BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Liêm
Ngày gửi: 09h:17' 17-07-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Liêm
Ngày gửi: 09h:17' 17-07-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tin học 6
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CÔNG ĐỒNG
BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin bao gồm: thu nhận,
lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin và nêu được
ví dụ minh họa cụ thể cho từng hoạt động.
Nhận biết được các thành phần của máy tính tương ứng với các hoạt động
trong quá trình xử lí thông tin.
2. Về năng lực:
a) Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Học sinh tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập, tự
nghiên cứu nội dung sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi tình huống.
Giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết thảo luận nhóm để phân tích các hoạt
động xử lí thông tin trong đời sống và vai trò của máy tính.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết áp dụng quy trình xử lí thông
tin để giải quyết các tình huống thực tế (lên kế hoạch cho một chuyến đi,
giải toán...).
b) Năng lực đặc thù (Năng lực Tin học):
NLa (Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông): Nhận biết được các thiết bị vào, bộ nhớ, bộ xử lí, thiết bị ra
của máy tính và chức năng của chúng trong quá trình xử lí thông tin.
c) Năng lực số (NLS) và Năng lực AI:
NLS 1 (Khai thác dữ liệu và thông tin): Học sinh biết cách thu nhận, tìm
kiếm và phân loại dữ liệu số từ các nguồn khác nhau trên môi trường số
phục vụ học tập.
1
NLS 3 (Sáng tạo nội dung số): Học sinh biết sử dụng các công cụ số cơ
bản (như sơ đồ tư duy trực tuyến) để trình bày ý tưởng, kết quả xử lí thông
tin.
AI 1 (Nhận thức về Trí tuệ nhân tạo): Học sinh bước đầu nhận diện được
sự tương đồng giữa quá trình xử lí thông tin của bộ não con người, máy tính
và các hệ thống AI (như robot thông minh, xe tự lái thu nhận thông tin qua
cảm biến và xử lí thông tin để ra quyết định).
3. Về phẩm chất:
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành các bài tập
luyện tập và vận dụng.
Trung thực: Tự giác làm bài, trung thực trong việc báo cáo kết quả thảo
luận nhóm.
Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và sử dụng máy tính
đúng cách, an toàn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên:
Máy tính, máy chiếu (hoặc màn hình tivi lớn).
Tài khoản ứng dụng tương tác trực tuyến (như Mentimeter/Padlet)
để thu thập ý kiến học sinh.
Slide bài giảng điện tử sinh động, các hình ảnh minh họa về xử lí
thông tin.
Học sinh:
Sách giáo khoa Tin học lớp 4.
Vở ghi, bút viết, phiếu học tập cá nhân/nhóm.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1: XỬ LÍ THÔNG TIN Ở CON NGƯỜI
Hoạt động 1: Khởi động và phát hiện vấn đề (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho học sinh bước vào bài học mới.
Kích hoạt năng lực số (NLS 1) thông qua việc quan sát và phân tích tình
huống thực tế để nhận diện thông tin đầu vào và đầu ra.
b) Nội dung:
2
Học sinh đọc tình huống sút bóng phạt đền của cầu thủ ở trang 8 SGK.
Trả lời câu hỏi: Cầu thủ đã làm gì để thực hiện cú sút phạt đền thành công?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh về việc cầu thủ quan sát thủ môn, lấy đà và sút
bóng vào góc cao.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS nêu được: Cầu
thủ phải dùng mắt để
nhìn thủ môn, bộ não
nghĩ xem sút hướng
nào, sau đó chân thực
hiện cú sút.
NLS 1: Sử dụng
công
cụ
số
(Mentimeter) để thể
hiện ý kiến cá nhân
nhanh
chóng.
AI 1: Nhận diện
bước đầu về việc thu
nhận thông tin đầu
vào (input) và đưa ra
hành động đầu ra
(output).
- GV yêu cầu HS đọc tình huống
mở đầu trong SGK trang 8.
- GV chiếu hình ảnh cầu thủ sút
bóng và đặt câu hỏi gợi mở:
"Để sút bóng vào lưới, mắt và bộ
não của cầu thủ đã phải làm việc
như thế nào?"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, đọc thông
tin và suy nghĩ câu trả lời.
- Các từ khóa trên
Mentimeter:
Quan sát, Suy nghĩ,
Quyết định, Sút
bóng.
- GV yêu cầu HS truy cập vào
đường link Mentimeter (hoặc
quét mã QR trên bảng) để gõ
nhanh 3 từ khóa mô tả hành động
3
của cầu thủ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV trình chiếu kết quả "đám
mây từ khóa" (Word Cloud) từ
Mentimeter lên màn hình.
- Gọi 1-2 HS giải thích chi tiết
hơn về các từ khóa mình đã
chọn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, dẫn dắt:
"Như vậy, để sút bóng chính xác,
cầu thủ phải liên tục quan sát,
suy nghĩ để đưa ra quyết định sút
vào góc nào và điều khiển chân
sút bóng. Toàn bộ quá trình đó
được gọi là quá trình xử lí thông
tin. Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình
này."
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Các hoạt động xử lí thông tin của
con người
a) Mục tiêu:
Học sinh nêu và giải thích được 4 hoạt động cơ bản trong quá trình xử lí
thông tin của con người: Thu nhận, Lưu trữ, Xử lí, Truyền thông tin.
