV chuyển sang Hoạt động 2.2. Tìm hiểu lí
thuyết cây nghề nghiệp và mô hình Ikigai
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu lí thuyết cây nghề nghiệp và mô hình Ikigai
a. Mục tiêu: HS giải thích được căn cứ lựa chọn nghề theo lí thuyết cây nghề
nghiệp.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 4.3, Hình 4.4; phân biệt phần “gốc”, phần “quả” và
các thành phần của Ikigai.
c. Sản phẩm: Sơ đồ cây nghề nghiệp và bảng phân tích một nghề theo mô hình
Ikigai.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
2. Lí thuyết cây nghề
- GV trình chiếu Hình 4.3 và yêu cầu HS xác định:
nghiệp
Phần gốc gồm:
- Sở thích.
- Khả năng.
- Cá tính.
- Giá trị nghề nghiệp.
Phần quả gồm:
- Công việc ổn định.
- Môi trường làm việc
tốt.
- Cơ hội việc làm.
- Lương cao.
- Được nhiều người tôn
trọng.
+ Những nội dung nào thuộc phần “gốc” của cây
nghề nghiệp?
+ Những nội dung nào thuộc phần “quả”?
+ Khi lựa chọn nghề, nên dựa chủ yếu vào phần nào?
- GV đưa tình huống: “Một học sinh chọn nghề chỉ vì
lương cao và được nhiều người tôn trọng nhưng không
phù hợp với sở thích, khả năng và cá tính.”
- GV yêu cầu HS dự đoán những khó khăn có thể xảy
ra.
- GV giới thiệu Hình 4.4 – mô hình Ikigai và yêu cầu
HS xác định bốn thành phần.
- Cần lựa chọn nghề dựa
trước hết vào phần
“gốc”; phần “quả” là kết
quả mong đợi và có thể
thay đổi theo thời gian.
Mô hình Ikigai
- Điều em yêu thích.
- Điều em làm tốt.
- Điều xã hội cần.
- Điều em có thể được
trả công.
Sự giao thoa của các yếu
tố giúp cá nhân cân nhắc
một hướng nghề nghiệp
có ý nghĩa và khả thi.
Ví dụ cây nghề nghiệp
– nghề lập trình viên
Gốc:
- Yêu thích máy tính,
công nghệ.
- Có tư duy logic, khả
năng giải quyết vấn đề.
- Kiên trì, cẩn thận, có
khả năng tự học.
- Coi trọng sáng tạo và
tạo ra sản phẩm hữu ích.
Quả mong đợi:
- Có việc làm phù hợp.
- Thu nhập ổn định.
- Môi trường làm việc
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hiện đại.
- HS đọc nội dung SGK, quan sát hai hình.
- Có cơ hội phát triển
- HS làm việc theo nhóm, xây dựng cây nghề nghiệp chuyên môn.
cho một nghề kĩ thuật, công nghệ.
- HS phân tích một nghề theo bốn câu hỏi của mô hình
Ikigai.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày cây nghề nghiệp.
- HS phân tích tình huống: người chọn nghề theo phần
“quả” có thể thiếu động lực, khó đáp ứng công việc,
dễ bỏ nghề hoặc phải đào tạo lại.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Luyện tập trong SGK:
“Với lí thuyết mật mã Holland và lí thuyết cây nghề
nghiệp, em hãy xác định những đặc điểm cơ bản về sở
thích, năng lực, cá tính của bản thân.”
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
- GV nhấn mạnh:
+ Không nên lựa chọn nghề chỉ vì lương cao, danh
tiếng hoặc mong muốn của người khác.
+ Giá trị nghề nghiệp của mỗi người có thể khác nhau:
thu nhập, sáng tạo, ổn định, phục vụ cộng đồng hoặc
cân bằng cuộc sống.
+ Ikigai là công cụ gợi mở, không phải công thức bảo
đảm thành công.
- GV chuyển sang Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các bước
trong quy trình lựa chọn nghề
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các bước trong quy trình lựa chọn nghề
a. Mục tiêu: HS trình bày được ba bước lựa chọn nghề nghiệp.
b. Nội dung; HS quan sát Hình 4.5, đọc mục II và vận dụng ba bước vào một tình
huống.
c. Sản phẩm: Sơ đồ ba bước và phương án lựa chọn nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
II. Các bước trong quy
- GV trình chiếu Hình 4.5 và đặt câu hỏi:
trình lựa chọn nghề
Bước 1. Đánh giá bản
thân
- Đánh giá sở thích,
năng lực, tính cách, sức
khỏe, giá trị nghề
nghiệp, điều kiện và
mong muốn của bản
thân.
