Giáo án tuần 12 tất cả các môn- lớp 5 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 04h:22' 01-12-2024
Dung lượng: 525.4 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 04h:22' 01-12-2024
Dung lượng: 525.4 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 16/11/2024
Ngày dạy: 25/11/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 34)
Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết tháng hành động “Em là học sinh thân thiện”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi tổng kết tháng hành động “Em là học
sinh thân thiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia thiết kế và tổ chức chương
trình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sân, chỗ ngồi
- HS: ghế ngồi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS ngồi ngay ngắn theo hàng của lớp - HS thực hiện
mình. Trật tự nghe sinh hoạt.
2. Thực hành
- GV tham gia hoạt động chào cờ đầu tuần, - HS tham gia chào chờ đầu tuần,
sơ kết thi đua tuần.
sơ kết thi đua tuần.
- GV giám sát, quản lí HS khi các em nghe - HS lắng nghe
tổng hợp kết quả toàn trường đã đạt được
trong tháng hành động.
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ - HS tham gia trò chơi tập thể
chức cho các em tham gia các hoạt động tập
thể (các trò chơi tập thể) trong lễ tổng kết.
Một số trò chơi có thể triển khai cho HS
như: chuyền bóng/chuyền hoa, gắp chun,
xếp cốc, bánh xe khổng lồ…
- GV hỗ trợ các hoạt động tuyên dương, - HS theo dõi
khen thưởng tập thể, cá nhân đạt kết quả cao
trong tháng hành động.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn và kêu gọi - HS cổ vũ các bạn.
HS cổ vũ cho các bạn đang tham gia hoạt
động
- GV phát cho HS phiếu cảm nhận và yêu - HS ghi cảm nhận vào phiếu và
cầu HS ghi lại cảm nhận và chia sẻ về những chia sẻ nhóm đôi về những điều
điều em đã làm được trong tháng hành động. đã làm được trong tháng hành
động.
- GV khen ngợi và động viên HS tiếp tục làm - HS lắng nghe.
nhiều việc tốt thể hiện sự kính yêu thầy cô,
thân thiện với bạn bè
3. Tổng kết hoạt động
- GV phát phiếu ghi nhiệm vụ và hướng dẫn - HS lắng nghe hướng dẫn của GV
HS ghi lại những nhiệm vụ em cần thực và ghi những nhiệm vụ cần thực
hiện trong tháng hành động và yêu cầu HS hiện trong tháng hành động vào
chia sẻ với bạn về những nhiệm vụ đó.
phiếu và chia sẻ với bạn cùng
nhóm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Toán (Tiết 56)
Bài 32: Nhân hai số thập phân (Tiết 21)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân; nhận biết các tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân các số thập phân.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập phân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Hình ảnh như SGK
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
Trò chơi 4: Gà mẹ tìm con
– Cách chơi: Tổ chức cho HS chơi
– Chuẩn bị: 5 con gà mẹ làm bằng bìa cá nhân.
cứng có ghi phép tính; 5 con gà con làm 10 HS xung phong lên chơi: 5 em
bằng bìa cứng có ghi kết quả tính.
cầm 5 con gà mẹ, 5 em cầm 5 con
– Thời gian chơi: 3 đến 5 phút.
gà con. HS mang tấm bìa gà mẹ tìm
đúng gà con của mình (sao cho phép
tính trên mình gà mẹ tương ứng với
kết quả tính trên mình gà con). Cặp
nào tìm đúng, nhanh nhất sẽ thắng
cuộc. Cặp nào tìm sai sẽ bị phạt và
nhảy lò cò.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
– GV hướng dẫn tìm hiểu bài và tìm cách
thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
thực hiện.
– HS nhận biết yêu cầu của bài:
– GV khái quát: Phép nhân các số thập
phân có tính chất kết hợp:
(a × b) × c = a × (b × c)
Tính, so sánh giá trị của các biểu
thức.
Bước 1:
Nhóm lẻ
Cách 1
6,4 × 7.
Nhóm chẵn
Cách 2
7 × 6,4.
Bước 2: Nhóm chia sẻ
Chia sẻ và
so sánh kết quả hai cách tính
Rút
ra kết luận.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) 6,4 × 7 = 44,8
7 × 6,4 = 44,8
6,4 × 7 = 7 × 6,4 = 44,8
HS lặp lại.
Bước 1:
Nhóm lẻ
Cách 1
(9,2 × 2) ×
0,5
Nhóm chẵn
Cách 2
9,2 × (2 ×
0,5)
Bước 2: Nhóm chia sẻ
Chia sẻ và
so sánh kết quả hai cách tính
Rút
ra kết luận.
b) (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2
(9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5)
= 9,2
- HS lặp lại.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– GV khái quát: Phép nhân các số thập
phân có tính chất giao hoán:
a×b=b×a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– Sửa bài
biết yêu cầu: Tính bằng cách thuận
tiện.
HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện: Vận dụng tính chất giao
hoán và kết hợp
Tìm tích các cặp số có kết quả là
số tự nhiên
Nhân tiếp để tìm giá trị của biểu
thức.
– HS làm bài cá nhân.
– HS giải thích cách làm.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS xác định bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi
của bài toán, xác định các việc cần
làm: Chọn số thích hợp để thay
vào .?.
– HS làm bài cá nhân.
– Sửa bài
– HS trình bày cách làm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 78,79)
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh
Tiết 1, 2 – Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Trò chơi ngoài tuyết và sự quan tâm, chăm sóc
của người thân đã đem đến niềm vui cho lũ trẻ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Niềm
vui, niềm hạnh phúc có thể đến từ những điều tưởng như rất giản dị: một trò chơi,
một bản nhạc,... cùng người thân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*GD KNS: GD tình cảm yêu thương của các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Một vài hình ảnh về tuyết và trò chơi trên tuyết.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm chia – HS hoạt động nhóm nhỏ.
sẻ về một trò chơi mà em yêu thích.
– Mời HS chia sẻ trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– Tổ chức trò chơi Người quản trò: 2 – 3 lớp.