Tích hợp Năng lực AI (AI 1): So sánh các giác quan của con người với các
bộ phận cảm biến của hệ thống AI trong việc thu nhận thông tin.
b) Nội dung:
Học sinh nghiên cứu Hoạt động 1 trong SGK trang 8, thảo luận nhóm để trả
lời 5 câu hỏi tình huống.
Tìm hiểu sơ đồ Hình 1.1 "Các hoạt động xử lí thông tin của con người"
trang 9.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời đầy đủ cho 5 câu hỏi trong Hoạt động 1.
Phiếu học tập nhóm về 4 hoạt động xử lí thông tin và ví dụ cụ thể.
4
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án phiếu
học tập số 1:
AI 1: Hiểu được sự
tương đồng giữa các giác
quan sinh học của con
người và cảm biến vật lý
của thiết bị thông
minh/AI trong việc thu
nhận dữ liệu đầu vào.
- GV chia lớp thành các nhóm 4
học sinh.
- Giao nhiệm vụ thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập số 1 (trả lời 5
câu hỏi của Hoạt động 1 trong
SGK
trang
8):
1. Bộ não của cầu thủ nhận được
thông tin từ những giác quan nào?
1. Bộ não nhận
thông tin từ mắt
(thị giác).
2. Thông tin nào được bộ não ghi
nhớ và sử dụng khi đá phạt?
2. Thông tin ghi
nhớ: Vị trí thủ
môn, góc sút,
cách lấy đà.
3. Bộ não xử lí thông tin nhận
được thành thông tin gì?
3. Bộ não xử lí
thành ý định:
Sút bóng vào
5
góc cao khung
thành.
4. Bộ não chuyển thông tin điều
khiển thành thao tác nào của cầu
thủ?
4. Thao tác điều
khiển: Khéo léo
chạy đà, sút
mạnh vào góc
cao.
5. Quá trình xử lí thông tin của
bộ não gồm những hoạt động nào?
5. Gồm 4 hoạt
động: Thu nhận,
lưu trữ, xử lí,
truyền
thông
tin.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Khái niệm cốt
lõi:
- Các nhóm thảo luận, ghi chép
câu trả lời vào phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
gặp khó khăn.
- GV gợi ý mở rộng: "Mắt giúp
con người nhìn để thu nhận thông
tin. Vậy các loại robot thông minh
hay xe tự lái thu nhận thông tin
xung quanh bằng cách nào?"
- Quá trình xử lí
thông tin gồm:
Thu nhận -->
Lưu trữ --> Xử
lí --> Truyền
thông tin.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm trình bày kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức chuẩn về 4
hoạt động xử lí thông tin của con
người:
+ Thu nhận thông tin:
Nhờ các giác quan (nghe, nhìn,
chạm, nếm, ngửi).
6
+ Lưu trữ thông tin:
Bộ não ghi nhớ hoặc ghi chép ra
giấy, thiết bị (vật mang tin).
+ Xử lí thông tin:
Bộ não liên kết thông tin đã có, so
sánh, phân tích... để đưa ra quyết
định.
+ Truyền thông tin:
Chia sẻ với người khác hoặc
chuyển hóa thành hành vi.
- GV liên hệ AI: "Tương tự con
người, các hệ thống AI (như robot
quét dọn, xe tự hành) sử dụng cảm
biến (như camera, cảm biến siêu
âm) để THU NHẬN, sau đó bộ vi
xử lí (như não bộ) sẽ XỬ LÍ để ra
quyết định di chuyển, tránh vật
cản."
Hoạt động 3: Luyện tập nhanh (Xác định các hoạt động xử lí thông tin)
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố ngay kiến thức về 4 hoạt động xử lí thông tin của
con người.
Áp dụng vào các tình huống thực tế hằng ngày.
b) Nội dung:
Học sinh làm bài tập phần câu hỏi hỏi chấm ở trang 9 SGK: Phân loại các
việc (a, b, c, d) thuộc hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin.
c) Sản phẩm:
Đáp án chính xác của học sinh cho các tình huống a, b, c, d.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Đáp án chính xác:
NLS 1: Biết cách
7
tương tác và gửi kết
quả học tập cá nhân
lên bảng tương tác số
(Padlet).
- GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, đọc kỹ câu hỏi trang 9 SGK
và xác định hoạt động xử lí thông
tin tương ứng cho từng việc:
a) Em đang nghe chương trình ca
nhạc trên Đài tiếng nói Việt Nam.
b) Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi.
c) Em chép bài trên bảng vào vở.
d) Em thực hiện một phép tính
nhẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- a) Thu nhận thông
tin (nghe âm thanh
từ đài).
- b) Thu nhận
thông tin (nhìn và
nghe chương trình
ti vi).
- c) Lưu trữ thông
tin (ghi chép lại
thông tin để không
bị quên; vở là vật
mang tin).
- d) Xử lí thông tin
(bộ não thực hiện
tính toán, suy luận
để ra kết quả).
- HS suy nghĩ và ghi đáp án vào
vở nháp.
- GV tạo một cuộc bình chọn
nhanh trên Padlet để HS tích chọn
đáp án đúng cho từng câu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS
trả lời và giải thích lý do lựa chọn
của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt đáp án
đúng.
- Giải thích thêm về mối quan hệ
giữa các hoạt động (ví dụ: Chép
bài vào vở vừa là thu nhận (nhìn
bảng) vừa là lưu trữ (ghi vào vở 8
vật mang tin) và truyền thông tin).
