ĐHNN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân
Ngày gửi: 09h:38' 29-10-2026
Dung lượng: 44.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân
Ngày gửi: 09h:38' 29-10-2026
Dung lượng: 44.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Gia Lâm
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Vân
BÀI 5. DỰ ÁN: TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA BẢN THÂN VỚI
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Tiết: 13-15
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tự đánh giá bản thân, thu thập thông tin
nghề
nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ dự án.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tham khảo ý kiến của gia đình, thầy cô,
bạn bè và phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đối chiếu thông tin, nhận diện điểm phù
hợp, chưa phù hợp và đề xuất kế hoạch rèn luyện.
- Năng lực tự định hướng: Bước đầu xác định được nhóm nghề phù hợp với đặc
điểm
và điều kiện của bản thân.
1.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được đặc điểm, yêu cầu của một số nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được kết quả
tự đánh giá nghề nghiệp.
- Sử dụng công nghệ: Khai thác phiếu đánh giá, học liệu và công cụ số để tìm hiểu,
xây dựng hồ sơ nghề nghiệp.
- Đánh giá công nghệ: Đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề và xác định
mức độ phù hợp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu nghề nghiệp và nghiêm túc thực hiện dự án.
- Trung thực: Tự đánh giá đúng năng lực, sở thích, cá tính và điều kiện của bản
thân.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ; có ý thức xây dựng kế hoạch
rèn luyện.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt và kết quả tự đánh giá của các bạn.
- Có thái độ cầu thị, không tự ti hoặc tự mãn trước kết quả đánh giá.
Hỗ trợ học sinh khuyết tật: sử dụng tranh rõ, chữ lớn; bố trí bạn hỗ trợ khi làm
việc nhóm; có thể cho học sinh trả lời miệng, chỉ tranh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV Công nghệ 9 – Mô đun Định hướng nghề nghiệp.
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu PowerPoint.
- Mẫu bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp trong SGK.
- Phiếu giao nhiệm vụ và phiếu lập kế hoạch dự án.
- Phiếu tự đánh giá năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình.
- Phiếu tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của ngành nghề.
- Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm và rubric.
- Một số thông tin về các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Máy tính kết nối internet, máy chiếu, loa.
- Một số bộ trắc nghiệm tâm lí, hướng nghiệp phù hợp với lứa tuổi.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 9, vở ghi, giấy, bút.
- Ôn lại nội dung Bài 1, Bài 2, Bài 3 và Bài 4.
- Suy nghĩ trước về sở thích, năng lực, cá tính, môn học có thế mạnh và nghề
nghiệp đang quan tâm.
- Trao đổi với người thân về dự định nghề nghiệp và điều kiện học tập của gia đình.
- Tìm hiểu sơ bộ một số nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Chuẩn bị máy tính hoặc thiết bị của gia đình để thực hiện sản phẩm số tại nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG VÀ GIAO NHIỆM VỤ DỰ ÁN
a. Mục tiêu: HS xác định được mục tiêu và nhiệm vụ của dự án.
b. Nội dung: HS quan sát sơ đồ lựa chọn nghề, phân tích tình huống và tiếp nhận
nhiệm vụ dự án.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và bản xác nhận nhiệm vụ dự án.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu lại sơ đồ gồm ba yếu tố:
+ Sở thích, cá tính.
+ Tố chất, năng lực.
+ Nhu cầu xã hội.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Vì sao trước khi lựa chọn nghề cần hiểu rõ bản thân?
+ Những đặc điểm nào của bản thân cần được đánh giá?
+ Làm thế nào để biết một nghề có phù hợp với bản thân hay không?
+ Ý kiến của cha mẹ có vai trò như thế nào trong lựa chọn nghề?
+ Kết quả học tập hiện tại có phải là căn cứ duy nhất để lựa chọn nghề không?
- GV nêu tình huống: “Hai học sinh đều yêu thích nghề công nghệ thông tin. Một
bạn có tư duy logic, kiên trì và thích làm việc với máy tính; bạn còn lại thích giao
tiếp, hoạt động ngoài trời và không muốn làm việc lâu với thiết bị. Theo em, mức
độ phù hợp của hai bạn với nghề có giống nhau không?”
- GV giới thiệu dự án: “Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.”
- GV nêu nhiệm vụ dự án:
1. Tìm hiểu đặc điểm của bản thân về năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia
đình.
2. Tìm hiểu một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3. Đối chiếu đặc điểm của bản thân với yêu cầu nghề nghiệp.
4. Đánh giá mức độ phù hợp.
5. Đề xuất kế hoạch học tập, rèn luyện.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, suy nghĩ cá nhân.
- HS trao đổi theo nhóm đôi về tình huống.
- HS xác định nghề hoặc nhóm nghề bản thân đang quan tâm.
- HS ghi nhận nhiệm vụ và yêu cầu sản phẩm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS chưa xác định được nhóm nghề.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày ý kiến.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án dự kiến
- Mức độ phù hợp của hai học sinh với nghề công nghệ thông tin không giống
nhau.
- Việc yêu thích nghề mới chỉ là một căn cứ; cần xem xét thêm:
+ Năng lực học tập và kĩ năng.
+ Cá tính.
+ Sức khỏe.
+ Điều kiện làm việc mong muốn.
+ Điều kiện học tập của gia đình.
+ Yêu cầu và nhu cầu của nghề.
- Kết quả học tập hiện tại là căn cứ tham khảo và có thể được cải thiện qua rèn
luyện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có ý kiến rõ ràng.
- GV nhấn mạnh:
+ Tự đánh giá giúp HS nhận diện điểm mạnh, hạn chế và mức độ phù hợp với
nghề.
+ Kết quả đánh giá không phải kết luận cố định về tương lai.
+ HS cần trung thực, không trả lời theo mong muốn của người khác.
2. HOẠT ĐỘNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch thực hiện dự án.
b. Nội dung; HS lựa chọn nghề, xác định nhiệm vụ, nguồn thông tin, tiến độ và sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Bản kế hoạch thực hiện dự án.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Kế hoạch dự án gồm:
- GV tổ chức cho HS thực hiện dự án cá nhân; một - Tên dự án.
số nhiệm vụ thu thập thông tin có thể thực hiện - Nghề hoặc nhóm nghề lựa
theo nhóm.
chọn.
- GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn một nghề hoặc - Mục tiêu.
nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, - Nội dung tự đánh giá.
chẳng hạn:
- Nội dung tìm hiểu nghề.
+ Cơ khí.
- Nguồn thông tin.
+ Điện, điện tử.
- Công cụ thực hiện.
+ Công nghệ ô tô.
- Tiến độ.
+ Công nghệ thông tin.