HS lần lượt làm quản trò để tổ chức cho – HS tham gia trò chơi Người quản
các bạn chơi trò chơi mà mình yêu thích. trò.
GV giới thiệu bài học
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS chia đoạn: (4 đoạn)
• Đoạn 1: Từ đầu đến “những tấm da
bò”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “để giữ ấm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “những hình rất
dễ thương”.
• Đoạn 4: Còn lại.
- HS nhận xét
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ đúng ở
một số câu dài.
- Luyện đọc đoạn theo nhóm đôi
- Gọi 1- 2 nhóm đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2
lượt)
- Đọc đúng một số từ khó: Lô-ra; Me-ri;
A-lít-xơ; trằn trọc;...
2. Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ khó:
+ Phấn khích: tinh thần được kích động, cổ
vũ, động viên kịp thời
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
1. Trong đoạn đầu, sự xuất hiện của những
vị khách được tả như thế nào?
2. Kể lại tóm tắt trò chơi của các bạn nhỏ
và bày tỏ suy nghĩ của em về trò chơi đó.
3. Tìm những chi tiết nói lên niềm vui, sự
náo nức của các bạn nhỏ khi tham gia trò
chơi.
4. Cách người cha giúp đám trẻ đi vào giấc
ngủ có gì đặc biệt?
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, phán đoán nội
dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học
- Lắng nghe, dò bài.
- Chia đoạn
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- Luyện đọc nhóm
- HS đọc bài.
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp đoạn
- Cả lớp đọc
- Lắng nghe
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
1. HS trả lời
2. HS nêu
3. HS trả lời
4. HS trả lời
5. Hình ảnh gia đình bạn nhỏ trong câu 5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
chuyện gợi cho em những cảm xúc, suy nhận riêng
nghĩ gì?
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài đọc
- GV chốt nội dung bài đọc
- Lắng nghe
*GDKNS: GD tình cảm yêu thương của
các thành viên trong gia đình.
3. Luyện đọc lại
- HS chọn đoạn đọc diễn cảm. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn
diễn cảm và xác định giọng đọc đoạn
diễn cảm và cách ngắt giọng
- HS luyện đọc trong nhóm đôi đoạn
diễn cảm.
- Thi đua đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Cùng sáng tạo
– GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt động.
- Nêu đoạn đọc diễn cảm HS thích
- Lắng nghe
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Lắng nghe
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Tưởng tượng, kể về giấc mơ
của một bạn nhỏ trong truyện.
– Tổ chức hoạt động nhóm theo hình thức – HS trao đổi trong nhóm theo hình
Chúng em biết 3, nói về những điều bạn thức Chúng em biết 3.
nhỏ có thể gặp trong giấc mơ.
– HS tưởng tượng, kể về giấc mơ
của một bạn nhỏ trong nhóm nhỏ.
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá
– HS nghe bạn và GV nhận xét
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 16/11/2024
Ngày dạy: 26/11/2024
Toán (Tiết 57)
Bài 33: Nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000; …
Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; …
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …; một số
thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….
- Vận dụng đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Hình ảnh như SGK
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- GV treo hình ảnh phần Khởi động.
HS quan sát và viết phép tính:
0,38 × 1 000 = ?
GV viết vào góc bảng
Giới thiệu bài
HS dự đoán kết quả.
mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
a) Nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000; …
- Có thể tiến hành theo cách sau: GV dẫn - HS thực hiện theo yêu cầu.
dắt, HS thực hiện theo yêu cầu, GV thao tác
trên bảng lớp.
– GV nêu vấn đề: 0,38 × 10 = ?
- HS nhóm đôi thảo luận, đặt tính
và tính trên bảng con
Thực hiện phép nhân một số
thập phân với một số tự nhiên.
+ GV giới thiệu cách tính.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm
nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và
chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập
phân với 10, ta làm sao cho nhanh?
– Thực hiện tương tự với phép nhân: 0,38 ×
100 = ?
+ GV giới thiệu cách tính.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
Cũng có thể tiến hành:
0,38 x 100 = 0,38 x 10 x 10
0,38 × 10 = 3,8
3,8 × 10 = 38
- Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm
nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và
chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 100, ta
làm sao cho nhanh?
– GV nêu vấn đề: 0,38 × 1 000 = ?
- GV: Không thực hiện phép tính, em nói
nhanh kết quả phép nhân này.
- GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp
Vị trí dấu phẩy
Dời sang bên
phải một chữ số
Chuyển dấu phẩy của số đó
sang bên
phải một chữ số.
– HS thảo luận tìm kết quả phép
nhân.
…
- Vị trí dấu phẩy
phải hai chữ số.
Dời sang bên
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên phải hai chữ số.
- HS (nhóm đôi) thảo luận nói kết
quả
phép nhân.
Kiểm tra kết quả.
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm Vị trí dấu phẩy
Dời sang bên
nào?
phải ba chữ số.
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và Chuyển dấu phẩy của số đó sang
chữ số 0 như trên
bên phải ba chữ số.
Khi nhân một số thập phân với 1 000, ta
Đoạn đường từ nhà bạn đến
làm sao cho nhanh?
trường dài 380 m.
So sánh với kết quả các em vừa nêu và • Khi nhân một số thập phân với 10;
kết quả các em dự đoán trong phần Khởi 100; 1 000 ta chỉ việc chuyển dấu
động
phẩy của số đó sang bên phải lần
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
lượt một; hai; ba; … chữ số.
• Khi nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000 ta làm thế nào?
b) Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01;
0,001; …
HS (nhóm bốn) thảo luận, thực
– GV giao việc: 3,8 × 0,1 = ?
hiện phép nhân hai số thập phân
3,8 × 0,01 = ?
(mỗi HS/phép tính).
GV: Tìm kết quả các phép nhân này bằng
cách nào?
– Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp (mỗi
nhóm/phép tính).
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm
nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và
chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01,
ta làm sao cho nhanh?
– GV nêu vấn đề: 3,8 × 0,001 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em tìm
nhanh kết quả phép nhân này bằng cách
nào?
Vị trí dấu phẩy
Dời sang bên
trái một hoặc hai chữ số.
Chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên trái một hoặc hai chữ số.