TIẾT 2: XỬ LÍ THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Hoạt động 4: Hình thành kiến thức mới - Xử lí thông tin trong máy tính
a) Mục tiêu:
Học sinh chỉ ra được các thành phần của máy tính tương ứng với 4 hoạt
động xử lí thông tin.
Giải thích được tại sao máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
Tích hợp Năng lực số (NLS 5) và AI (AI 3): Thấy được sự vượt trội của
máy tính và các công cụ AI trong việc xử lí lượng dữ liệu lớn siêu tốc.
b) Nội dung:
Học sinh nghiên cứu nội dung mục 2 SGK trang 10.
Tìm hiểu sơ đồ Hình 1.2 "Các hoạt động xử lí thông tin của máy tính".
Thảo luận Hoạt động 2 về hiệu quả thực hiện xử lí thông tin của máy tính
so với con người.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ kết nối các bộ phận máy tính tương ứng với chức năng xử lí thông
tin.
Bảng so sánh hiệu quả xử lí thông tin khi có và không có máy tính.
d) Tổ chức thực hiện:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Các thành phần
tương ứng:
NLS 5: Hiểu được
sức mạnh của công
nghệ số trong việc
giải quyết các bài
toán xử lí dữ liệu lớn.
AI 3: Nhận biết được
nền tảng sức mạnh
của AI bắt nguồn từ
khả năng tính toán và
xử lí thông tin cực
nhanh của bộ vi xử lý
máy tính.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục 2 trang 10 SGK và quan sát
Hình 1.2.
- GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận Hoạt động 2
(trang 10): Nêu ví dụ và so sánh
hiệu quả thực hiện xử lí thông tin
khi dùng máy tính và khi không
dùng máy tính ở 4 hoạt động:
- Thiết bị vào (bàn
phím, chuột, máy
quét...) --> Thu
nhận.
- Bộ nhớ (ổ cứng,
thẻ
nhớ,
đĩa
quang...) --> Lưu
trữ.
a) Thu nhận thông tin; b) Lưu trữ
thông tin; c) Xử lí thông tin; d)
Truyền thông tin.
- Bộ xử lí (CPU) -->
Xử lí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Bảng so sánh
hiệu quả:
- Các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng so sánh vào phiếu học
tập số 2.
- GV hướng dẫn HS trải nghiệm
nhanh bằng cách đặt câu hỏi cho
một Chatbot AI (như ChatGPT
hoặc Gemini) thực hiện một phép
tính cực khó hoặc dịch một đoạn
văn ngắn để HS thấy trực quan
tốc độ xử lí của máy tính/AI.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Thiết bị ra (màn
hình, máy in...) -->
Truyền thông tin.
- Thu nhận: Không
dùng máy tính thì
chậm, hạn chế -->
Dùng máy tính
quét/chụp
ảnh
nhanh, lưu trữ ngay.
- Lưu trữ: Ghi giấy
dễ mất, cồng kềnh -> Máy tính lưu hàng
triệu cuốn sách chỉ
trong một chiếc thẻ
nhớ nhỏ.
- Xử lí: Con người
tính nhẩm dễ sai,
chậm --> Máy tính
tính hàng tỷ phép
tính/giây, chính xác
tuyệt đối.
- Truyền: Gửi thư
10
- Đại diện các nhóm trình bày
bảng so sánh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến.
tay mất nhiều ngày
--> Gửi qua Internet
nhận được ngay lập
tức.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn hóa kiến thức:
+ Máy tính gồm 4 thành phần
thực hiện các hoạt động xử lí
thông tin:
Thiết bị vào
(thu nhận),
Bộ nhớ
(lưu trữ),
Bộ xử lí
(xử lí),
Thiết bị ra
(truyền, chia sẻ).
+ Máy tính là công cụ hiệu quả
vì: thực hiện nhanh, chính xác,
bền bỉ, lưu trữ dung lượng lớn,
xử lí đa dạng thông tin.
- GV nhấn mạnh: "Nhờ có khả
năng xử lí thông tin siêu tốc này
của máy tính, con người đã phát
triển nên Trí tuệ nhân tạo (AI)
giúp tự động hóa nhiều công việc
phức tạp như nhận diện khuôn
mặt, dịch thuật tự động..."
Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức của bài học về quá trình xử lí thông tin
của con người và máy tính.
11
Kiểm tra mức độ tiếp thu của học sinh thông qua hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm và tự luận ngắn.
b) Nội dung:
Học sinh làm các bài tập 1, 2 phần Luyện tập trong SGK trang 11.
c) Sản phẩm:
Đáp án đúng của các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phân loại.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
Bước 1:
nhiệm vụ
Chuyển
giao
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Đáp án Luyện tập:
NLS 1: Rèn luyện năng
lực phân loại, tổ chức dữ
liệu và thông tin dựa trên
các tiêu chí khoa học đã
học.
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Luyện tập 1 và 2 trong SGK
trang 11 vào vở.
- GV chiếu các câu hỏi lên
bảng:
Câu 1:
Câu 1:
Vật mang tin xuất hiện
trong hoạt động nào của quá
trình xử lí thông tin? Bộ nhớ
có phải là vật mang tin
không?
Lưu trữ thông tin.
Câu 2:
Phân loại các công việc sau
theo các hoạt động của quá
trình xử lí thông tin:
a) Quan sát đường đi của
một chiếc tàu biển.
b) Ghi chép các sự kiện
của một chuyến tham quan.