- Sản phẩm dự kiến.
+ Xây dựng.
Ví dụ:
+ Tự động hóa.
- Nghề: Kĩ thuật viên sửa
+ Thiết kế kĩ thuật.
chữa, lắp ráp máy tính.
+ Năng lượng.
- Mục tiêu: Đánh giá mức
+ Công nghệ sản xuất.
độ phù hợp của bản thân với
- GV phát Phiếu lập kế hoạch dự án, yêu cầu HS nghề.
xác định:
- Nguồn: SGK, website cơ
+ Nghề lựa chọn.
sở đào tạo, thông tin tuyển
+ Mục tiêu tìm hiểu.
dụng, người đang làm nghề.
+ Nhiệm vụ cần thực hiện.
- Sản phẩm: Bảng đánh giá
+ Nguồn thông tin.
và bài trình chiếu.
+ Người hỗ trợ.
+ Tiến độ.
+ Hình thức sản phẩm.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn nghề.
- HS hoàn thành kế hoạch cá nhân.
- HS trao đổi với bạn về tính khả thi của kế hoạch.
- GV hỗ trợ HS điều chỉnh phạm vi tìm hiểu, tránh
lựa chọn nghề quá rộng hoặc thông tin khó thu
thập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Một số HS trình bày kế hoạch.
- HS khác góp ý về nguồn thông tin, tiến độ và sản
phẩm.
- GV yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn nghề.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và duyệt kế hoạch.
- GV nhấn mạnh:
+ Không chọn nghề chỉ vì nghề đang được nhiều
người quan tâm.
+ Không thu thập hoặc công khai thông tin tài
chính cụ thể của gia đình.
+ Có thể mô tả bối cảnh gia đình theo mức: đáp
ứng, đáp ứng một phần hoặc cần hỗ trợ.
- GV chuyển sang Hoạt động 3: Thực hiện dự án.
3. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hoạt động 3.1. Đánh giá đặc điểm của bản thân
a. Mục tiêu: HS xác định được năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình.
b. Nội dung: HS thực hiện phiếu tự đánh giá và tham khảo ý kiến người thân, thầy
cô, bạn bè.
c. Sản phẩm: Phiếu tự đánh giá đặc điểm bản thân.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Đặc điểm bản thân cần
- GV yêu cầu HS tự đánh giá theo bốn nhóm nội đánh giá
dung:
Năng lực:
+ Năng lực.
- Hiểu biết về lĩnh vực kĩ
+ Sở thích.
thuật, công nghệ.
+ Cá tính.
- Kĩ năng nổi trội.
+ Bối cảnh gia đình.
- Khả năng làm việc độc lập,
- GV hướng dẫn HS sử dụng các căn cứ:
làm việc nhóm.
+ Kết quả học tập.
- Năng lực học các môn liên
+ Sản phẩm đã thực hiện.
quan.
+ Hoạt động trải nghiệm.
- Khả năng tự học, nghiên
+ Nhận xét của thầy cô, cha mẹ và bạn bè.
cứu. Sở thích:
+ Kết quả trắc nghiệm hướng nghiệp.
- Loại công việc yêu thích.
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
- Đối tượng lao động yêu
+ Em có hiểu biết gì về lĩnh vực kĩ thuật, công thích. - Môi trường làm
nghệ?
việc yêu thích.
+ Em có kĩ năng nào nổi trội?
Cá tính: Các nét tính cách
+ Em làm việc độc lập và làm việc nhóm như thế nổi bật.
nào?
Bối cảnh gia đình: Điều
+ Em học tốt những môn nào?
kiện và khả năng hỗ trợ quá
+ Em thích loại công việc, đối tượng và môi trình học tập, đào tạo nghề.
trường lao động nào?
Ví dụ dẫn chứng
+ Những nét cá tính nổi bật của em là gì?
- Học khá Toán, Vật lí, Tin
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu cá nhân.
- HS lựa chọn dẫn chứng cho từng nhận định.
- HS tham khảo ý kiến của một bạn trong lớp. Tại nhà, HS trao đổi với người thân để bổ sung
thông tin.
học.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - - Thích tháo lắp, sửa chữa
thiết bị.
Một số HS chia sẻ nội dung tự nguyện.
- Hoàn thành tốt sản phẩm
- HS khác góp ý tích cực, không phán xét.
- GV yêu cầu HS phân biệt giữa “điều em thích” STEM.
- Có khả năng làm việc
và “điều em làm tốt”.
nhóm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- Kiên trì nhưng còn hạn chế
- GV nhận xét cách tự đánh giá của HS.
về giao tiếp.
- GV nhấn mạnh:
+ Tự đánh giá phải dựa trên dẫn chứng.
+ Không nên đánh giá quá cao hoặc quá thấp bản
thân.
+ Năng lực có thể được phát triển qua học tập và
trải nghiệm.
- GV chuyển sang Hoạt động 3.2.
Hoạt động 3.2. Tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của ngành nghề
a. Mục tiêu: HS xác định được đặc điểm và yêu cầu của nghề lựa chọn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu nhiệm vụ, điều kiện làm việc, năng lực, phẩm chất và cơ
hội nghề nghiệp.
c. Sản phẩm: Phiếu thông tin nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Thông tin nghề nghiệp cần
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghề theo các nội dung: thu thập
+ Nhiệm vụ chủ yếu.
- Đặc điểm công việc.
+ Đối tượng lao động.
- Yêu cầu về năng lực, sở
+ Công cụ, thiết bị.
thích, cá tính.
+ Môi trường làm việc.
- Điều kiện và môi trường
+ Năng lực chuyên môn.
làm việc.
+ Phẩm chất.
- Quá trình đào tạo.
+ Sức khỏe.
- Cơ hội việc làm, thu nhập
+ Trình độ và thời gian đào tạo.
và phát triển nghề nghiệp.
+ Chi phí đào tạo.
Ví dụ nghề kĩ thuật viên
+ Thu nhập tham khảo.
điện - Nhiệm vụ: Lắp đặt,
+ Cơ hội việc làm và phát triển.
kiểm tra, vận hành, bảo trì
- GV hướng dẫn HS sử dụng ít nhất hai nguồn thiết bị điện.
thông tin và ghi rõ nguồn.
- Năng lực: Kiến thức điện,
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đọc sơ đồ, sử dụng dụng cụ
- HS đọc SGK và tài liệu GV cung cấp.
đo.
- HS tìm hiểu thêm tại nhà qua website chính thức - Phẩm chất: Cẩn thận, kỉ
hoặc phỏng vấn người lao động.
luật, trách nhiệm.
- HS đối chiếu thông tin giữa các nguồn.