Bước 2. Tìm hiểu thị
trường lao động - Tìm
hiểu vị trí việc làm,
nhiệm vụ, yêu cầu,
phẩm chất, năng lực,
+ Trước khi quyết định chọn nghề, HS cần tìm hiểu môi trường, thu nhập và
những nội dung gì?
cơ hội phát triển của
+ Ba vòng tròn trong hình có quan hệ như thế nào?
nghề.
Bước 3. Ra
- GV yêu cầu HS đọc mục II, xác định ba bước của
quy trình.
- GV giao tình huống: “Linh yêu thích thiết kế, học
khá Toán và Công nghệ, có khả năng vẽ nhưng chưa
biết nên lựa chọn kiến trúc, thiết kế đồ họa hay kĩ
thuật xây dựng.”
- GV yêu cầu HS vận dụng quy trình để tư vấn cho
Linh.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, hoàn thành sơ đồ.
- HS làm việc theo nhóm, vận dụng ba bước vào tình
huống của Linh.
- GV gợi ý HS so sánh ba nghề theo các tiêu chí: sở
thích, năng lực, quá trình đào tạo, môi trường và nhu
cầu việc làm.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Luyện tập: “Với quy
trình gồm ba bước, em có thể giải thích tại sao mình
phù hợp hoặc không phù hợp với một nghề kĩ thuật,
công nghệ hay không?”
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chuẩn hóa quy trình.
- GV nhấn mạnh:
+ Ba bước có quan hệ chặt chẽ và có thể được thực
hiện lại khi thông tin hoặc bản thân thay đổi.
+ Quyết định nghề nghiệp cần dựa trên bằng chứng,
không dựa vào cảm xúc nhất thời.
+ Trải nghiệm nghề, tham quan, phỏng vấn người lao
động giúp tăng độ chính xác của lựa chọn.
- GV chuyển sang Hoạt động 2.4. Tìm hiểu các yếu tố
ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp
quyết định
- Đối chiếu kết quả hai
bước trên, lựa chọn
phương án phù hợp nhất
và xây dựng kế hoạch
thực hiện.
Tư vấn cho Linh
Bước 1: Xác định mức
độ yêu thích sáng tạo,
khả năng vẽ, tư duy
không gian, Toán, giao
tiếp và làm việc nhóm.
Bước 2: Tìm hiểu nhiệm
vụ, yêu cầu, chương
trình đào tạo, môi
trường và cơ hội của ba
nghề.
Bước 3: So sánh, trải
nghiệm thêm và lựa
chọn nghề có mức độ
phù hợp cao nhất; xây
dựng kế hoạch học tập.
Ví dụ kết luận
“Em
bước đầu phù hợp với
nghề kĩ thuật viên công
nghệ thông tin vì yêu
thích máy tính, có tư
duy logic và kiên trì.
Tuy nhiên, em cần cải
thiện ngoại ngữ, kĩ năng
giao tiếp và tìm hiểu
thêm về môi trường làm
việc.”
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề
nghiệp
a. Mục tiêu: HS phân tích được các yếu tố chủ quan và khách quan.
b. Nội dung: HS đọc mục III, xác định tác động của năng lực, sở thích, cá tính, nhà
trường, gia đình, xã hội và nhóm bạn.
c. Sản phẩm: Bảng phân tích các yếu tố và cách ứng xử phù hợp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi Khám phá trong SGK:
“Theo em, một người khi lựa chọn nghề
nghiệp thường dựa trên những yếu tố nào để
có sự lựa chọn đúng đắn?”
- GV chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Năng lực.
+ Nhóm 2: Sở thích và cá tính.
+ Nhóm 3: Nhà trường và gia đình.
+ Nhóm 4: Xã hội và nhóm bạn.
- GV yêu cầu mỗi nhóm phân tích:
+ Yếu tố ảnh hưởng như thế nào?
+ Tác động tích cực và hạn chế.
+ Cách ứng xử phù hợp khi có ý kiến khác
nhau.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung SGK.
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu.
- HS liên hệ thực tế về ảnh hưởng của gia
đình, nhà trường, mạng xã hội và bạn bè.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận - Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS làm bài Luyện tập trong
SGK: “Cùng với hai hoặc ba bạn trong lớp,
tiến hành thảo luận về những lí do bản thân
đã quyết định lựa chọn hoặc không lựa chọn
một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giải thích tại sao đó là quyết định có căn cứ.”
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức.
- GV nhấn mạnh:
+ Gia đình và nhà trường có vai trò hỗ trợ,
không nên áp đặt nghề nghiệp.