- Vật mang tin xuất
hiện trong hoạt động
- Bộ nhớ máy tính
là vật mang tin (vì
nó dùng để ghi lại và
lưu giữ thông tin).
Câu 2:
- a) Quan sát đường
đi... --> Thu nhận
thông tin.
- b) Ghi chép các sự
kiện... -->
Lưu trữ thông tin.
- c) Chuyển thể bài
12
c) Chuyển thể một bài văn
xuôi thành văn vần.
văn... --> Xử lí
d) Thuyết trình chủ đề
tình bạn trước lớp.
- d) Thuyết trình
trước
lớp
-->
Truyền thông tin.
thông tin (não bộ
phân tích, biến đổi
thông tin từ dạng này
sang dạng khác).
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ, tự làm bài
vào vở ghi.
- GV đi xuống lớp kiểm tra,
hướng dẫn thêm cho những
HS còn lúng túng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số
HS đứng tại chỗ trả lời.
- Cho cả lớp nhận xét chéo.
Bước 4: Kết luận, nhận
định
- GV công bố đáp án chuẩn
và giải thích chi tiết từng
câu để HS khắc sâu kiến
thức.
Hoạt động 6: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hằng ngày.
Kích hoạt năng lực sáng tạo nội dung số (NLS 3) và tư duy giải quyết vấn
đề bằng công nghệ.
b) Nội dung:
Học sinh thực hiện bài tập Vận dụng 1 và 2 trong SGK trang 11:
13
1. Giả sử em được đi chơi xa nhà, em hãy phân tích các hoạt động xử lí
thông tin liên quan đến việc lên kế hoạch cho chuyến đi.
2. Hãy liệt kê những lợi ích của máy tính ở một trong các lĩnh vực (Y
tế, Giáo dục, Âm nhạc, Hội họa, Xây dựng, Nông nghiệp, Thương
mại, Du lịch) để thấy rõ hiệu quả của việc xử lí thông tin bằng máy
tính.
c) Sản phẩm:
Bản kế hoạch chuyến đi được phân tích theo 4 hoạt động xử lí thông tin
(viết ra giấy hoặc trình bày số).
Danh sách lợi ích của máy tính trong một lĩnh vực tự chọn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS
chọn 1 trong 2 bài tập Vận dụng ở
trang 11 SGK.
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Gợi ý sản phẩm
của học sinh:
NLS 3: Biết sử dụng
công cụ thiết kế trực
tuyến (Canva, phần
mềm sơ đồ tư duy) để
trình bày ý tưởng số.
NLS 5: Sử dụng công
nghệ để giải quyết các
1. Kế hoạch
chuyến đi xa:
14
- GV khuyến khích:
- Thu nhận:
"Các em có thể viết tay ra giấy hoặc
sử
dụng
phần
mềm
Canva/Mindmeister để vẽ một sơ đồ
tư duy nhỏ thể hiện câu trả lời của
mình."
Tìm hiểu thời
tiết, địa điểm
tham quan qua
Internet,
sách
báo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Lưu trữ:
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà (cá
nhân hoặc cùng bố mẹ).
Ghi chép lại
danh sách đồ
dùng cần mang
vào điện thoại
hoặc sổ tay.
- Học sinh có thể nhờ bố mẹ chụp
ảnh sản phẩm viết tay hoặc xuất file
sơ đồ tư duy gửi lên nhóm lớp
(Zalo/Padlet).
nhiệm vụ thực tế một
cách sáng tạo và có hệ
thống.
- Xử lí:
Tính toán chi
phí, sắp xếp thời
gian biểu hợp lí.
- Truyền:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đầu tiết học sau, GV dành 5 phút
để trình chiếu một số sản phẩm xuất
sắc của HS trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét sự sáng tạo
và hiểu bài của HS.
- Tuyên dương các em có ứng dụng
công nghệ số tốt để hoàn thành bài
tập.
Chia sẻ kế
hoạch với bố mẹ,
bạn bè đi cùng.
2. Lợi ích máy
tính trong Giáo
dục:
- Giúp giáo viên
soạn giáo án,
trình chiếu bài
giảng sinh động.
- Giúp học sinh
tìm kiếm tài liệu
học tập nhanh
chóng
trên
Internet.
- Lưu trữ hàng
ngàn bài giảng,
sách giáo khoa
điện tử gọn nhẹ.
15
IV. Tài liệu đánh giá và phiếu học tập điền khuyết (Dành cho học sinh)
Giáo viên in phiếu này phát cho học sinh làm bài tập củng cố tại lớp:
PHIẾU HỌC TẬP: TỰ KIỂM TRA KIẾN THỨC
Em hãy điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống (.........................................)
dưới đây:
1. Quá trình xử lí thông tin của con người và máy tính đều trải qua 4 hoạt
động cơ bản là:
Thu nhận thông tin --> .........................................
> ......................................... --> Truyền thông tin.
--
2. Thiết bị dùng để lưu trữ thông tin được gọi là .........................................
3. Trong máy tính:
Bàn phím, chuột là thiết bị vào dùng để .........................................
thông tin.
CPU là bộ xử lí dùng để ......................................... thông tin.
Màn hình, máy in là thiết bị ra dùng để .........................................
thông tin.
Thẻ nhớ, ổ cứng là bộ nhớ dùng để ......................................... thông
tin.