- Môi trường: Công trình,
- HS hoàn thành phiếu.
nhà máy, cơ sở sản xuất.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - - Yêu cầu: Tuân thủ an toàn
HS cùng tìm hiểu nhóm nghề trao đổi thông tin. - lao động.
HS phát hiện, điều chỉnh những thông tin chưa
thống nhất.
- GV hỗ trợ kiểm tra độ tin cậy của nguồn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét.
- GV nhấn mạnh:
+ Mỗi nghề có nhiều vị trí việc làm với yêu cầu
khác nhau.
+ Mức lương và cơ hội việc làm thay đổi theo thời
gian, địa bàn và năng lực người lao động.
+ Không sử dụng một nguồn duy nhất để kết luận.
- GV chuyển sang Hoạt động 3.3.
Hoạt động 3.3. Lập bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp
a. Mục tiêu: HS đánh giá được mức độ phù hợp của bản thân với nghề.
b. Nội dung: HS đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề, tính điểm và kết
luận.
c. Sản phẩm: Bảng đánh giá mức độ phù hợp và kết luận cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Cách đánh giá
- GV phát Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề - Mỗi dấu “X” ở cột trùng
nghiệp.
khớp: 1 điểm.
- GV hướng dẫn:
- Mỗi dấu “X” ở cột không
1. Điền đặc điểm bản thân vào cột 1.
trùng khớp: 0 điểm.
2. Điền đặc điểm, yêu cầu nghề vào cột 2.
- Ô để trống: 0 điểm.
3. So sánh từng nội dung.
Xếp loại:
4. Đánh dấu “X” vào cột trùng khớp hoặc không - Từ 1 đến 3 điểm: Không
trùng khớp. 5. Tính điểm và kết luận.
phù hợp.
- GV lưu ý HS có thể ghi thêm phần giải thích ở - Từ 4 đến 6 điểm: Phù hợp
những tiêu chí còn phân vân.
một phần.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từ 7 đến 10 điểm: Phù
- HS điền bảng cá nhân.
hợp hoàn toàn.
- HS đối chiếu mười tiêu chí.
Kết luận gồm:
- HS tính tổng điểm và viết kết luận.
- Tổng điểm.
- HS xác định ít nhất hai điểm phù hợp và hai nội - Mức độ phù hợp.
dung cần rèn luyện.
- Điểm mạnh.
- GV hỗ trợ HS nhưng không quyết định thay.
- Hạn chế.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nội dung cần tìm hiểu
- HS trao đổi kết quả theo nhóm nhỏ trên tinh thần thêm.
tự nguyện.
- Kế hoạch rèn luyện.
- HS góp ý về căn cứ và dẫn chứng, không phán Câu trả lời dự kiến
xét kết quả của bạn.
- Điểm số chỉ là căn cứ tham
- GV yêu cầu HS trả lời:
khảo.
+ Điểm số có quyết định hoàn toàn việc chọn nghề - HS cần kết hợp trải
không?
nghiệm, tư vấn và thông tin
+ Nếu kết quả phù hợp một phần thì nên làm gì?
thị trường lao động.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- Nếu phù hợp một phần,
- GV kiểm tra tính đầy đủ và logic của bảng.
HS có thể rèn luyện năng
- GV nhấn mạnh:
lực còn thiếu hoặc tìm nghề
+ Kết quả đánh giá phụ thuộc vào chất lượng gần với đặc điểm bản thân
thông tin và mức độ trung thực.
hơn.
+ “Chưa phù hợp” không có nghĩa là không bao Bảng đánh giá hoàn chỉnh,
giờ làm được nghề.
có kết luận và kế hoạch rèn
+ HS có thể đánh giá lại sau một thời gian rèn luyện.
luyện.
- GV giao HS hoàn thiện bài thuyết trình tại nhà và
chuyển sang Hoạt động 4. Báo cáo kết quả dự án.
4. HOẠT ĐỘNG 4: BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN
a. Mục tiêu: HS trình bày và bảo vệ được kết quả dự án.
b. Nội dung: HS báo cáo quá trình tự đánh giá, kết quả đối chiếu và kế hoạch rèn
luyện.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình và bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS báo cáo theo cá nhân hoặc nhóm nghề.
- Thời gian trình bày của mỗi HS hoặc đại diện nhóm: từ 3 đến 5 phút.
- Nội dung báo cáo:
1. Nghề hoặc nhóm nghề lựa chọn.
2. Lí do lựa chọn.
3. Đặc điểm nổi bật của bản thân.
4. Đặc điểm, yêu cầu của nghề.
5. Kết quả đối chiếu.
6. Mức độ phù hợp.
7. Điểm mạnh.
8. Hạn chế.
9. Kế hoạch học tập, rèn luyện.
10. Nội dung cần tiếp tục tìm hiểu.
- GV phát Phiếu đánh giá đồng đẳng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày sản phẩm.
- HS sử dụng bảng biểu, infographic hoặc bài trình chiếu để minh họa.
- HS khác theo dõi, ghi nhận xét và câu hỏi.
- GV quan sát, điều hành thời gian.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS lần lượt báo cáo.
- HS khác đặt câu hỏi:
+ Căn cứ nào giúp bạn kết luận nghề phù hợp?
+ Thông tin nghề được lấy từ nguồn nào?
+ Điểm nào của bản thân chưa đáp ứng yêu cầu nghề?
+ Bạn sẽ rèn luyện điểm đó bằng cách nào?
+ Nếu thị trường lao động thay đổi, bạn có điều chỉnh lựa chọn không?
- Người báo cáo trả lời, tiếp thu và điều chỉnh sản phẩm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét:
+ Mức độ trung thực của nội dung tự đánh giá.
+ Độ chính xác của thông tin nghề.
+ Khả năng đối chiếu.
+ Tính khả thi của kế hoạch rèn luyện.
+ Kĩ năng trình bày.
- GV nhấn mạnh:
+ Không so sánh điểm số để xếp hạng học sinh.
+ Mỗi người có đặc điểm, hoàn cảnh và con đường phát triển khác nhau.
+ Mục đích dự án là giúp HS hiểu mình và có kế hoạch tiến bộ.
- GV chuyển sang Hoạt động 5: Đánh giá và tổng kết dự án.
5. HOẠT ĐỘNG 5: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ TỔNG KẾT DỰ ÁN
a. Mục tiêu: HS tự đánh giá kết quả và điều chỉnh kế hoạch nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và hoàn thiện sản phẩm.
c. Sản phẩm: Phiếu đánh giá và bản kế hoạch rèn luyện đã điều chỉnh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đối chiếu sản phẩm với tiêu chí đánh giá.
- HS thực hiện:
+ Tự đánh giá.
+ Đánh giá đồng đẳng.
+ Điều chỉnh sản phẩm.