Chuyển dấu phẩy sang bên trái ba
chữ số.
Viết vào bảng con
3,8 × 0,001 = 0,0038
– Hai HS trình bày trên bảng lớp
(mỗi HS/phép tính)
Kiểm tra
kết quả.
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
• Khi nhân một số thập phân với
• Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc
0,001 ta làm gì?
chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên trái lần lượt một; hai; ba; …
chữ số.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– HS thực hiện cá nhân trên bảng
- ChoHS trình bày kết quả
con, chia sẻ nhóm ba.
- Nhận xét
– HS nói cách làm.
4. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– Sửa bài, nhận xét
Vui học
– GV giúp HS nhận biết yêu cầu của bài.
GV cho ví dụ.
– GV yêu cầu HS đo bước chân của mình
rồi tính theo hai cách So sánh kết quả.
– GV giúp các em nhận biết: 900 = 100 × 9
Nên một số nhân với 900 hay nhân với
100 rồi nhân tiếp với 9, đều cho kết quả như
nhau.
– GV có thể cho các em chơi “Ai nhanh
hơn?” để vận dụng tính chất này.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biết
yêu cầu:
a) Giải thích tại sao đổi đơn vị đo,
có thể chuyển dấu phẩy.
b) Số?
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm
cách thực hiện.
– HS làm bài cá nhân.
– HS giải thích cách làm.
– HS nhận biết yêu cầu của bài:
Tìm hiểu hai cách tính độ dài
quãng đường
HS (nhóm đôi) tính vào bảng con
(mỗi HS/cách)
So sánh kết
quả.
HS nhận xét và chọn cách tính dễ
hơn: Nhân với 100 rồi nhân tiếp
với 9. …
– HS thực hiện vào bảng con theo
cách
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 80)
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh
Tiết 3 – Luyện từ và câu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập sử dụng đại từ.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Kể được về một buổi sum họp của gia đình em.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, viết bài
văn kể lại câu chuyện “Sự tích cây thì là” với những chi tiết sáng tạo và vận dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*GD KNS: HS biết dùng từ xưng hô phù hợp
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm đại từ và xếp vào nhóm thích hợp
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 3 mỗi – HS hoạt động nhóm 3.
HS tìm một nhóm đại từ..
Lưu ý: “ông” là danh từ dùng để xưng hô.
– Tổ chức sửa bài bằng trò chơi Tiếp sức.
– HS tham gia trò chơi.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Tìm đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô phù hợp thay cho
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm theo kĩ – HS hoạt động nhóm.
thuật Khăn trải bàn.
– Tổ chức sửa bài bằng trò chơi Xây nhà.
– HS tham gia trò chơi.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Viết câu có sử dụng đại từ
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV đặt một số câu hỏi gợi ý:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý
+ Long sẽ trả lời như thế nào?
của GV.
+ Tuấn sẽ nói gì tiếp theo?
+ Em sẽ sử dụng đại từ hoặc danh từ dùng
để xưng hô nào?
– HS làm bài vào VBT.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
*GD KNS: HS biết dùng từ xưng hô phù
hợp
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Khoa học (Tiết 22)
Bài 10: Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy. Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được
(bằng những hình thức khác nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng
nêu trên.
- Vận dụng được kiến thức về nguồn năng lượng mặt trời để tự làm bếp mặt trời.
- Năng lực khoa học tự nhiên: Thực hành lắp được một mạch điện thắp sáng đơn
giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thu thập thông tin, thảo luận.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dự đoán, thực hiện làm bếp mặt
trời vận dụng vào đời sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn trong làm thí nghiệm tìm
hiểu việc sử dụng năng lượng mặt trời.
- Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về các dạng năng lượng mặt trời, gió, nước
chảy và ứng dụng trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV. Hình ảnh từ SGK. Bảng nhóm
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 – HS chia nhóm và thực hiện
HS và tổ chức cho các nhóm thi kể những nhiệm vụ.
việc mà con người có sử dụng năng lượng – HS trả lời theo hiểu biết của bản
mặt trời, gió và nước chảy. Trong thời gian 3 thân.
phút, nhóm kể được nhiều nhất là nhóm
thắng cuộc.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm
thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
–HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Thu thập thông tin việc
khai thác và sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục –HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt
Hoạt động khám phá (SGK trang 43).
động khám phá (SGK trang 43).
– GV yêu cầu các nhóm dựa vào những –Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
thông tin đã tìm hiểu ở nhà về việc khai
thác và sử dụng năng lượng mặt trời, gió,
nước chảy; những thuận lợi và khó khăn
trong khai thác, sử dụng các dạng năng
lượng này để hoàn thành bảng theo gợi ý
(SGK trang 43) vào giấy khổ A3.
–GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo – Đại diện các nhóm trình bày.
luận trước lớp.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận những thuận lợi, khó khăn khi
sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước
chảy.
3. Hoạt động luyện tập
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt – HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt
động luyện tập, thực hành (SGK trang 43).
động luyện tập, thực hành (SGK
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực trang 43).
hiện nhiệm vụ: Kể những việc em và gia đình – HS trả lời theo hiểu biết của bản
đã khai thác, sử dụng các dạng năng lượng thân.
mặt trời, gió và nước chảy trong cuộc sống
hằng ngày.
– GV mời một vài HS trình bày câu trả lời
– GV nhận xét chung.
– HS trình bày câu trả lời.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tập
làm nhà khoa học (SGK trang 44).
– HS lắng nghe.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực –HS đọc nội dung ở mục Em tập
hiện thí nghiệm “Làm bếp mặt trời”.
làm nhà khoa học (SGK trang 44).
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS – HS tìm hiểu các bước thực
và yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm này hiện thí nghiệm “Làm bếp mặt
ở nhà, ghi hình lại quá trình thực hiện thí trời”.
nghiệm và ghi nhận chỉ số của nhiệt kế để – HS nhận nhiệm vụ.
chuẩn bị cho
tiết học sau.