16
Môn học: Tin học 6
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CÔNG ĐỒNG
BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin bao gồm: thu nhận,
lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin và nêu được
ví dụ minh họa cụ thể cho từng hoạt động.
Nhận biết được các thành phần của máy tính tương ứng với các hoạt động
trong quá trình xử lí thông tin.
2. Về năng lực:
a) Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Học sinh tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập, tự
nghiên cứu nội dung sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi tình huống.
Giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết thảo luận nhóm để phân tích các hoạt
động xử lí thông tin trong đời sống và vai trò của máy tính.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết áp dụng quy trình xử lí thông
tin để giải quyết các tình huống thực tế (lên kế hoạch cho một chuyến đi,
giải toán...).
b) Năng lực đặc thù (Năng lực Tin học):
NLa (Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và
truyền thông): Nhận biết được các thiết bị vào, bộ nhớ, bộ xử lí, thiết bị ra
của máy tính và chức năng của chúng trong quá trình xử lí thông tin.
c) Năng lực số (NLS) và Năng lực AI:
NLS 1 (Khai thác dữ liệu và thông tin): Học sinh biết cách thu nhận, tìm
kiếm và phân loại dữ liệu số từ các nguồn khác nhau trên môi trường số
phục vụ học tập.
1
NLS 3 (Sáng tạo nội dung số): Học sinh biết sử dụng các công cụ số cơ
bản (như sơ đồ tư duy trực tuyến) để trình bày ý tưởng, kết quả xử lí thông
tin.
AI 1 (Nhận thức về Trí tuệ nhân tạo): Học sinh bước đầu nhận diện được
sự tương đồng giữa quá trình xử lí thông tin của bộ não con người, máy tính
và các hệ thống AI (như robot thông minh, xe tự lái thu nhận thông tin qua
cảm biến và xử lí thông tin để ra quyết định).
3. Về phẩm chất:
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành các bài tập
luyện tập và vận dụng.
Trung thực: Tự giác làm bài, trung thực trong việc báo cáo kết quả thảo
luận nhóm.
Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và sử dụng máy tính
đúng cách, an toàn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên:
Máy tính, máy chiếu (hoặc màn hình tivi lớn).
Tài khoản ứng dụng tương tác trực tuyến (như Mentimeter/Padlet)
để thu thập ý kiến học sinh.
Slide bài giảng điện tử sinh động, các hình ảnh minh họa về xử lí
thông tin.
Học sinh:
Sách giáo khoa Tin học lớp 4.
Vở ghi, bút viết, phiếu học tập cá nhân/nhóm.
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1: XỬ LÍ THÔNG TIN Ở CON NGƯỜI
Hoạt động 1: Khởi động và phát hiện vấn đề (Mở đầu)
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho học sinh bước vào bài học mới.
Kích hoạt năng lực số (NLS 1) thông qua việc quan sát và phân tích tình
huống thực tế để nhận diện thông tin đầu vào và đầu ra.
b) Nội dung:
2
Học sinh đọc tình huống sút bóng phạt đền của cầu thủ ở trang 8 SGK.
Trả lời câu hỏi: Cầu thủ đã làm gì để thực hiện cú sút phạt đền thành công?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh về việc cầu thủ quan sát thủ môn, lấy đà và sút
bóng vào góc cao.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS nêu được: Cầu
thủ phải dùng mắt để
nhìn thủ môn, bộ não
nghĩ xem sút hướng
nào, sau đó chân thực
hiện cú sút.
NLS 1: Sử dụng
công
cụ
số
(Mentimeter) để thể
hiện ý kiến cá nhân
nhanh
chóng.
AI 1: Nhận diện
bước đầu về việc thu
nhận thông tin đầu
vào (input) và đưa ra
hành động đầu ra
(output).
- GV yêu cầu HS đọc tình huống
mở đầu trong SGK trang 8.
- GV chiếu hình ảnh cầu thủ sút
bóng và đặt câu hỏi gợi mở:
"Để sút bóng vào lưới, mắt và bộ
não của cầu thủ đã phải làm việc
như thế nào?"
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, đọc thông
tin và suy nghĩ câu trả lời.
- Các từ khóa trên
Mentimeter:
Quan sát, Suy nghĩ,
Quyết định, Sút
bóng.
- GV yêu cầu HS truy cập vào
đường link Mentimeter (hoặc
quét mã QR trên bảng) để gõ
nhanh 3 từ khóa mô tả hành động
3
của cầu thủ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV trình chiếu kết quả "đám
mây từ khóa" (Word Cloud) từ
Mentimeter lên màn hình.
- Gọi 1-2 HS giải thích chi tiết
hơn về các từ khóa mình đã
chọn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, dẫn dắt:
"Như vậy, để sút bóng chính xác,
cầu thủ phải liên tục quan sát,
suy nghĩ để đưa ra quyết định sút
vào góc nào và điều khiển chân
sút bóng. Toàn bộ quá trình đó
được gọi là quá trình xử lí thông
tin. Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình
này."
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Các hoạt động xử lí thông tin của
con người
a) Mục tiêu:
Học sinh nêu và giải thích được 4 hoạt động cơ bản trong quá trình xử lí
thông tin của con người: Thu nhận, Lưu trữ, Xử lí, Truyền thông tin.
Tích hợp Năng lực AI (AI 1): So sánh các giác quan của con người với các
bộ phận cảm biến của hệ thống AI trong việc thu nhận thông tin.
b) Nội dung:
Học sinh nghiên cứu Hoạt động 1 trong SGK trang 8, thảo luận nhóm để trả
lời 5 câu hỏi tình huống.
Tìm hiểu sơ đồ Hình 1.1 "Các hoạt động xử lí thông tin của con người"
trang 9.
c) Sản phẩm:
Câu trả lời đầy đủ cho 5 câu hỏi trong Hoạt động 1.
Phiếu học tập nhóm về 4 hoạt động xử lí thông tin và ví dụ cụ thể.
4
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đáp án phiếu
học tập số 1:
AI 1: Hiểu được sự
tương đồng giữa các giác
quan sinh học của con
người và cảm biến vật lý
của thiết bị thông
minh/AI trong việc thu
nhận dữ liệu đầu vào.
- GV chia lớp thành các nhóm 4
học sinh.
- Giao nhiệm vụ thảo luận và hoàn
thành phiếu học tập số 1 (trả lời 5
câu hỏi của Hoạt động 1 trong
SGK
trang
8):
1. Bộ não của cầu thủ nhận được
thông tin từ những giác quan nào?
1. Bộ não nhận
thông tin từ mắt
(thị giác).
2. Thông tin nào được bộ não ghi
nhớ và sử dụng khi đá phạt?
2. Thông tin ghi
nhớ: Vị trí thủ
môn, góc sút,
cách lấy đà.
3. Bộ não xử lí thông tin nhận
được thành thông tin gì?
3. Bộ não xử lí
thành ý định:
Sút bóng vào
5
góc cao khung
thành.
4. Bộ não chuyển thông tin điều
khiển thành thao tác nào của cầu
thủ?
4. Thao tác điều
khiển: Khéo léo
chạy đà, sút
mạnh vào góc
cao.
5. Quá trình xử lí thông tin của
bộ não gồm những hoạt động nào?
5. Gồm 4 hoạt
động: Thu nhận,
lưu trữ, xử lí,
truyền
thông
tin.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Khái niệm cốt
lõi:
- Các nhóm thảo luận, ghi chép
câu trả lời vào phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm
gặp khó khăn.
- GV gợi ý mở rộng: "Mắt giúp
con người nhìn để thu nhận thông
tin. Vậy các loại robot thông minh
hay xe tự lái thu nhận thông tin
xung quanh bằng cách nào?"
- Quá trình xử lí
thông tin gồm:
Thu nhận -->
Lưu trữ --> Xử
lí --> Truyền
thông tin.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm trình bày kết
quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức chuẩn về 4
hoạt động xử lí thông tin của con
người:
+ Thu nhận thông tin:
Nhờ các giác quan (nghe, nhìn,
chạm, nếm, ngửi).
6
+ Lưu trữ thông tin:
Bộ não ghi nhớ hoặc ghi chép ra
giấy, thiết bị (vật mang tin).
+ Xử lí thông tin:
Bộ não liên kết thông tin đã có, so
sánh, phân tích... để đưa ra quyết
định.
+ Truyền thông tin:
Chia sẻ với người khác hoặc
chuyển hóa thành hành vi.
- GV liên hệ AI: "Tương tự con
người, các hệ thống AI (như robot
quét dọn, xe tự hành) sử dụng cảm
biến (như camera, cảm biến siêu
âm) để THU NHẬN, sau đó bộ vi
xử lí (như não bộ) sẽ XỬ LÍ để ra
quyết định di chuyển, tránh vật
cản."
Hoạt động 3: Luyện tập nhanh (Xác định các hoạt động xử lí thông tin)
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố ngay kiến thức về 4 hoạt động xử lí thông tin của
con người.
Áp dụng vào các tình huống thực tế hằng ngày.
b) Nội dung:
Học sinh làm bài tập phần câu hỏi hỏi chấm ở trang 9 SGK: Phân loại các
việc (a, b, c, d) thuộc hoạt động nào trong quá trình xử lí thông tin.
c) Sản phẩm:
Đáp án chính xác của học sinh cho các tình huống a, b, c, d.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Đáp án chính xác:
NLS 1: Biết cách
7
tương tác và gửi kết
quả học tập cá nhân
lên bảng tương tác số
(Padlet).
- GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, đọc kỹ câu hỏi trang 9 SGK
và xác định hoạt động xử lí thông
tin tương ứng cho từng việc:
a) Em đang nghe chương trình ca
nhạc trên Đài tiếng nói Việt Nam.
b) Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi.
c) Em chép bài trên bảng vào vở.
d) Em thực hiện một phép tính
nhẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- a) Thu nhận thông
tin (nghe âm thanh
từ đài).
- b) Thu nhận
thông tin (nhìn và
nghe chương trình
ti vi).
- c) Lưu trữ thông
tin (ghi chép lại
thông tin để không
bị quên; vở là vật
mang tin).
- d) Xử lí thông tin
(bộ não thực hiện
tính toán, suy luận
để ra kết quả).
- HS suy nghĩ và ghi đáp án vào
vở nháp.
- GV tạo một cuộc bình chọn
nhanh trên Padlet để HS tích chọn
đáp án đúng cho từng câu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số HS
trả lời và giải thích lý do lựa chọn
của mình.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt đáp án
đúng.