+ Viết kế hoạch rèn luyện ngắn hạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sau dự án, em hiểu thêm điều gì về bản thân?
+ Nghề em lựa chọn có mức độ phù hợp như thế nào?
+ Nội dung nào em cần rèn luyện ngay từ lớp 9?
+ Em cần tìm thêm sự hỗ trợ từ ai?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu tự đánh giá.
- HS tiếp nhận góp ý của bạn và GV.
- HS điều chỉnh kết luận nếu có thêm căn cứ.
- HS lập kế hoạch rèn luyện trong một học kì.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Một số HS chia sẻ bài học rút ra.
- HS trình bày mục tiêu rèn luyện cụ thể.
- GV tổng hợp những khó khăn chung:
+ Chưa hiểu rõ năng lực bản thân.
+ Thiếu thông tin nghề.
+ Chọn nghề theo bạn bè.
+ Bị ảnh hưởng bởi thu nhập hoặc danh tiếng.
+ Chưa có trải nghiệm thực tế.
+ Lo lắng về điều kiện gia đình.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá sản phẩm theo rubric.
- GV tuyên dương:
+ HS tự đánh giá trung thực.
+ Sản phẩm có nguồn thông tin rõ ràng.
+ Kế hoạch rèn luyện cụ thể.
+ HS biết điều chỉnh lựa chọn sau khi có thêm thông tin.
- GV kết luận:
+ Lựa chọn nghề nghiệp là một quá trình, không phải quyết định trong một lần.
+ Mức độ phù hợp có thể thay đổi khi năng lực, sở thích, hoàn cảnh và thị trường
lao động thay đổi.
+ HS cần tiếp tục trải nghiệm, tham khảo ý kiến và rèn luyện bản thân.
+ Mỗi nghề nghiệp chân chính đều đáng được tôn trọng; không nên lựa chọn nghề
theo định kiến giới hoặc tâm lí đám đông.
* HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Hoàn thiện bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp.
- Chỉnh sửa bài thuyết trình hoặc sản phẩm số.
- Trao đổi kết quả với cha mẹ hoặc người thân.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện trong học kì.
- Tìm hiểu thêm cơ sở đào tạo nghề đang quan tâm.
- Lưu hồ sơ dự án để tiếp tục cập nhật trong các năm học sau.
PHỤ LỤC
BÀI 5. DỰ ÁN: TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA BẢN THÂN VỚI
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
PHỤ LỤC 1. PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ DỰ ÁN
Họ và tên học sinh: ..............................................................................
Lớp: .................................
Thời gian thực hiện: Từ ngày ................... đến ngày ...................
1. Tên dự án
Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Nhiệm vụ
- Tự đánh giá năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình.
- Tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của một nghề kĩ thuật, công nghệ.
- Đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề.
- Xác định mức độ phù hợp.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện.
3. Sản phẩm
- Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp.
- Bài thuyết trình quá trình thực hiện dự án.
- Sản phẩm số: infographic, PowerPoint, video hoặc hồ sơ PDF.
- Kế hoạch học tập, rèn luyện cá nhân.
4. Yêu cầu
- Nội dung trung thực, có dẫn chứng.
- Thông tin nghề nghiệp chính xác, có nguồn.
- Không công khai thông tin riêng tư của gia đình.
- Thực hiện đúng tiến độ.
- Tự giải thích được nội dung sản phẩm.
PHỤ LỤC 2. PHIẾU LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Nội dung
Kế hoạch thực hiện
Nghề hoặc nhóm nghề lựa chọn
Lí do lựa chọn
Mục tiêu dự án
Nội dung tự đánh giá
Nội dung cần tìm hiểu về nghề
Nguồn thông tin dự kiến
Người có thể hỗ trợ
Công cụ sử dụng
Nội dung
Kế hoạch thực hiện
Hình thức sản phẩm
Thời gian hoàn thành từng nhiệm
vụ
Khó khăn dự kiến
Biện pháp khắc phục
Tiến độ thực hiện
STT Nhiệm vụ
Thời gian Kết quả cần đạt Mức độ hoàn thành
1
Đánh giá bản thân
2
Tìm hiểu nghề
Lập bảng đối
3
chiếu
4
Viết kết luận
5
Thiết kế sản phẩm
6
Chuẩn bị báo cáo
PHỤ LỤC 3. PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM BẢN THÂN
A. Năng lực
Nội dung
Mức độ hiện tại
Dẫn chứng
Hiểu biết về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ Tốt/Khá/Cần rèn luyện
Kĩ năng thực hành
Khả năng sử dụng công cụ, thiết bị
Khả năng làm việc độc lập
Khả năng làm việc nhóm
Khả năng giải quyết vấn đề
Khả năng tự học
Khả năng sáng tạo
Năng lực tin học
Khả năng sử dụng ngoại ngữ
Kết quả các môn Toán, KHTN, Công
nghệ, Tin học
B. Sở thích
Đánh dấu “X” vào nội dung phù hợp.
Nội dung
Rất thích Thích Bình thường Không thích
Tháo lắp, sửa chữa thiết bị
Thiết kế sản phẩm
Lập trình, sử dụng máy tính
Chế tạo mô hình
Nội dung
Rất thích Thích Bình thường Không thích
Làm việc với máy móc
Nghiên cứu, thí nghiệm
Làm việc ngoài trời
Làm việc trong nhà máy
Làm việc tại văn phòng
Làm việc theo quy trình
C. Cá tính
Em hãy lựa chọn năm nét cá tính nổi bật:
☐ Kiên trì
☐ Cẩn thận
☐ Kỉ luật
☐ Sáng tạo
☐ Tự tin
☐ Trách nhiệm
☐ Trung thực
☐ Hợp tác
☐ Độc lập
☐ Thận trọng
☐ Năng động
☐ Tỉ mỉ
☐ Quyết đoán
☐ Thích khám phá
☐ Khác: ............................................................
D. Bối cảnh gia đình
Nội dung
Kết quả tự đánh giá
Gia đình hiểu và ủng hộ định hướng nghề
Có điều kiện thời gian để học tập
Đáp ứng/Đáp ứng một phần/Cần hỗ
Có khả năng đáp ứng chi phí đào tạo
trợ
Có người thân hiểu về nghề
Có điều kiện tiếp cận cơ sở đào tạo
Có thể nhận được học bổng hoặc chính
sách hỗ trợ
Lưu ý: Không ghi thu nhập cụ thể hoặc thông tin tài chính riêng tư của gia đình.