3. Hoạt động nối tiếp
- HS xem lại nội dung bài học
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Lịch sử và Địa lí (Tiết 23)
Bài 9: Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý. Trình bày được
một số câu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Triều Lý. Nhận xét được về nội
dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
- Khai thác và sử dụng được những tư liệu lịch sử như văn bản, hiện vật, tranh ảnh
liên quan về Triều Lý.
- Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện liên quan đến sự kiện và nhân vật
Triều Lý. Hoàn thành được thẻ nhớ về một nhân vật lịch sử Triều Lý theo gợi ý.
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Nêu được một số nét chính về lịch sử Việt
Nam dưới Triều Lý. Trình bày được một số câu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu
biểu Triều Lý. Nhận xét được về nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: khai thác và sử dụng được những tư liệu lịch sử như
văn bản, hiện vật, tranh ảnh liên quan về Triều Lý.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: diễn đạt được ý kiến của mình và có tham khảo, trao đổi với
các bạn khi kể lại những câu chuyện liên quan đến các nhân vật Triều Lý.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sưu tầm và nêu được ý kiến cá nhân về công lao
của các nhân vật tiêu biểu Triều Lý, nhận xét được nội dung và ý nghĩa của Chiếu
dời đô.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: trân trọng và biết ơn công sức của tổ tiên đối với công cuộc xây dựng
và bảo vệ đất nước dưới Triều Lý.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV. Lược đồ, tranh ảnh
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Gv cho HS nghe bài hào khí Việt Nam
- HS nghe
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập và vận dụng
Luyện tập
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện - HS có thể xây dựng kiểu sơ đồ
một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới tư duy theo các hình thức khác
Triều Lý.
nhau nhưng phải đảm bảo các
nét chính bám theo đơn vị kiến
thức xuất hiện trong bài. Dưới
đây là một ví dụ minh hoạ cụ
thể:
Vận dụng
- GV yêu cầu HS hoàn thành thẻ nhớ về một - Ngoài những nhân vật được
nhân vật lịch sử Triều Lý theo gợi ý: tên nhân nhắc đến trong bài học như Lý
vật, đóng góp chính,…
Công Uẩn, Lý Thái Tông,
Nguyên phi Ỷ Lan, Lý Thường
Kiệt, HS có thể tìm hiểu thêm
các nhân vật lịch sử khác như
sư Vạn Hạnh, Tô Hiến Thành,
Từ Đạo Hạnh, Lê Phụng Hiểu,
Lý Chiêu Hoàng,…
Tên nhân vật
Đóng góp chính (công lao)
Vua Lý Thái Tổ
Sáng lập Triều Lý, dời đô về Đại La (Thăng
Long).
Vua Lý Thái Tông
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
Nguyên phi Ỷ Lan
Giúp vua trị nước, dạy dân trồng dâu, nuôi
tằm, khuyên vua ra lệnh cấm giết trâu, bò
bừa bãi.
Đánh bại cuộc xâm lược của quân Tống, bảo
vệ nền độc lập của đất nước.
Thái uý Lý Thường Kiệt
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 16/11/2024
Ngày dạy: 27/11/2024
Toán (Tiết 58)
Bài 34: Em làm được những gì?
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính chất của phép
nhân.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập
phân, đổi đơn vị đo độ dài, dung tích, diện tích, khối lượng.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, bảng phụ ghi bài tập
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
Đáp gọn” để ôn lại cách thực hiện phép
nhân số thập phân.
- Nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt
tính rồi tính.
– Sửa bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Tại sao 0,3 × 50 = 0,3 × (10 × 5)?
0,3 × 50 = 0,3 × 10 × 5 = 3 × 5 = 15
– HS thực hiện cá nhân (theo mẫu).
– HS lắng nghe, nhận xét
– Sửa bài.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– GV cho HS đọc yêu cầu của bài, tìm – HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
cách thực hiện:
của bài: Số?.
+ Tìm thế nào?
Chuyển đổi đơn vị đo
– HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo. Sử dụng cách nhân nhẩm
với 1 000, 10 000, … để chuyển đổi.
a) 12,5 km = 12 500 m b) 4,2 l = 4
200 ml
c) 2,7 m2 = 27 000 cm2
– Sửa bài.
– HS nói cách làm.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và a) HS nhận biết yêu cầu của bài:
cách thực hiện.
Tính, so sánh giá trị của các biểu
thức.
– HS thực hiệntheo nhóm 4 (mỗi
HS/biểu thức).
– Sửa bài.
– GV khái quát:
a × (b + c) = a × b + a × c
- HS lặp lại.
a × (b – c) = a × b – a × c
Nhân một số với một tổng (hoặc một - HS lặp lại.
hiệu) với các số thập phân ta làm thế Quy tắc nhân một số với một tổng
nào?
(hoặc một hiệu) với các số thập phân
cũng tương tự như với các số tự
– Sửa bài.
nhiên. Ta có thể áp dụng quy tắc để
tính toán thuận tiện.
b) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì.
– Sửa bài.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 81)
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh
Tiết 4 – Viết
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Viết được bài văn kể lại câu chuyện “Sự tích cây thì là” với những chi tiết sáng
tạo.
- Kể được về một buổi sum họp của gia đình em. Từ đó, góp phần hình thành các
phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT
– Cho HS đọc và trả lời một số câu hỏi để – HS đọc và trả lời một số câu
phân tích đề bài.
hỏi để phân tích đề bài.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại + Đề bài yêu cầu viết bài văn
gì?
thuộc thể loại Kể chuyện.
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì?
Sự tích cây thì là.
+ HS trả lời theo khả khả năng
+ Em sẽ thêm vào chi tiết nào để t...
Ngày dạy: 25/11/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12
Hoạt động trải nghiệm (Tiết 34)
Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết tháng hành động “Em là học sinh thân thiện”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi tổng kết tháng hành động “Em là học
sinh thân thiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia thiết kế và tổ chức chương
trình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương thầy cô, bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Sân, chỗ ngồi
- HS: ghế ngồi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS ngồi ngay ngắn theo hàng của lớp - HS thực hiện
mình. Trật tự nghe sinh hoạt.
2. Thực hành
- GV tham gia hoạt động chào cờ đầu tuần, - HS tham gia chào chờ đầu tuần,
sơ kết thi đua tuần.
sơ kết thi đua tuần.