- Giải thích thêm về mối quan hệ
giữa các hoạt động (ví dụ: Chép
bài vào vở vừa là thu nhận (nhìn
bảng) vừa là lưu trữ (ghi vào vở 8
vật mang tin) và truyền thông tin).
TIẾT 2: XỬ LÍ THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Hoạt động 4: Hình thành kiến thức mới - Xử lí thông tin trong máy tính
a) Mục tiêu:
Học sinh chỉ ra được các thành phần của máy tính tương ứng với 4 hoạt
động xử lí thông tin.
Giải thích được tại sao máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
Tích hợp Năng lực số (NLS 5) và AI (AI 3): Thấy được sự vượt trội của
máy tính và các công cụ AI trong việc xử lí lượng dữ liệu lớn siêu tốc.
b) Nội dung:
Học sinh nghiên cứu nội dung mục 2 SGK trang 10.
Tìm hiểu sơ đồ Hình 1.2 "Các hoạt động xử lí thông tin của máy tính".
Thảo luận Hoạt động 2 về hiệu quả thực hiện xử lí thông tin của máy tính
so với con người.
c) Sản phẩm:
Sơ đồ kết nối các bộ phận máy tính tương ứng với chức năng xử lí thông
tin.
Bảng so sánh hiệu quả xử lí thông tin khi có và không có máy tính.
d) Tổ chức thực hiện:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Các thành phần
tương ứng:
NLS 5: Hiểu được
sức mạnh của công
nghệ số trong việc
giải quyết các bài
toán xử lí dữ liệu lớn.
AI 3: Nhận biết được
nền tảng sức mạnh
của AI bắt nguồn từ
khả năng tính toán và
xử lí thông tin cực
nhanh của bộ vi xử lý
máy tính.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục 2 trang 10 SGK và quan sát
Hình 1.2.
- GV giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận Hoạt động 2
(trang 10): Nêu ví dụ và so sánh
hiệu quả thực hiện xử lí thông tin
khi dùng máy tính và khi không
dùng máy tính ở 4 hoạt động:
- Thiết bị vào (bàn
phím, chuột, máy
quét...) --> Thu
nhận.
- Bộ nhớ (ổ cứng,
thẻ
nhớ,
đĩa
quang...) --> Lưu
trữ.
a) Thu nhận thông tin; b) Lưu trữ
thông tin; c) Xử lí thông tin; d)
Truyền thông tin.
- Bộ xử lí (CPU) -->
Xử lí.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Bảng so sánh
hiệu quả:
- Các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng so sánh vào phiếu học
tập số 2.
- GV hướng dẫn HS trải nghiệm
nhanh bằng cách đặt câu hỏi cho
một Chatbot AI (như ChatGPT
hoặc Gemini) thực hiện một phép
tính cực khó hoặc dịch một đoạn
văn ngắn để HS thấy trực quan
tốc độ xử lí của máy tính/AI.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Thiết bị ra (màn
hình, máy in...) -->
Truyền thông tin.
- Thu nhận: Không
dùng máy tính thì
chậm, hạn chế -->
Dùng máy tính
quét/chụp
ảnh
nhanh, lưu trữ ngay.
- Lưu trữ: Ghi giấy
dễ mất, cồng kềnh -> Máy tính lưu hàng
triệu cuốn sách chỉ
trong một chiếc thẻ
nhớ nhỏ.
- Xử lí: Con người
tính nhẩm dễ sai,
chậm --> Máy tính
tính hàng tỷ phép
tính/giây, chính xác
tuyệt đối.
- Truyền: Gửi thư
10
- Đại diện các nhóm trình bày
bảng so sánh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung ý kiến.
tay mất nhiều ngày
--> Gửi qua Internet
nhận được ngay lập
tức.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn hóa kiến thức:
+ Máy tính gồm 4 thành phần
thực hiện các hoạt động xử lí
thông tin:
Thiết bị vào
(thu nhận),
Bộ nhớ
(lưu trữ),
Bộ xử lí
(xử lí),
Thiết bị ra
(truyền, chia sẻ).
+ Máy tính là công cụ hiệu quả
vì: thực hiện nhanh, chính xác,
bền bỉ, lưu trữ dung lượng lớn,
xử lí đa dạng thông tin.
- GV nhấn mạnh: "Nhờ có khả
năng xử lí thông tin siêu tốc này
của máy tính, con người đã phát
triển nên Trí tuệ nhân tạo (AI)
giúp tự động hóa nhiều công việc
phức tạp như nhận diện khuôn
mặt, dịch thuật tự động..."
Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức của bài học về quá trình xử lí thông tin
của con người và máy tính.
11
Kiểm tra mức độ tiếp thu của học sinh thông qua hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm và tự luận ngắn.
b) Nội dung:
Học sinh làm các bài tập 1, 2 phần Luyện tập trong SGK trang 11.
c) Sản phẩm:
Đáp án đúng của các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập phân loại.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
Bước 1:
nhiệm vụ
Chuyển
giao
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Đáp án Luyện tập:
NLS 1: Rèn luyện năng
lực phân loại, tổ chức dữ
liệu và thông tin dựa trên
các tiêu chí khoa học đã
học.
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Luyện tập 1 và 2 trong SGK
trang 11 vào vở.
- GV chiếu các câu hỏi lên
bảng:
Câu 1:
Câu 1:
Vật mang tin xuất hiện
trong hoạt động nào của quá
trình xử lí thông tin? Bộ nhớ
có phải là vật mang tin
không?