Duyệt của tổ chuyên môn
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên
Nguyễn Thị Vân
BÀI 5. DỰ ÁN: TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA BẢN THÂN VỚI
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Tiết: 13-15
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tự đánh giá bản thân, thu thập thông tin
nghề
nghiệp và hoàn thành nhiệm vụ dự án.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tham khảo ý kiến của gia đình, thầy cô,
bạn bè và phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đối chiếu thông tin, nhận diện điểm phù
hợp, chưa phù hợp và đề xuất kế hoạch rèn luyện.
- Năng lực tự định hướng: Bước đầu xác định được nhóm nghề phù hợp với đặc
điểm
và điều kiện của bản thân.
1.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được đặc điểm, yêu cầu của một số nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được kết quả
tự đánh giá nghề nghiệp.
- Sử dụng công nghệ: Khai thác phiếu đánh giá, học liệu và công cụ số để tìm hiểu,
xây dựng hồ sơ nghề nghiệp.
- Đánh giá công nghệ: Đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề và xác định
mức độ phù hợp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu nghề nghiệp và nghiêm túc thực hiện dự án.
- Trung thực: Tự đánh giá đúng năng lực, sở thích, cá tính và điều kiện của bản
thân.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ; có ý thức xây dựng kế hoạch
rèn luyện.
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt và kết quả tự đánh giá của các bạn.
- Có thái độ cầu thị, không tự ti hoặc tự mãn trước kết quả đánh giá.
Hỗ trợ học sinh khuyết tật: sử dụng tranh rõ, chữ lớn; bố trí bạn hỗ trợ khi làm
việc nhóm; có thể cho học sinh trả lời miệng, chỉ tranh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV Công nghệ 9 – Mô đun Định hướng nghề nghiệp.
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu PowerPoint.
- Mẫu bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp trong SGK.
- Phiếu giao nhiệm vụ và phiếu lập kế hoạch dự án.
- Phiếu tự đánh giá năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình.
- Phiếu tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của ngành nghề.
- Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm và rubric.
- Một số thông tin về các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Máy tính kết nối internet, máy chiếu, loa.
- Một số bộ trắc nghiệm tâm lí, hướng nghiệp phù hợp với lứa tuổi.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 9, vở ghi, giấy, bút.
- Ôn lại nội dung Bài 1, Bài 2, Bài 3 và Bài 4.
- Suy nghĩ trước về sở thích, năng lực, cá tính, môn học có thế mạnh và nghề
nghiệp đang quan tâm.
- Trao đổi với người thân về dự định nghề nghiệp và điều kiện học tập của gia đình.
- Tìm hiểu sơ bộ một số nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Chuẩn bị máy tính hoặc thiết bị của gia đình để thực hiện sản phẩm số tại nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG VÀ GIAO NHIỆM VỤ DỰ ÁN
a. Mục tiêu: HS xác định được mục tiêu và nhiệm vụ của dự án.
b. Nội dung: HS quan sát sơ đồ lựa chọn nghề, phân tích tình huống và tiếp nhận
nhiệm vụ dự án.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và bản xác nhận nhiệm vụ dự án.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu lại sơ đồ gồm ba yếu tố:
+ Sở thích, cá tính.
+ Tố chất, năng lực.
+ Nhu cầu xã hội.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Vì sao trước khi lựa chọn nghề cần hiểu rõ bản thân?
+ Những đặc điểm nào của bản thân cần được đánh giá?
+ Làm thế nào để biết một nghề có phù hợp với bản thân hay không?
+ Ý kiến của cha mẹ có vai trò như thế nào trong lựa chọn nghề?
+ Kết quả học tập hiện tại có phải là căn cứ duy nhất để lựa chọn nghề không?
- GV nêu tình huống: “Hai học sinh đều yêu thích nghề công nghệ thông tin. Một
bạn có tư duy logic, kiên trì và thích làm việc với máy tính; bạn còn lại thích giao
tiếp, hoạt động ngoài trời và không muốn làm việc lâu với thiết bị. Theo em, mức
độ phù hợp của hai bạn với nghề có giống nhau không?”
- GV giới thiệu dự án: “Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số
ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.”
- GV nêu nhiệm vụ dự án:
1. Tìm hiểu đặc điểm của bản thân về năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia
đình.
2. Tìm hiểu một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3. Đối chiếu đặc điểm của bản thân với yêu cầu nghề nghiệp.
4. Đánh giá mức độ phù hợp.
5. Đề xuất kế hoạch học tập, rèn luyện.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, suy nghĩ cá nhân.
- HS trao đổi theo nhóm đôi về tình huống.
- HS xác định nghề hoặc nhóm nghề bản thân đang quan tâm.
- HS ghi nhận nhiệm vụ và yêu cầu sản phẩm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS chưa xác định được nhóm nghề.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS trình bày ý kiến.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án dự kiến
- Mức độ phù hợp của hai học sinh với nghề công nghệ thông tin không giống
nhau.
- Việc yêu thích nghề mới chỉ là một căn cứ; cần xem xét thêm:
+ Năng lực học tập và kĩ năng.
+ Cá tính.
+ Sức khỏe.
+ Điều kiện làm việc mong muốn.
+ Điều kiện học tập của gia đình.
+ Yêu cầu và nhu cầu của nghề.
- Kết quả học tập hiện tại là căn cứ tham khảo và có thể được cải thiện qua rèn
luyện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có ý kiến rõ ràng.
- GV nhấn mạnh:
+ Tự đánh giá giúp HS nhận diện điểm mạnh, hạn chế và mức độ phù hợp với
nghề.
+ Kết quả đánh giá không phải kết luận cố định về tương lai.
+ HS cần trung thực, không trả lời theo mong muốn của người khác.
2. HOẠT ĐỘNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
a. Mục tiêu: HS lập được kế hoạch thực hiện dự án.
b. Nội dung; HS lựa chọn nghề, xác định nhiệm vụ, nguồn thông tin, tiến độ và sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Bản kế hoạch thực hiện dự án.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Kế hoạch dự án gồm:
- GV tổ chức cho HS thực hiện dự án cá nhân; một - Tên dự án.
số nhiệm vụ thu thập thông tin có thể thực hiện - Nghề hoặc nhóm nghề lựa
theo nhóm.
chọn.
- GV yêu cầu mỗi HS lựa chọn một nghề hoặc - Mục tiêu.
nhóm nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, - Nội dung tự đánh giá.
chẳng hạn:
- Nội dung tìm hiểu nghề.
+ Cơ khí.
- Nguồn thông tin.
+ Điện, điện tử.
- Công cụ thực hiện.
+ Công nghệ ô tô.
- Tiến độ.
+ Công nghệ thông tin.
- Sản phẩm dự kiến.
+ Xây dựng.
Ví dụ:
+ Tự động hóa.
- Nghề: Kĩ thuật viên sửa
+ Thiết kế kĩ thuật.
chữa, lắp ráp máy tính.
+ Năng lượng.
- Mục tiêu: Đánh giá mức
+ Công nghệ sản xuất.
độ phù hợp của bản thân với
- GV phát Phiếu lập kế hoạch dự án, yêu cầu HS nghề.
xác định:
- Nguồn: SGK, website cơ
+ Nghề lựa chọn.
sở đào tạo, thông tin tuyển
+ Mục tiêu tìm hiểu.
dụng, người đang làm nghề.
+ Nhiệm vụ cần thực hiện.
- Sản phẩm: Bảng đánh giá
+ Nguồn thông tin.
và bài trình chiếu.
+ Người hỗ trợ.
+ Tiến độ.
+ Hình thức sản phẩm.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lựa chọn nghề.
- HS hoàn thành kế hoạch cá nhân.
- HS trao đổi với bạn về tính khả thi của kế hoạch.
- GV hỗ trợ HS điều chỉnh phạm vi tìm hiểu, tránh
lựa chọn nghề quá rộng hoặc thông tin khó thu
thập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Một số HS trình bày kế hoạch.
- HS khác góp ý về nguồn thông tin, tiến độ và sản
phẩm.
- GV yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn nghề.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét và duyệt kế hoạch.
- GV nhấn mạnh:
+ Không chọn nghề chỉ vì nghề đang được nhiều
người quan tâm.
+ Không thu thập hoặc công khai thông tin tài
chính cụ thể của gia đình.
+ Có thể mô tả bối cảnh gia đình theo mức: đáp
ứng, đáp ứng một phần hoặc cần hỗ trợ.
- GV chuyển sang Hoạt động 3: Thực hiện dự án.
3. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hoạt động 3.1. Đánh giá đặc điểm của bản thân
a. Mục tiêu: HS xác định được năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình.
b. Nội dung: HS thực hiện phiếu tự đánh giá và tham khảo ý kiến người thân, thầy
cô, bạn bè.
c. Sản phẩm: Phiếu tự đánh giá đặc điểm bản thân.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Đặc điểm bản thân cần
- GV yêu cầu HS tự đánh giá theo bốn nhóm nội đánh giá
dung:
Năng lực:
+ Năng lực.
- Hiểu biết về lĩnh vực kĩ
+ Sở thích.
thuật, công nghệ.
+ Cá tính.
- Kĩ năng nổi trội.
+ Bối cảnh gia đình.
- Khả năng làm việc độc lập,
- GV hướng dẫn HS sử dụng các căn cứ:
làm việc nhóm.
+ Kết quả học tập.
- Năng lực học các môn liên
+ Sản phẩm đã thực hiện.
quan.
+ Hoạt động trải nghiệm.
- Khả năng tự học, nghiên
+ Nhận xét của thầy cô, cha mẹ và bạn bè.
cứu. Sở thích:
+ Kết quả trắc nghiệm hướng nghiệp.
- Loại công việc yêu thích.
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
- Đối tượng lao động yêu
+ Em có hiểu biết gì về lĩnh vực kĩ thuật, công thích. - Môi trường làm
nghệ?
việc yêu thích.
+ Em có kĩ năng nào nổi trội?
Cá tính: Các nét tính cách
+ Em làm việc độc lập và làm việc nhóm như thế nổi bật.
nào?
Bối cảnh gia đình: Điều
+ Em học tốt những môn nào?
kiện và khả năng hỗ trợ quá
+ Em thích loại công việc, đối tượng và môi trình học tập, đào tạo nghề.
trường lao động nào?
Ví dụ dẫn chứng
+ Những nét cá tính nổi bật của em là gì?
- Học khá Toán, Vật lí, Tin
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu cá nhân.
- HS lựa chọn dẫn chứng cho từng nhận định.
- HS tham khảo ý kiến của một bạn trong lớp. Tại nhà, HS trao đổi với người thân để bổ sung
thông tin.
học.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - - Thích tháo lắp, sửa chữa
thiết bị.
Một số HS chia sẻ nội dung tự nguyện.
- Hoàn thành tốt sản phẩm
- HS khác góp ý tích cực, không phán xét.
- GV yêu cầu HS phân biệt giữa “điều em thích” STEM.
- Có khả năng làm việc
và “điều em làm tốt”.
nhóm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- Kiên trì nhưng còn hạn chế
- GV nhận xét cách tự đánh giá của HS.
về giao tiếp.
- GV nhấn mạnh:
+ Tự đánh giá phải dựa trên dẫn chứng.
+ Không nên đánh giá quá cao hoặc quá thấp bản
thân.
+ Năng lực có thể được phát triển qua học tập và
trải nghiệm.
- GV chuyển sang Hoạt động 3.2.
Hoạt động 3.2. Tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của ngành nghề
a. Mục tiêu: HS xác định được đặc điểm và yêu cầu của nghề lựa chọn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu nhiệm vụ, điều kiện làm việc, năng lực, phẩm chất và cơ
hội nghề nghiệp.
c. Sản phẩm: Phiếu thông tin nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Thông tin nghề nghiệp cần
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nghề theo các nội dung: thu thập
+ Nhiệm vụ chủ yếu.
- Đặc điểm công việc.
+ Đối tượng lao động.
- Yêu cầu về năng lực, sở
+ Công cụ, thiết bị.
thích, cá tính.
+ Môi trường làm việc.
- Điều kiện và môi trường
+ Năng lực chuyên môn.
làm việc.
+ Phẩm chất.
- Quá trình đào tạo.
+ Sức khỏe.
- Cơ hội việc làm, thu nhập
+ Trình độ và thời gian đào tạo.
và phát triển nghề nghiệp.
+ Chi phí đào tạo.
Ví dụ nghề kĩ thuật viên
+ Thu nhập tham khảo.
điện - Nhiệm vụ: Lắp đặt,
+ Cơ hội việc làm và phát triển.
kiểm tra, vận hành, bảo trì
- GV hướng dẫn HS sử dụng ít nhất hai nguồn thiết bị điện.
thông tin và ghi rõ nguồn.
- Năng lực: Kiến thức điện,
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đọc sơ đồ, sử dụng dụng cụ
- HS đọc SGK và tài liệu GV cung cấp.
đo.
- HS tìm hiểu thêm tại nhà qua website chính thức - Phẩm chất: Cẩn thận, kỉ
hoặc phỏng vấn người lao động.
luật, trách nhiệm.
- HS đối chiếu thông tin giữa các nguồn.
- Môi trường: Công trình,
- HS hoàn thành phiếu.
nhà máy, cơ sở sản xuất.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - - Yêu cầu: Tuân thủ an toàn
HS cùng tìm hiểu nhóm nghề trao đổi thông tin. - lao động.