- GV giám sát, quản lí HS khi các em nghe - HS lắng nghe
tổng hợp kết quả toàn trường đã đạt được
trong tháng hành động.
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ - HS tham gia trò chơi tập thể
chức cho các em tham gia các hoạt động tập
thể (các trò chơi tập thể) trong lễ tổng kết.
Một số trò chơi có thể triển khai cho HS
như: chuyền bóng/chuyền hoa, gắp chun,
xếp cốc, bánh xe khổng lồ…
- GV hỗ trợ các hoạt động tuyên dương, - HS theo dõi
khen thưởng tập thể, cá nhân đạt kết quả cao
trong tháng hành động.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn và kêu gọi - HS cổ vũ các bạn.
HS cổ vũ cho các bạn đang tham gia hoạt
động
- GV phát cho HS phiếu cảm nhận và yêu - HS ghi cảm nhận vào phiếu và
cầu HS ghi lại cảm nhận và chia sẻ về những chia sẻ nhóm đôi về những điều
điều em đã làm được trong tháng hành động. đã làm được trong tháng hành
động.
- GV khen ngợi và động viên HS tiếp tục làm - HS lắng nghe.
nhiều việc tốt thể hiện sự kính yêu thầy cô,
thân thiện với bạn bè
3. Tổng kết hoạt động
- GV phát phiếu ghi nhiệm vụ và hướng dẫn - HS lắng nghe hướng dẫn của GV
HS ghi lại những nhiệm vụ em cần thực và ghi những nhiệm vụ cần thực
hiện trong tháng hành động và yêu cầu HS hiện trong tháng hành động vào
chia sẻ với bạn về những nhiệm vụ đó.
phiếu và chia sẻ với bạn cùng
nhóm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Toán (Tiết 56)
Bài 32: Nhân hai số thập phân (Tiết 21)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được phép nhân hai số thập phân; nhận biết các tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân các số thập phân.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập phân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Hình ảnh như SGK
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
Trò chơi 4: Gà mẹ tìm con
– Cách chơi: Tổ chức cho HS chơi
– Chuẩn bị: 5 con gà mẹ làm bằng bìa cá nhân.
cứng có ghi phép tính; 5 con gà con làm 10 HS xung phong lên chơi: 5 em
bằng bìa cứng có ghi kết quả tính.
cầm 5 con gà mẹ, 5 em cầm 5 con
– Thời gian chơi: 3 đến 5 phút.
gà con. HS mang tấm bìa gà mẹ tìm
đúng gà con của mình (sao cho phép
tính trên mình gà mẹ tương ứng với
kết quả tính trên mình gà con). Cặp
nào tìm đúng, nhanh nhất sẽ thắng
cuộc. Cặp nào tìm sai sẽ bị phạt và
nhảy lò cò.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
– GV hướng dẫn tìm hiểu bài và tìm cách
thực hiện.
a) GV có thể vận dụng phương pháp
nhóm các mảnh ghép để tổ chức cho HS
thực hiện.
– HS nhận biết yêu cầu của bài:
– GV khái quát: Phép nhân các số thập
phân có tính chất kết hợp:
(a × b) × c = a × (b × c)
Tính, so sánh giá trị của các biểu
thức.
Bước 1:
Nhóm lẻ
Cách 1
6,4 × 7.
Nhóm chẵn
Cách 2
7 × 6,4.
Bước 2: Nhóm chia sẻ
Chia sẻ và
so sánh kết quả hai cách tính
Rút
ra kết luận.
– HS (nhóm đôi) thực hiện.
a) 6,4 × 7 = 44,8
7 × 6,4 = 44,8
6,4 × 7 = 7 × 6,4 = 44,8
HS lặp lại.
Bước 1:
Nhóm lẻ
Cách 1
(9,2 × 2) ×
0,5
Nhóm chẵn
Cách 2
9,2 × (2 ×
0,5)
Bước 2: Nhóm chia sẻ
Chia sẻ và
so sánh kết quả hai cách tính
Rút
ra kết luận.
b) (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2
(9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5)
= 9,2
- HS lặp lại.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– GV khái quát: Phép nhân các số thập
phân có tính chất giao hoán:
a×b=b×a
b) Cách thức tiến hành tương tự câu a.
GV có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS thực
hiện.
Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày.
– Sửa bài
biết yêu cầu: Tính bằng cách thuận
tiện.
HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện: Vận dụng tính chất giao
hoán và kết hợp
Tìm tích các cặp số có kết quả là
số tự nhiên
Nhân tiếp để tìm giá trị của biểu
thức.
– HS làm bài cá nhân.
– HS giải thích cách làm.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS xác định bài toán cho biết gì,
bài toán hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi
của bài toán, xác định các việc cần
làm: Chọn số thích hợp để thay
vào .?.
– HS làm bài cá nhân.
– Sửa bài
– HS trình bày cách làm.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 78,79)
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh
Tiết 1, 2 – Đọc
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Trò chơi ngoài tuyết và sự quan tâm, chăm sóc
của người thân đã đem đến niềm vui cho lũ trẻ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Niềm
vui, niềm hạnh phúc có thể đến từ những điều tưởng như rất giản dị: một trò chơi,
một bản nhạc,... cùng người thân.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*GD KNS: GD tình cảm yêu thương của các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Một vài hình ảnh về tuyết và trò chơi trên tuyết.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm chia – HS hoạt động nhóm nhỏ.
sẻ về một trò chơi mà em yêu thích.
– Mời HS chia sẻ trước lớp.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– Tổ chức trò chơi Người quản trò: 2 – 3 lớp.
HS lần lượt làm quản trò để tổ chức cho – HS tham gia trò chơi Người quản
các bạn chơi trò chơi mà mình yêu thích. trò.
GV giới thiệu bài học
B. Khám phá và luyện tập
1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS chia đoạn: (4 đoạn)
• Đoạn 1: Từ đầu đến “những tấm da
bò”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “để giữ ấm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “những hình rất
dễ thương”.
• Đoạn 4: Còn lại.
- HS nhận xét
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ đúng ở
một số câu dài.
