Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 71. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:06' 05-06-2024
Dung lượng: 404.4 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 71. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
(2 tiết – SGK trang 39)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Nhận biết được đơn vị đo thể tích đề-xi-mét khối:
+ Biểu tượng, tên gọi, kí hiệu.
+ Đọc, viết các số đo theo đơn vị đề-xi-mét khối.
+ Quan hệ với đơn vị xăng-ti-mét khối, chuyển đổi đơn vị đo.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đề-xi-mét khối.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học;
sử dụng công cụ, phương tiện học toán; mô hình hoá toán học; giải quyết vấn đề toán học và
các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Đồ dùng trực quan dùng cho hoạt động Cùng học, Luyện tập 1, Khám phá.
Một số đồ vật có thể tích khoảng 1 dm3, chẳng hạn: hộp sữa, hộp bánh, hộp phấn, …
(tham khảo hình vẽ trong Thực hành 1).
HS: Bộ đồ dùng học toán.
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV cho HS quan sát hình ảnh phần Khởi
động.
– Từ nội dung bóng nói, GV giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG HS
– HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.

II. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: Đề-xi-mét khối
Giới thiệu đề-xi-mét khối
– GV vừa giới thiệu vừa viết bảng:
– HS lặp lại:
+ Đề-xi-mét khối là một đơn vị đo thể tích. + Đề-xi-mét khối là một đơn vị đo thể tích.
+ Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3.
+ Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3.
+ 1 dm3 là thể tích của hình lập phương có + 1 dm3 là thể tích của hình lập phương có
cạnh dài 1 dm.
cạnh dài 1 dm.
– HS viết 1 dm3 vào bảng con.
Quan hệ giữa đề-xi-mét khối và xăng-timét khối.
– GV đưa ra một hình lập phương và nói:
Đây là hình lập phương có
1 dm
thể tích là 1 dm3. Cạnh của
hình lập phương này dài bao
nhiêu?

– GV đặt vấn đề: Muốn biết
một đề-xi-mét khối bằng bao
nhiêu xăng-ti-mét khối ta làm
thế nào?
– GV: Ta xếp đầy các hình lập phương
cạnh 1 cm vào hình này xem được bao
nhiêu.
– Ta xếp theo từng lớp.
+ Theo mỗi cạnh của hình lập phương cạnh
1 dm xếp được bao nhiêu hình lập phương
cạnh 1 cm?
+ Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương
cạnh 1 cm?
+ Bao nhiêu lớp như vậy thì đầy hình lập
phương cạnh 1 dm?
– Mỗi hình lập phương cạnh 1 cm có thể
tích bao nhiêu?
– Hãy nêu quan hệ giữa đề-xi-mét khối và
xăng-ti-mét khối
 GV viết bảng.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV cung cấp cho các nhóm HS một số
vật đã chuẩn bị (hộp sữa, hộp bánh, …).
– GV để mô hình lập phương cạnh 1 dm
trên bàn GV cho HS quan sát, nhận biết
độ lớn của 1 dm3, ước lượng thể tích các
đồ vật theo đơn vị đo là đề-xi-mét khối.
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi thi
đua kể tên các đồ vật có thể tích khoảng
1 dm3 trong vòng 1 phút; tổ nào kể được
nhiều nhất thì thắng cuộc.
Bài 2:
a) GV viết số đo:
42 dm3
1 009 dm3
9

dm3

4
80,05 dm3
b) GV đọc số đo:
Bốn mươi hai đề-xi-mét khối.
Sáu phần bảy đề-xi-mét khối.
Ba trăm phẩy tám đề-xi-mét khối.

– HS thảo luận nhóm bốn rồi trả lời.

10 hình (do 1 dm = 10 cm).
100 hình (do 10  10 = 100).
10 lớp  1 000 hình (do 100  10 = 1 000)
1 cm3
– HS nói:

– HS quan sát hình lập phương cạnh 1 dm
trên bàn GV và nói cho nhau nghe. Ví dụ:
+ Hộp sữa có thể tích khoảng 1 dm3.


– HS đọc số đo:
Bốn mươi hai đề-xi-mét khối.
Một nghìn không trăm linh chín đề-xi-mét
khối.
Chín phần tư đề-xi-mét khối.
Tám mươi phẩy không năm đề-xi-mét khối.
– HS viết số đo vào bảng con và đọc:
42 dm3
6
dm3
7
300,8 dm3

Bài 3:
– GV hỏi nhanh:
+ Chuyển đổi: dm3  cm3.
+ Chuyển đổi: cm3  dm3.
+ Nhân một số với 1 000, ta làm thế nào?
+ Chia một số cho 1 000, ta làm thế nào?

– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.

D.

– HS đáp gọn:
+ Nhân với 1 000.
+ Chia cho 1 000.
+ Thêm vào bên phải ba chữ số 0 hoặc
chuyển dấu phẩy sang phải ba chữ số.
+ Bỏ ba chữ số 0 tận cùng hoặc chuyển dấu
phẩy sang trái ba chữ số.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 1 dm3 = 1 000 cm3 8 dm3 = 8 000 cm3
11,3 dm3 = 11 300 cm3
b) 1 000 cm3 = 1 dm3 15 000 cm3 = 15 dm3
127 400 cm3 = 127,4 dm3
c) 1 cm3 = 0,001 dm3
700 cm3 = 0,7 dm3
5
dm3 = 2 500 cm3
2
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) 11,3 dm3 = (11,3 × 1 000) cm3 = 11 300 cm3


Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Đố bạn”.
GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: 4,03 dm3 = ? cm3
...
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

HOẠT ĐỘNG HS

– HS viết vào bảng con và giải thích cách
làm. 4,03 dm3 = 4 030 cm3
(4,03 × 1 000 = 4 030)

– HS (nhóm đôi) quan sát hình ảnh trong
SGK, nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi
trình bày trước lớp.
a) Thể tích hình A là 6 dm3, thể tích hình B
là 10 dm3.

b) 6 + 10 = 16
Tổng thể tích hai hình A và B là 16 dm3.
c)

Hình hộp chữ nhật có chiều dài và chiều
rộng là 4 dm; chiều cao là 1 dm.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách – HS nêu cách làm.
a) Mỗi hình lập phương có cạnh 1 dm
làm.
GV dùng đồ dùng trực quan để HS nhận biết
 Thể tích mỗi hình lập phương là 1 dm3.
hình tạo thành sau khi ghép ở câu c.
Hình A gồm 6 hình lập phương nên thể tích
hình A là 6 dm3.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:

– HS (nhóm đôi) quan sát hình ảnh trong
SGK, nhận biết yêu cầu, thảo luận rồi
trình bày trước lớp.
– HS viết kết quả vào bảng con:
18 dm3
14,4 kg
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu cách làm. – HS nêu cách làm.
Chồng gạch có 4 lớp, mỗi lớp 3 viên
 Chồng gạch có 12 viên (3  4 = 12).
Thể tích mỗi viên khoảng 1,5 dm3 → Thể tích
chồng gạch khoảng 18 dm3 (1,5 × 12 = 18).
Khối lượng mỗi viên là 1,2 kg → Khối lượng
chồng gạch là 14,4 kg (1,2 × 12 = 14,4).
Khám phá
– GV chuẩn bị đồ dùng cho HS thực hành.

– Một HS sử dụng đồ dùng do GV chuẩn bị,
thực hành trước lớp, HS quan sát để nhận
biết:
1 l (nước) = 1 dm3

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến