Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đáp án chuyên đề Kinh tế số-Chuyển đổi số Nghệ An 2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://nghean.onetouch.edu.vn
Người gửi: Đặng Trọng Bình
Ngày gửi: 20h:05' 30-11-2024
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích: 0 người
1.
Lĩnh vực nào sau đây sẽ KHÔNG phải
là phạm vi của Kinh tế số?
o

Lĩnh vực công nghệ thông tin truyền thông
Lĩnh vực giải trí trực tuyến trên các nền tảng số

o

Lĩnh vực vận tải bằng xe khách

o

Lĩnh vực thương mại điện tử

o

Kinh tế số lõi

o

Kinh tế số phạm vi hẹp
Kinh tế số phạm vi rộng
Tất cả các ý trên

o

2.
Sản xuất thiết bị CNTT&TT và thiết bị
bán dẫn là hoạt động thuộc phạm vi của
lĩnh vực kinh tế số nào?

o
o

3.
Đặc trưng tiêu biểu của kinh tế số là
gì?
o
o
o

Có mô hình kinh doanh sáng tạo và tối ưu hóa cấu
trúc nền kinh tế
Nền kinh tế dựa trên công nghệ số và dữ liệu số làm
yếu tố đầu vào chính
Nền kinh tế có môi trường số là không gian hoạt
động chính

o

Tất cả các yếu tố trên

o

Kinh tế số sẽ mở ra cơ hội lao động, việc làm, thu
nhập cho người dân, doanh nghiệp và quốc gia, góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

o

Kinh tế số giúp tăng trưởng bền vững hơn do sử dụng
nguồn tài nguyên mới như các tài nguyên số và công
nghệ số, xử lý các vấn đề ô nhiễm môi trường hiệu
quả hơn.

o

Phát triển kinh tế số sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất
vì tự động hóa sẽ dẫn đến rút ngắn thời gian chu kỳ
sản xuất, chất lượng và độ tin cậy được cải thiện.

4.
Đâu KHÔNG phải là một trong những
vai trò của kinh tế số?

o

Các ý trên đều không đúng

o
o

3 nhóm với 32 chỉ số
3 nhóm với 36 chỉ số

o

4 nhóm với 35 chỉ số

o

4 nhóm với 32 chỉ số

o

Dịch vụ chăm sóc sức khỏe

o

Dịch vụ truyền thông đa phương tiện được cung cấp
trên các nền tảng số
Dịch vụ bán hàng trực tuyến trên các website

5.
Bộ tiêu chí đo lường Kinh tế số của
tổ chức phát triển Kinh tế số do OECD
đưa ra năm 2018 có bao nhiêu chỉ số?

6.
Theo quan điểm của E. Barrera và
cộng sự (2018) thì sản phẩm, dịch vụ
nào sau đây KHÔNG được tính vào kinh
tế số?

o
o

Dịch vụ xử lý, lưu trữ dữ liệu và các hoạt động liên
quan

7.
Tại Việt Nam, 3 trụ cột chính của
chuyển đổi số là gì?
o

Chính phủ số, kinh doanh số, giáo dục số
Chính trị số, kinh doanh số, xã hội số

o

Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số

o

Chính phủ số, kinh tế số, giáo dục số

o

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số

o

Cơ sở hạ tầng giao thông

o

Số người sử dụng Internet
Khả năng áp dụng công nghệ kỹ thuật số của doanh
nghiệp

o

8.
Nhân tố nào sau đây không phải là
nền tảng cho phát triển Kinh tế số tại
mỗi quốc gia?

o

9.
Vì sao người lao động cần trang bị
cho mình các kỹ năng CNTT và ứng dụng
các phần mềm vào công việc?
o

o

Sự chuyển đổi công việc trong lực lượng lao động
toàn cầu và người lao động phải trang bị cho mình
nhiều kỹ năng mới, đặc biệt là kỹ năng số để đáp ứng
nhu cầu mới của thị trường lao động
Sự phát triển của kỷ nguyên số là cơ hội có thể tạo
nhiều việc làm mới liên quan đến công nghệ hơn, thu
nhập cao hơn.

o

Cả hai ý trên đều đúng.

o

Cả hai ý trên đều sai.

o

Thứ nhất

o

Thứ hai

o

Thứ ba
Thứ tư

10. Trong năm 2020, ngành Xuất khẩu
thiết bị CNTT&TT là ngành có kim ngạch
xuất khẩu đứng thứ mấy cả nước?

o

11. Đến năm 2021, số người sử dụng
Internet ở Việt Nam chiếm khoảng bao
nhiêu triệu người?

o

50 triệu người
60 triệu người
65 triệu người

o

70 triệu người

o

Khu vực miền Bắc
Khu vực miền Trung
Khu vực miền Nam

o
o

12. Hoạt động TMĐT của Việt Nam diễn
ra chủ yếu ở đâu?
o
o
o

Các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội, tp Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng,…

13. Việt Nam hiện nằm trong top bao
nhiêu quốc gia có số dân sử dụng mạng
Internet đông nhất thế giới
o

10

o

20

o
o

30
40

o

Việt Nam đi sau trong xu hướng kinh tế số.