- Luyện đọc đoạn theo nhóm đôi
- Gọi 1- 2 nhóm đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2
lượt)
- Đọc đúng một số từ khó: Lô-ra; Me-ri;
A-lít-xơ; trằn trọc;...
2. Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ khó:
+ Phấn khích: tinh thần được kích động, cổ
vũ, động viên kịp thời
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
1. Trong đoạn đầu, sự xuất hiện của những
vị khách được tả như thế nào?
2. Kể lại tóm tắt trò chơi của các bạn nhỏ
và bày tỏ suy nghĩ của em về trò chơi đó.
3. Tìm những chi tiết nói lên niềm vui, sự
náo nức của các bạn nhỏ khi tham gia trò
chơi.
4. Cách người cha giúp đám trẻ đi vào giấc
ngủ có gì đặc biệt?
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, phán đoán nội
dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học
- Lắng nghe, dò bài.
- Chia đoạn
- Nhận xét
- Lắng nghe.
- Luyện đọc nhóm
- HS đọc bài.
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp đoạn
- Cả lớp đọc
- Lắng nghe
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
1. HS trả lời
2. HS nêu
3. HS trả lời
4. HS trả lời
5. Hình ảnh gia đình bạn nhỏ trong câu 5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
chuyện gợi cho em những cảm xúc, suy nhận riêng
nghĩ gì?
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài đọc
- GV chốt nội dung bài đọc
- Lắng nghe
*GDKNS: GD tình cảm yêu thương của
các thành viên trong gia đình.
3. Luyện đọc lại
- HS chọn đoạn đọc diễn cảm. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn
diễn cảm và xác định giọng đọc đoạn
diễn cảm và cách ngắt giọng
- HS luyện đọc trong nhóm đôi đoạn
diễn cảm.
- Thi đua đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Cùng sáng tạo
– GV mời HS nêu yêu cầu của hoạt động.
- Nêu đoạn đọc diễn cảm HS thích
- Lắng nghe
- Luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Lắng nghe
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Tưởng tượng, kể về giấc mơ
của một bạn nhỏ trong truyện.
– Tổ chức hoạt động nhóm theo hình thức – HS trao đổi trong nhóm theo hình
Chúng em biết 3, nói về những điều bạn thức Chúng em biết 3.
nhỏ có thể gặp trong giấc mơ.
– HS tưởng tượng, kể về giấc mơ
của một bạn nhỏ trong nhóm nhỏ.
– Mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá
– HS nghe bạn và GV nhận xét
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 16/11/2024
Ngày dạy: 26/11/2024
Toán (Tiết 57)
Bài 33: Nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000; …
Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; …
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …; một số
thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ….
- Vận dụng đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, Hình ảnh như SGK
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- GV treo hình ảnh phần Khởi động.
HS quan sát và viết phép tính:
0,38 × 1 000 = ?
GV viết vào góc bảng
Giới thiệu bài
HS dự đoán kết quả.
mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
a) Nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000; …
- Có thể tiến hành theo cách sau: GV dẫn - HS thực hiện theo yêu cầu.
dắt, HS thực hiện theo yêu cầu, GV thao tác
trên bảng lớp.
– GV nêu vấn đề: 0,38 × 10 = ?
- HS nhóm đôi thảo luận, đặt tính
và tính trên bảng con
Thực hiện phép nhân một số
thập phân với một số tự nhiên.
+ GV giới thiệu cách tính.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm
nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và
chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập
phân với 10, ta làm sao cho nhanh?
– Thực hiện tương tự với phép nhân: 0,38 ×
100 = ?
+ GV giới thiệu cách tính.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.
Cũng có thể tiến hành:
0,38 x 100 = 0,38 x 10 x 10
0,38 × 10 = 3,8
3,8 × 10 = 38
- Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm
nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và
chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 100, ta
làm sao cho nhanh?
– GV nêu vấn đề: 0,38 × 1 000 = ?
- GV: Không thực hiện phép tính, em nói
nhanh kết quả phép nhân này.
- GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp
Vị trí dấu phẩy
Dời sang bên
phải một chữ số
Chuyển dấu phẩy của số đó
sang bên
phải một chữ số.
– HS thảo luận tìm kết quả phép
nhân.
…
- Vị trí dấu phẩy
phải hai chữ số.
Dời sang bên
- Chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên phải hai chữ số.
- HS (nhóm đôi) thảo luận nói kết
quả
phép nhân.
Kiểm tra kết quả.
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm Vị trí dấu phẩy
Dời sang bên
nào?
phải ba chữ số.
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và Chuyển dấu phẩy của số đó sang
chữ số 0 như trên
bên phải ba chữ số.
Khi nhân một số thập phân với 1 000, ta
Đoạn đường từ nhà bạn đến
làm sao cho nhanh?
trường dài 380 m.
So sánh với kết quả các em vừa nêu và • Khi nhân một số thập phân với 10;
kết quả các em dự đoán trong phần Khởi 100; 1 000 ta chỉ việc chuyển dấu
động
phẩy của số đó sang bên phải lần
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
lượt một; hai; ba; … chữ số.
• Khi nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000 ta làm thế nào?
b) Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01;
0,001; …
HS (nhóm bốn) thảo luận, thực
– GV giao việc: 3,8 × 0,1 = ?
hiện phép nhân hai số thập phân
3,8 × 0,01 = ?
(mỗi HS/phép tính).
GV: Tìm kết quả các phép nhân này bằng
cách nào?
– Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp (mỗi
nhóm/phép tính).
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm
nào?
GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và
chữ số 0 như trên
Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01,
ta làm sao cho nhanh?
– GV nêu vấn đề: 3,8 × 0,001 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em tìm
nhanh kết quả phép nhân này bằng cách
nào?
Vị trí dấu phẩy
Dời sang bên
trái một hoặc hai chữ số.
Chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên trái một hoặc hai chữ số.
Chuyển dấu phẩy sang bên trái ba
chữ số.
Viết vào bảng con
3,8 × 0,001 = 0,0038
– Hai HS trình bày trên bảng lớp
(mỗi HS/phép tính)
Kiểm tra
kết quả.