HS phát hiện, điều chỉnh những thông tin chưa
thống nhất.
- GV hỗ trợ kiểm tra độ tin cậy của nguồn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét.
- GV nhấn mạnh:
+ Mỗi nghề có nhiều vị trí việc làm với yêu cầu
khác nhau.
+ Mức lương và cơ hội việc làm thay đổi theo thời
gian, địa bàn và năng lực người lao động.
+ Không sử dụng một nguồn duy nhất để kết luận.
- GV chuyển sang Hoạt động 3.3.
Hoạt động 3.3. Lập bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp
a. Mục tiêu: HS đánh giá được mức độ phù hợp của bản thân với nghề.
b. Nội dung: HS đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề, tính điểm và kết
luận.
c. Sản phẩm: Bảng đánh giá mức độ phù hợp và kết luận cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
Cách đánh giá
- GV phát Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề - Mỗi dấu “X” ở cột trùng
nghiệp.
khớp: 1 điểm.
- GV hướng dẫn:
- Mỗi dấu “X” ở cột không
1. Điền đặc điểm bản thân vào cột 1.
trùng khớp: 0 điểm.
2. Điền đặc điểm, yêu cầu nghề vào cột 2.
- Ô để trống: 0 điểm.
3. So sánh từng nội dung.
Xếp loại:
4. Đánh dấu “X” vào cột trùng khớp hoặc không - Từ 1 đến 3 điểm: Không
trùng khớp. 5. Tính điểm và kết luận.
phù hợp.
- GV lưu ý HS có thể ghi thêm phần giải thích ở - Từ 4 đến 6 điểm: Phù hợp
những tiêu chí còn phân vân.
một phần.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từ 7 đến 10 điểm: Phù
- HS điền bảng cá nhân.
hợp hoàn toàn.
- HS đối chiếu mười tiêu chí.
Kết luận gồm:
- HS tính tổng điểm và viết kết luận.
- Tổng điểm.
- HS xác định ít nhất hai điểm phù hợp và hai nội - Mức độ phù hợp.
dung cần rèn luyện.
- Điểm mạnh.
- GV hỗ trợ HS nhưng không quyết định thay.
- Hạn chế.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nội dung cần tìm hiểu
- HS trao đổi kết quả theo nhóm nhỏ trên tinh thần thêm.
tự nguyện.
- Kế hoạch rèn luyện.
- HS góp ý về căn cứ và dẫn chứng, không phán Câu trả lời dự kiến
xét kết quả của bạn.
- Điểm số chỉ là căn cứ tham
- GV yêu cầu HS trả lời:
khảo.
+ Điểm số có quyết định hoàn toàn việc chọn nghề - HS cần kết hợp trải
không?
nghiệm, tư vấn và thông tin
+ Nếu kết quả phù hợp một phần thì nên làm gì?
thị trường lao động.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- Nếu phù hợp một phần,
- GV kiểm tra tính đầy đủ và logic của bảng.
HS có thể rèn luyện năng
- GV nhấn mạnh:
lực còn thiếu hoặc tìm nghề
+ Kết quả đánh giá phụ thuộc vào chất lượng gần với đặc điểm bản thân
thông tin và mức độ trung thực.
hơn.
+ “Chưa phù hợp” không có nghĩa là không bao Bảng đánh giá hoàn chỉnh,
giờ làm được nghề.
có kết luận và kế hoạch rèn
+ HS có thể đánh giá lại sau một thời gian rèn luyện.
luyện.
- GV giao HS hoàn thiện bài thuyết trình tại nhà và
chuyển sang Hoạt động 4. Báo cáo kết quả dự án.
4. HOẠT ĐỘNG 4: BÁO CÁO KẾT QUẢ DỰ ÁN
a. Mục tiêu: HS trình bày và bảo vệ được kết quả dự án.
b. Nội dung: HS báo cáo quá trình tự đánh giá, kết quả đối chiếu và kế hoạch rèn
luyện.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình và bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS báo cáo theo cá nhân hoặc nhóm nghề.
- Thời gian trình bày của mỗi HS hoặc đại diện nhóm: từ 3 đến 5 phút.
- Nội dung báo cáo:
1. Nghề hoặc nhóm nghề lựa chọn.
2. Lí do lựa chọn.
3. Đặc điểm nổi bật của bản thân.
4. Đặc điểm, yêu cầu của nghề.
5. Kết quả đối chiếu.
6. Mức độ phù hợp.
7. Điểm mạnh.
8. Hạn chế.
9. Kế hoạch học tập, rèn luyện.
10. Nội dung cần tiếp tục tìm hiểu.
- GV phát Phiếu đánh giá đồng đẳng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày sản phẩm.
- HS sử dụng bảng biểu, infographic hoặc bài trình chiếu để minh họa.
- HS khác theo dõi, ghi nhận xét và câu hỏi.
- GV quan sát, điều hành thời gian.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS lần lượt báo cáo.
- HS khác đặt câu hỏi:
+ Căn cứ nào giúp bạn kết luận nghề phù hợp?
+ Thông tin nghề được lấy từ nguồn nào?
+ Điểm nào của bản thân chưa đáp ứng yêu cầu nghề?
+ Bạn sẽ rèn luyện điểm đó bằng cách nào?
+ Nếu thị trường lao động thay đổi, bạn có điều chỉnh lựa chọn không?
- Người báo cáo trả lời, tiếp thu và điều chỉnh sản phẩm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét:
+ Mức độ trung thực của nội dung tự đánh giá.
+ Độ chính xác của thông tin nghề.
+ Khả năng đối chiếu.
+ Tính khả thi của kế hoạch rèn luyện.
+ Kĩ năng trình bày.
- GV nhấn mạnh:
+ Không so sánh điểm số để xếp hạng học sinh.
+ Mỗi người có đặc điểm, hoàn cảnh và con đường phát triển khác nhau.
+ Mục đích dự án là giúp HS hiểu mình và có kế hoạch tiến bộ.
- GV chuyển sang Hoạt động 5: Đánh giá và tổng kết dự án.
5. HOẠT ĐỘNG 5: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ TỔNG KẾT DỰ ÁN
a. Mục tiêu: HS tự đánh giá kết quả và điều chỉnh kế hoạch nghề nghiệp.
b. Nội dung: HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và hoàn thiện sản phẩm.
c. Sản phẩm: Phiếu đánh giá và bản kế hoạch rèn luyện đã điều chỉnh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đối chiếu sản phẩm với tiêu chí đánh giá.
- HS thực hiện:
+ Tự đánh giá.
+ Đánh giá đồng đẳng.
+ Điều chỉnh sản phẩm.