o

Môi trường pháp lý và thể chế cho phát triển kinh tế
số ở nước ta vừa thiếu, vừa nhiều lỗ hổng, chưa chặt
chẽ, đồng bộ và mang tính kiến tạo.

o

Kết cấu hạ tầng viễn thông - công nghệ thông tại Việt
Nam vẫn kém xa nhiều nước trong khu vực và trên
thế giới.

o

Tất cả các ý trên.

o

Vấn đề chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức từ
trung ương đến địa phương
Vấn đề xác thực điện tử
Vấn đề về bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo đảm quyền
riêng tư của cá nhân

14. Đâu là những hạn chế của phát triển
kinh tế số tại Việt Nam hiện nay?

15. Để phát triển kinh tế số, tạo hành
lang pháp lý cho các tổ chức, cá nhân và
doanh nghiệp thì các vấn đề nào sau
đây cần phải được đảm bảo?

o
o

o

Tất cả 3 ý a, b, c.

16. Thúc đẩy mạnh mẽ sự sáng tạo đổi
mới quốc gia trong bối cảnh của cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo tiền
đề tốt cho phát triển kinh tế số. Giải
pháp nào sau đây sẽ KHÔNG phù hợp với
sự phát triển kinh tế số ở Việt Nam?

o

Đề nghị các doanh nghiệp lớn ở nước ngoài thành lập
thêm chính nhánh/văn phòng đại diện ở Việt Nam.

o

Chính phủ Việt Nam tiếp tục làm tốt vai trò kiến tạo,
kết nối, tạo môi trường chính sách, thể chế thúc đẩy
Hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia lớn mạnh.
Các cơ quan Chính phủ và các địa phương hỗ trợ
mạnh mẽ hơn nữa các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp và sản xuất để tiếp cận công
nghiệp 4.0.

o

o

Chính phủ Việt Nam ban hành các chính sách nhằm
khuyến khích, thúc đẩy quan hệ đối tác công nghệ và
chuyển giao công nghệ giữa các ngành công nghiệp
Việt Nam và các doanh nghiệp cung cấp công nghệ
lớn trên toàn cầu.

17. Đối với một đơn vị hành chính cấp
Huyện thì để nâng cao tỷ trọng kinh tế
số tại địa phương thì người lãnh đạo nên
làm gì?
o
o

Tập trung phát triển giáo dục STEM cho học sinh phổ
thông ở địa phương.
Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông
tin và truyền thông, hạ tầng năng lượng cho địa
phương.

o

Đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử hỗ trợ các
ngành hàng xuất khẩu chủ lực ở địa phương; Mở rộng
tiêu thụ cho hàng hóa nội địa thông qua giao dịch
trên website và các sàn thương mại điện tử; Quảng
bá hình ảnh của địa phương trên các nền tảng mạng
xã hội.

o

Gia tăng tỷ lệ người dân sử dụng Internet, tỷ lệ dân
số trưởng thành có điện thoại thông minh tại địa
phương.

18. Để phát triển thương mại điện tử, địa
phương nên làm gì?
o

Chọn lựa một số xã/phường/thị trấn để phát triển
thành vùng kinh tế trọng điểm và triển khai các đề
án hỗ trợ, từ đó tạo hiệu ứng lan tỏa ra cả
Tỉnh/Huyện;

o

Thiết lập mô hình trung tâm trực tuyến kết nối với
các địa phương để hỗ trợ phân phối sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, hộ sản xuất
nông thôn…
Phát triển và ứng dụng các công nghệ mới trong
TMĐT, hỗ trợ quá trình chuyển đổi số của doanh
nghiệp; Các lực lượng chức năng trên địa bàn tỉnh
cần thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường chặt
chẽ.

o

Tất cả các ý trên

o

Địa phương có điểm mạnh/yếu gì? Trong tương lai, vị
thế của địa phương nên (và có thể) là gì? Làm thế
nào để khớp lại định vị đó?
Điều gì làm cho địa phương trở nên độc đáo, có giá
trị và hấp dẫn đối với giới doanh nhân, khách hàng
thuộc các nhóm đối tượng khác nhau? Làm thế nào
để biến định vị mới này thành thực tiễn?
Vai trò của các bên liên quan và các nhóm đối tượng
trong cộng đồng có thể đưa thương hiệu vào cuộc
sống? Làm thế nào để đo lường hiệu quả của chiến
lược thương hiệu?

o

19. Để khởi sự một chiến dịch thương
hiệu, trước hết, các địa phương phải trả
lời những câu hỏi nào?

o

o

o

Tất cả các ý trên

o

Cơ sở hạ tầng
Những điểm hấp dẫn đặc trưng về cảnh quan và khí
hậu
Con người ; Ấn tượng văn hóa và chất lượng cuộc
sống.

20. Những yếu tố chính cần quan tâm
khi xây dựng thương hiệu địa phương là
gì?
o
o

o

Tất cả các ý trên
 
Gửi ý kiến