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
• Khi nhân một số thập phân với
• Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc
0,001 ta làm gì?
chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên trái lần lượt một; hai; ba; …
chữ số.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– HS thực hiện cá nhân trên bảng
- ChoHS trình bày kết quả
con, chia sẻ nhóm ba.
- Nhận xét
– HS nói cách làm.
4. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– Sửa bài, nhận xét
Vui học
– GV giúp HS nhận biết yêu cầu của bài.
GV cho ví dụ.
– GV yêu cầu HS đo bước chân của mình
rồi tính theo hai cách So sánh kết quả.
– GV giúp các em nhận biết: 900 = 100 × 9
Nên một số nhân với 900 hay nhân với
100 rồi nhân tiếp với 9, đều cho kết quả như
nhau.
– GV có thể cho các em chơi “Ai nhanh
hơn?” để vận dụng tính chất này.
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biết
yêu cầu:
a) Giải thích tại sao đổi đơn vị đo,
có thể chuyển dấu phẩy.
b) Số?
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm
cách thực hiện.
– HS làm bài cá nhân.
– HS giải thích cách làm.
– HS nhận biết yêu cầu của bài:
Tìm hiểu hai cách tính độ dài
quãng đường
HS (nhóm đôi) tính vào bảng con
(mỗi HS/cách)
So sánh kết
quả.
HS nhận xét và chọn cách tính dễ
hơn: Nhân với 100 rồi nhân tiếp
với 9. …
– HS thực hiện vào bảng con theo
cách
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 80)
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh
Tiết 3 – Luyện từ và câu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Luyện tập sử dụng đại từ.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Kể được về một buổi sum họp của gia đình em.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, viết bài
văn kể lại câu chuyện “Sự tích cây thì là” với những chi tiết sáng tạo và vận dụng
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
*GD KNS: HS biết dùng từ xưng hô phù hợp
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm đại từ và xếp vào nhóm thích hợp
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 3 mỗi – HS hoạt động nhóm 3.
HS tìm một nhóm đại từ..
Lưu ý: “ông” là danh từ dùng để xưng hô.
– Tổ chức sửa bài bằng trò chơi Tiếp sức.
– HS tham gia trò chơi.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Tìm đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô phù hợp thay cho
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm theo kĩ – HS hoạt động nhóm.
thuật Khăn trải bàn.
– Tổ chức sửa bài bằng trò chơi Xây nhà.
– HS tham gia trò chơi.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Viết câu có sử dụng đại từ
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV đặt một số câu hỏi gợi ý:
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý
+ Long sẽ trả lời như thế nào?
của GV.
+ Tuấn sẽ nói gì tiếp theo?
+ Em sẽ sử dụng đại từ hoặc danh từ dùng
để xưng hô nào?
– HS làm bài vào VBT.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước
– Mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
*GD KNS: HS biết dùng từ xưng hô phù
hợp
C. Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Khoa học (Tiết 22)
Bài 10: Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy. Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được
(bằng những hình thức khác nhau) về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng
nêu trên.
- Vận dụng được kiến thức về nguồn năng lượng mặt trời để tự làm bếp mặt trời.
- Năng lực khoa học tự nhiên: Thực hành lắp được một mạch điện thắp sáng đơn
giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thu thập thông tin, thảo luận.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dự đoán, thực hiện làm bếp mặt
trời vận dụng vào đời sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn trong làm thí nghiệm tìm
hiểu việc sử dụng năng lượng mặt trời.
- Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về các dạng năng lượng mặt trời, gió, nước
chảy và ứng dụng trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV. Hình ảnh từ SGK. Bảng nhóm
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 – HS chia nhóm và thực hiện
HS và tổ chức cho các nhóm thi kể những nhiệm vụ.
việc mà con người có sử dụng năng lượng – HS trả lời theo hiểu biết của bản
mặt trời, gió và nước chảy. Trong thời gian 3 thân.
phút, nhóm kể được nhiều nhất là nhóm
thắng cuộc.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm
thắng
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
–HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Thu thập thông tin việc
khai thác và sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục –HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt
Hoạt động khám phá (SGK trang 43).
động khám phá (SGK trang 43).
– GV yêu cầu các nhóm dựa vào những –Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
thông tin đã tìm hiểu ở nhà về việc khai
thác và sử dụng năng lượng mặt trời, gió,
nước chảy; những thuận lợi và khó khăn
trong khai thác, sử dụng các dạng năng
lượng này để hoàn thành bảng theo gợi ý
(SGK trang 43) vào giấy khổ A3.
–GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo – Đại diện các nhóm trình bày.
luận trước lớp.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút
ra kết luận những thuận lợi, khó khăn khi
sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước
chảy.
3. Hoạt động luyện tập
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt – HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt
động luyện tập, thực hành (SGK trang 43).
động luyện tập, thực hành (SGK
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực trang 43).
hiện nhiệm vụ: Kể những việc em và gia đình – HS trả lời theo hiểu biết của bản
đã khai thác, sử dụng các dạng năng lượng thân.
mặt trời, gió và nước chảy trong cuộc sống
hằng ngày.
– GV mời một vài HS trình bày câu trả lời
– GV nhận xét chung.
– HS trình bày câu trả lời.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tập
làm nhà khoa học (SGK trang 44).
– HS lắng nghe.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực –HS đọc nội dung ở mục Em tập
hiện thí nghiệm “Làm bếp mặt trời”.
làm nhà khoa học (SGK trang 44).
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS – HS tìm hiểu các bước thực
và yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm này hiện thí nghiệm “Làm bếp mặt
ở nhà, ghi hình lại quá trình thực hiện thí trời”.
nghiệm và ghi nhận chỉ số của nhiệt kế để – HS nhận nhiệm vụ.
chuẩn bị cho
tiết học sau.
3. Hoạt động nối tiếp
- HS xem lại nội dung bài học
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Lịch sử và Địa lí (Tiết 23)
Bài 9: Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý. Trình bày được
một số câu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Triều Lý. Nhận xét được về nội
dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
- Khai thác và sử dụng được những tư liệu lịch sử như văn bản, hiện vật, tranh ảnh
liên quan về Triều Lý.
- Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện liên quan đến sự kiện và nhân vật
Triều Lý. Hoàn thành được thẻ nhớ về một nhân vật lịch sử Triều Lý theo gợi ý.
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: Nêu được một số nét chính về lịch sử Việt
Nam dưới Triều Lý. Trình bày được một số câu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu
biểu Triều Lý. Nhận xét được về nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: khai thác và sử dụng được những tư liệu lịch sử như
văn bản, hiện vật, tranh ảnh liên quan về Triều Lý.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: diễn đạt được ý kiến của mình và có tham khảo, trao đổi với
các bạn khi kể lại những câu chuyện liên quan đến các nhân vật Triều Lý.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sưu tầm và nêu được ý kiến cá nhân về công lao
của các nhân vật tiêu biểu Triều Lý, nhận xét được nội dung và ý nghĩa của Chiếu
dời đô.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: trân trọng và biết ơn công sức của tổ tiên đối với công cuộc xây dựng
và bảo vệ đất nước dưới Triều Lý.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV. Lược đồ, tranh ảnh
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Gv cho HS nghe bài hào khí Việt Nam
- HS nghe
- GV nhận xét, giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập và vận dụng
Luyện tập
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện - HS có thể xây dựng kiểu sơ đồ
một số nét chính về lịch sử Việt Nam dưới tư duy theo các hình thức khác
Triều Lý.
nhau nhưng phải đảm bảo các
nét chính bám theo đơn vị kiến
thức xuất hiện trong bài. Dưới
đây là một ví dụ minh hoạ cụ
thể:
Vận dụng
- GV yêu cầu HS hoàn thành thẻ nhớ về một - Ngoài những nhân vật được
nhân vật lịch sử Triều Lý theo gợi ý: tên nhân nhắc đến trong bài học như Lý
vật, đóng góp chính,…
Công Uẩn, Lý Thái Tông,
Nguyên phi Ỷ Lan, Lý Thường
Kiệt, HS có thể tìm hiểu thêm
các nhân vật lịch sử khác như
sư Vạn Hạnh, Tô Hiến Thành,
Từ Đạo Hạnh, Lê Phụng Hiểu,
Lý Chiêu Hoàng,…
Tên nhân vật
Đóng góp chính (công lao)
Vua Lý Thái Tổ
Sáng lập Triều Lý, dời đô về Đại La (Thăng
Long).
Vua Lý Thái Tông
Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
Nguyên phi Ỷ Lan
Giúp vua trị nước, dạy dân trồng dâu, nuôi
tằm, khuyên vua ra lệnh cấm giết trâu, bò
bừa bãi.
Đánh bại cuộc xâm lược của quân Tống, bảo
vệ nền độc lập của đất nước.
Thái uý Lý Thường Kiệt
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 16/11/2024
Ngày dạy: 27/11/2024
Toán (Tiết 58)
Bài 34: Em làm được những gì?
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố một số kĩ năng liên quan đến phép nhân số thập phân, tính chất của phép
nhân.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân các số thập
phân, đổi đơn vị đo độ dài, dung tích, diện tích, khối lượng.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học giao tiếp trong
bài học, mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện giải quyết vấn đề toán
học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV, bảng phụ ghi bài tập
- HS: SGK, VBT, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
Đáp gọn” để ôn lại cách thực hiện phép
nhân số thập phân.
- Nhận xét, giới thiệu bài
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt
tính rồi tính.
– Sửa bài.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu:
Tại sao 0,3 × 50 = 0,3 × (10 × 5)?
0,3 × 50 = 0,3 × 10 × 5 = 3 × 5 = 15
– HS thực hiện cá nhân (theo mẫu).
– HS lắng nghe, nhận xét
– Sửa bài.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– GV cho HS đọc yêu cầu của bài, tìm – HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu
cách thực hiện:
của bài: Số?.
+ Tìm thế nào?
Chuyển đổi đơn vị đo
– HS nhắc lại mối quan hệ giữa các
đơn vị đo. Sử dụng cách nhân nhẩm
với 1 000, 10 000, … để chuyển đổi.
a) 12,5 km = 12 500 m b) 4,2 l = 4
200 ml
c) 2,7 m2 = 27 000 cm2
– Sửa bài.
– HS nói cách làm.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và a) HS nhận biết yêu cầu của bài:
cách thực hiện.
Tính, so sánh giá trị của các biểu
thức.
– HS thực hiệntheo nhóm 4 (mỗi
HS/biểu thức).
– Sửa bài.
– GV khái quát:
a × (b + c) = a × b + a × c
- HS lặp lại.
a × (b – c) = a × b – a × c
Nhân một số với một tổng (hoặc một - HS lặp lại.
hiệu) với các số thập phân ta làm thế Quy tắc nhân một số với một tổng
nào?
(hoặc một hiệu) với các số thập phân
cũng tương tự như với các số tự
– Sửa bài.
nhiên. Ta có thể áp dụng quy tắc để
tính toán thuận tiện.
b) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài
toán hỏi gì.
– Sửa bài.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt (Tiết 81)
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh
Tiết 4 – Viết
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Viết được bài văn kể lại câu chuyện “Sự tích cây thì là” với những chi tiết sáng
tạo.
- Kể được về một buổi sum họp của gia đình em. Từ đó, góp phần hình thành các
phẩm chất và năng lực chung.
2. Năng lực chung
- HS có cơ hội phát triển các năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi
mình đang sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SGV. Thẻ từ.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS hát khởi động
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
B. Khám phá và luyện tập
1. Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT
– Cho HS đọc và trả lời một số câu hỏi để – HS đọc và trả lời một số câu
phân tích đề bài.
hỏi để phân tích đề bài.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại + Đề bài yêu cầu viết bài văn
gì?
thuộc thể loại Kể chuyện.
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện
+ Đề bài yêu cầu kể câu chuyện gì?
Sự tích cây thì là.
+ HS trả lời theo khả khả năng
+ Em sẽ thêm vào chi tiết nào để t...
 









Các ý kiến mới nhất