+ Viết kế hoạch rèn luyện ngắn hạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sau dự án, em hiểu thêm điều gì về bản thân?
+ Nghề em lựa chọn có mức độ phù hợp như thế nào?
+ Nội dung nào em cần rèn luyện ngay từ lớp 9?
+ Em cần tìm thêm sự hỗ trợ từ ai?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu tự đánh giá.
- HS tiếp nhận góp ý của bạn và GV.
- HS điều chỉnh kết luận nếu có thêm căn cứ.
- HS lập kế hoạch rèn luyện trong một học kì.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Một số HS chia sẻ bài học rút ra.
- HS trình bày mục tiêu rèn luyện cụ thể.
- GV tổng hợp những khó khăn chung:
+ Chưa hiểu rõ năng lực bản thân.
+ Thiếu thông tin nghề.
+ Chọn nghề theo bạn bè.
+ Bị ảnh hưởng bởi thu nhập hoặc danh tiếng.
+ Chưa có trải nghiệm thực tế.
+ Lo lắng về điều kiện gia đình.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá sản phẩm theo rubric.
- GV tuyên dương:
+ HS tự đánh giá trung thực.
+ Sản phẩm có nguồn thông tin rõ ràng.
+ Kế hoạch rèn luyện cụ thể.
+ HS biết điều chỉnh lựa chọn sau khi có thêm thông tin.
- GV kết luận:
+ Lựa chọn nghề nghiệp là một quá trình, không phải quyết định trong một lần.
+ Mức độ phù hợp có thể thay đổi khi năng lực, sở thích, hoàn cảnh và thị trường
lao động thay đổi.
+ HS cần tiếp tục trải nghiệm, tham khảo ý kiến và rèn luyện bản thân.
+ Mỗi nghề nghiệp chân chính đều đáng được tôn trọng; không nên lựa chọn nghề
theo định kiến giới hoặc tâm lí đám đông.
* HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Hoàn thiện bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp.
- Chỉnh sửa bài thuyết trình hoặc sản phẩm số.
- Trao đổi kết quả với cha mẹ hoặc người thân.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện trong học kì.
- Tìm hiểu thêm cơ sở đào tạo nghề đang quan tâm.
- Lưu hồ sơ dự án để tiếp tục cập nhật trong các năm học sau.
PHỤ LỤC
BÀI 5. DỰ ÁN: TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA BẢN THÂN VỚI
MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
PHỤ LỤC 1. PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ DỰ ÁN
Họ và tên học sinh: ..............................................................................
Lớp: .................................
Thời gian thực hiện: Từ ngày ................... đến ngày ...................
1. Tên dự án
Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Nhiệm vụ
- Tự đánh giá năng lực, sở thích, cá tính và bối cảnh gia đình.
- Tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu của một nghề kĩ thuật, công nghệ.
- Đối chiếu đặc điểm bản thân với yêu cầu nghề.
- Xác định mức độ phù hợp.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện.
3. Sản phẩm
- Bảng đánh giá mức độ phù hợp nghề nghiệp.
- Bài thuyết trình quá trình thực hiện dự án.
- Sản phẩm số: infographic, PowerPoint, video hoặc hồ sơ PDF.
- Kế hoạch học tập, rèn luyện cá nhân.
4. Yêu cầu
- Nội dung trung thực, có dẫn chứng.
- Thông tin nghề nghiệp chính xác, có nguồn.
- Không công khai thông tin riêng tư của gia đình.
- Thực hiện đúng tiến độ.
- Tự giải thích được nội dung sản phẩm.
PHỤ LỤC 2. PHIẾU LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Nội dung
Kế hoạch thực hiện
Nghề hoặc nhóm nghề lựa chọn
Lí do lựa chọn
Mục tiêu dự án
Nội dung tự đánh giá
Nội dung cần tìm hiểu về nghề
Nguồn thông tin dự kiến
Người có thể hỗ trợ
Công cụ sử dụng
Nội dung
Kế hoạch thực hiện
Hình thức sản phẩm
Thời gian hoàn thành từng nhiệm
vụ
Khó khăn dự kiến
Biện pháp khắc phục
Tiến độ thực hiện
STT Nhiệm vụ
Thời gian Kết quả cần đạt Mức độ hoàn thành
1
Đánh giá bản thân
2
Tìm hiểu nghề
Lập bảng đối
3
chiếu
4
Viết kết luận
5
Thiết kế sản phẩm
6
Chuẩn bị báo cáo
PHỤ LỤC 3. PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM BẢN THÂN
A. Năng lực
Nội dung
Mức độ hiện tại
Dẫn chứng
Hiểu biết về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ Tốt/Khá/Cần rèn luyện
Kĩ năng thực hành
Khả năng sử dụng công cụ, thiết bị
Khả năng làm việc độc lập
Khả năng làm việc nhóm
Khả năng giải quyết vấn đề
Khả năng tự học
Khả năng sáng tạo
Năng lực tin học
Khả năng sử dụng ngoại ngữ
Kết quả các môn Toán, KHTN, Công
nghệ, Tin học
B. Sở thích
Đánh dấu “X” vào nội dung phù hợp.
Nội dung
Rất thích Thích Bình thường Không thích
Tháo lắp, sửa chữa thiết bị
Thiết kế sản phẩm
Lập trình, sử dụng máy tính
Chế tạo mô hình
Nội dung
Rất thích Thích Bình thường Không thích
Làm việc với máy móc
Nghiên cứu, thí nghiệm
Làm việc ngoài trời
Làm việc trong nhà máy
Làm việc tại văn phòng
Làm việc theo quy trình
C. Cá tính
Em hãy lựa chọn năm nét cá tính nổi bật:
☐ Kiên trì
☐ Cẩn thận
☐ Kỉ luật
☐ Sáng tạo
☐ Tự tin
☐ Trách nhiệm
☐ Trung thực
☐ Hợp tác
☐ Độc lập
☐ Thận trọng
☐ Năng động
☐ Tỉ mỉ
☐ Quyết đoán
☐ Thích khám phá
☐ Khác: ............................................................
D. Bối cảnh gia đình
Nội dung
Kết quả tự đánh giá
Gia đình hiểu và ủng hộ định hướng nghề
Có điều kiện thời gian để học tập
Đáp ứng/Đáp ứng một phần/Cần hỗ
Có khả năng đáp ứng chi phí đào tạo
trợ
Có người thân hiểu về nghề
Có điều kiện tiếp cận cơ sở đào tạo
Có thể nhận được học bổng hoặc chính
sách hỗ trợ
Lưu ý: Không ghi thu nhập cụ thể hoặc thông tin tài chính riêng tư của gia đình.
Duyệt của tổ chuyên môn
 









Các ý kiến mới nhất