+ Ý kiến bạn bè chỉ có giá trị tham khảo.
+ Không nên chọn hoặc loại bỏ một nghề do
định kiến giới.
+ Quyết định phù hợp cần cân bằng yếu tố cá
nhân, gia đình và xã hội.
- GV chuyển sang Hoạt động 3. Luyện tập
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
III. Các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định lựa chọn nghề
nghiệp của bản thân trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
1. Yếu tố chủ quan
- Năng lực: Khả năng thực hiện
nhiệm vụ, kết quả học tập, kĩ
năng, sức khỏe và khả năng thích
ứng.
- Sở thích: Tạo hứng thú, động
lực học tập, làm việc và gắn bó
với nghề.
- Cá tính: Đặc điểm tâm lí, cách
ứng xử, khả năng giao tiếp, làm
việc độc lập hay hợp tác.
2. Yếu tố khách quan
- Nhà trường: Cung cấp kiến
thức, hoạt động hướng nghiệp,
trải nghiệm và tư vấn.
- Gia đình: Ảnh hưởng qua điều
kiện kinh tế, truyền thống nghề
nghiệp, mong muốn và sự hỗ trợ.
- Xã hội: Tác động thông qua nhu
cầu thị trường lao động, định
kiến, xu hướng và chính sách
phát triển.
- Nhóm bạn: Có thể chia sẻ thông
tin, động viên nhưng cũng có thể
tạo tâm lí lựa chọn theo đám
đông.
Nguyên tắc ứng xử
- Lắng nghe ý kiến của gia đình,
thầy cô và bạn bè.
- Kiểm chứng thông tin.
- Không chọn nghề theo tâm lí
đám đông.
- Tôn trọng ý kiến nhưng cá nhân
phải chịu trách nhiệm về quyết
định của mình.
- Trao đổi thẳng thắn khi mong
muốn cá nhân khác với gia đình.
a. Mục tiêu: Củng cố lí thuyết, quy trình và các yếu tố lựa chọn nghề.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi Plickers, phân tích tình huống và xây dựng phương
án lựa chọn nghề.
c. Sản phẩm: Kết quả trắc nghiệm và phiếu tư vấn nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu bộ câu hỏi Plickers và yêu cầu HS sử dụng thẻ để lựa chọn đáp án.
Câu 1. Lí thuyết Holland chia tính cách nghề nghiệp thành
A. 3 nhóm.
B. 4 nhóm.
C. 5 nhóm.
D. 6 nhóm.
Câu 2. Người thích máy móc, công cụ và hoạt động thực hành thường thuộc nhóm
A. Kĩ thuật.
B. Xã hội.
C. Nghệ thuật.
D. Nghiệp vụ.
Câu 3. Người thích phân tích, nghiên cứu và giải quyết vấn đề thường thuộc nhóm
A. Quản lí.
B. Nghiên cứu.
C. Xã hội.
D. Nghệ thuật.
Câu 4. Nội dung nào thuộc phần “gốc” của cây nghề nghiệp?
A. Lương cao.
B. Được nhiều người tôn trọng.
C. Sở thích và khả năng.
D. Công việc ổn định.
Câu 5. Bước đầu tiên trong quy trình lựa chọn nghề là
A. Ra quyết định.
B. Đánh giá bản thân.
C. Đăng kí học nghề.
D. Chọn trường đào tạo.
Câu 6. Nội dung nào thuộc bước tìm hiểu thị trường lao động?
A. Xác định sở thích của bản thân.
B. Xác định cá tính.
C. Tìm hiểu nhiệm vụ, yêu cầu và cơ hội việc làm.
D. Quyết định chọn nghề ngay.
Câu 7. Yếu tố nào sau đây là yếu tố chủ quan?
A. Gia đình.
B. Nhà trường.
C. Nhóm bạn.
D. Năng lực.
Câu 8. Cách lựa chọn nghề phù hợp là
A. chọn nghề giống nhiều bạn nhất.
B. chọn nghề có mức lương được quảng cáo cao nhất.
C. kết hợp hiểu bản thân, hiểu nghề và nhu cầu xã hội.
D. chỉ làm theo mong muốn của gia đình.
Tình huống luyện tập
An yêu thích chế tạo máy, thường tháo lắp các thiết bị nhỏ, học khá Vật lí và Công
nghệ nhưng gia đình muốn An chọn ngành kinh tế vì cho rằng nghề cơ khí vất vả, ít
cơ hội.
HS thực hiện:
1. Xác định nhóm tính cách Holland nổi trội của An.
2. Xác định phần “gốc” trong cây nghề nghiệp của An.
3. Vận dụng ba bước lựa chọn nghề để tư vấn.
4. Phân tích ảnh hưởng của gia đình.
5. Đề xuất cách An trao đổi với gia đình.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời bằng thẻ Plickers.
- HS làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu.
- GV quét kết quả, quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV công bố kết quả từng câu.
- Đại diện nhóm trình bày phương án tư vấn.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp
D
A
B
C
B
C
D
C
án
Gợi ý xử lí tình huống
- An có xu hướng nổi trội ở nhóm Kĩ thuật, có thể kết hợp nhóm Nghiên cứu.
- Phần “gốc” của An:
+ Yêu thích chế tạo và tháo lắp thiết bị.
+ Học khá Vật lí, Công nghệ.
+ Có khả năng thực hành và tìm hiểu máy móc.
+ Có thể coi trọng việc tạo ra sản phẩm hữu ích.
- Quy trình tư vấn:
+ Bước 1: Đánh giá thêm năng lực Toán, sức khỏe, sự kiên trì và kĩ năng thực
hành.
+ Bước 2: Tìm hiểu các nghề cơ khí, cơ điện tử, tự động hóa; chương trình đào tạo
và nhu cầu lao động.
+ Bước 3: So sánh các phương án, trải nghiệm thực tế và quyết định.
- An nên trao đổi với gia đình bằng thông tin có căn cứ về ngành học, cơ hội việc
làm, điều kiện lao động và kế hoạch học tập.
- An cần lắng nghe lo lắng của gia đình, không phản ứng gay gắt; có thể nhờ giáo
viên, chuyên gia hoặc người đang làm nghề hỗ trợ tư vấn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét kết quả Plickers và hoạt động nhóm.
- GV tuyên dương nhóm biết sử dụng đủ căn cứ.
- GV nhấn mạnh:
+ Lựa chọn nghề là quá trình tìm hiểu và đối chiếu, không phải quyết định cảm
tính.
+ Sự khác biệt giữa mong muốn cá nhân và gia đình cần được giải quyết bằng trao
đổi, thông tin và trải nghiệm thực tế.
+ Không nên tuyệt đối hóa bất kì một lí thuyết hoặc trắc nghiệm nào.
- GV chuyển sang Hoạt động 4. Vận dụng
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS xây dựng được hồ sơ lựa chọn một nghề phù hợp.
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ Vận dụng trong SGK và xây dựng hồ sơ lựa
chọn nghề nghiệp cá nhân.
c. Sản phẩm: Hồ sơ, infographic hoặc bài trình chiếu về quy trình lựa chọn một
nghề.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu tình huống trong SGK: “Một người bạn của em cho rằng, khi chọn
nghề cứ chọn nghề dễ xin việc và kiếm được nhiều tiền, mà không cần quan tâm
tới mình có thích nghề nghiệp đó hay không. Em hãy đưa ra những lời khuyên
giúp bạn có những bước chọn nghề đúng đắn.”
- GV yêu cầu HS:
+ Phân tích điểm chưa hợp lí trong ý kiến của người bạn.
+ Sử dụng lí thuyết Holland, cây nghề nghiệp và quy trình ba bước để tư vấn.
+ Xây dựng hồ sơ lựa chọn một nghề kĩ thuật, công nghệ mà bản thân quan tâm.
- Nội dung hồ sơ
1. Tên nghề đang quan tâm.
2. Lí do lựa chọn.
3. Nhóm tính cách Holland nổi trội.
4. Sở thích.
5. Năng lực.
6. Cá tính.
7. Giá trị nghề nghiệp.
8. Yêu cầu của nghề.
9. Môi trường làm việc.
10. Cơ hội việc làm.
11. Quá trình đào tạo.
12. Yếu tố gia đình, nhà trường và xã hội.
13. Mức độ phù hợp.
14. Những hạn chế cần khắc phục.
15. Kế hoạch học tập, rèn luyện.
Nhiệm vụ phát triển năng lực số
- HS lựa chọn một hình thức:
+ Infographic “Cây nghề nghiệp của em”.
+ Sơ đồ Ikigai nghề nghiệp.
+ Bài trình chiếu “Ba bước lựa chọn nghề của em”.
+ Hồ sơ nghề nghiệp dạng PDF.
+ Video tư vấn nghề từ 2 đến 3 phút.
Yêu cầu sử dụng công nghệ số
- Có thể sử dụng Canva, PowerPoint, Gemini hoặc NotebookLM.
- Nội dung do AI gợi ý phải được tự kiểm chứ
 









Các ý kiến mới nhất