Lưu trữ thông tin.
Câu 2:
Phân loại các công việc sau
theo các hoạt động của quá
trình xử lí thông tin:
a) Quan sát đường đi của
một chiếc tàu biển.
b) Ghi chép các sự kiện
của một chuyến tham quan.
- Vật mang tin xuất
hiện trong hoạt động
- Bộ nhớ máy tính
là vật mang tin (vì
nó dùng để ghi lại và
lưu giữ thông tin).
Câu 2:
- a) Quan sát đường
đi... --> Thu nhận
thông tin.
- b) Ghi chép các sự
kiện... -->
Lưu trữ thông tin.
- c) Chuyển thể bài
12
c) Chuyển thể một bài văn
xuôi thành văn vần.
văn... --> Xử lí
d) Thuyết trình chủ đề
tình bạn trước lớp.
- d) Thuyết trình
trước
lớp
-->
Truyền thông tin.
thông tin (não bộ
phân tích, biến đổi
thông tin từ dạng này
sang dạng khác).
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
- HS suy nghĩ, tự làm bài
vào vở ghi.
- GV đi xuống lớp kiểm tra,
hướng dẫn thêm cho những
HS còn lúng túng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một số
HS đứng tại chỗ trả lời.
- Cho cả lớp nhận xét chéo.
Bước 4: Kết luận, nhận
định
- GV công bố đáp án chuẩn
và giải thích chi tiết từng
câu để HS khắc sâu kiến
thức.
Hoạt động 6: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hằng ngày.
Kích hoạt năng lực sáng tạo nội dung số (NLS 3) và tư duy giải quyết vấn
đề bằng công nghệ.
b) Nội dung:
Học sinh thực hiện bài tập Vận dụng 1 và 2 trong SGK trang 11:
13
1. Giả sử em được đi chơi xa nhà, em hãy phân tích các hoạt động xử lí
thông tin liên quan đến việc lên kế hoạch cho chuyến đi.
2. Hãy liệt kê những lợi ích của máy tính ở một trong các lĩnh vực (Y
tế, Giáo dục, Âm nhạc, Hội họa, Xây dựng, Nông nghiệp, Thương
mại, Du lịch) để thấy rõ hiệu quả của việc xử lí thông tin bằng máy
tính.
c) Sản phẩm:
Bản kế hoạch chuyến đi được phân tích theo 4 hoạt động xử lí thông tin
(viết ra giấy hoặc trình bày số).
Danh sách lợi ích của máy tính trong một lĩnh vực tự chọn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS
chọn 1 trong 2 bài tập Vận dụng ở
trang 11 SGK.
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NĂNG LỰC SỐ
Gợi ý sản phẩm
của học sinh:
NLS 3: Biết sử dụng
công cụ thiết kế trực
tuyến (Canva, phần
mềm sơ đồ tư duy) để
trình bày ý tưởng số.
NLS 5: Sử dụng công
nghệ để giải quyết các
1. Kế hoạch
chuyến đi xa:
14
- GV khuyến khích:
- Thu nhận:
"Các em có thể viết tay ra giấy hoặc
sử
dụng
phần
mềm
Canva/Mindmeister để vẽ một sơ đồ
tư duy nhỏ thể hiện câu trả lời của
mình."
Tìm hiểu thời
tiết, địa điểm
tham quan qua
Internet,
sách
báo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Lưu trữ:
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà (cá
nhân hoặc cùng bố mẹ).
Ghi chép lại
danh sách đồ
dùng cần mang
vào điện thoại
hoặc sổ tay.
- Học sinh có thể nhờ bố mẹ chụp
ảnh sản phẩm viết tay hoặc xuất file
sơ đồ tư duy gửi lên nhóm lớp
(Zalo/Padlet).
nhiệm vụ thực tế một
cách sáng tạo và có hệ
thống.
- Xử lí:
Tính toán chi
phí, sắp xếp thời
gian biểu hợp lí.
- Truyền:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đầu tiết học sau, GV dành 5 phút
để trình chiếu một số sản phẩm xuất
sắc của HS trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét sự sáng tạo
và hiểu bài của HS.
- Tuyên dương các em có ứng dụng
công nghệ số tốt để hoàn thành bài
tập.
Chia sẻ kế
hoạch với bố mẹ,
bạn bè đi cùng.
2. Lợi ích máy
tính trong Giáo
dục:
- Giúp giáo viên
soạn giáo án,
trình chiếu bài
giảng sinh động.
- Giúp học sinh
tìm kiếm tài liệu
học tập nhanh
chóng
trên
Internet.
- Lưu trữ hàng
ngàn bài giảng,
sách giáo khoa
điện tử gọn nhẹ.
15
IV. Tài liệu đánh giá và phiếu học tập điền khuyết (Dành cho học sinh)
Giáo viên in phiếu này phát cho học sinh làm bài tập củng cố tại lớp:
PHIẾU HỌC TẬP: TỰ KIỂM TRA KIẾN THỨC
Em hãy điền từ/cụm từ thích hợp vào các chỗ trống (.........................................)
dưới đây:
1. Quá trình xử lí thông tin của con người và máy tính đều trải qua 4 hoạt
động cơ bản là:
Thu nhận thông tin --> .........................................
> ......................................... --> Truyền thông tin.
--
2. Thiết bị dùng để lưu trữ thông tin được gọi là .........................................
3. Trong máy tính:
Bàn phím, chuột là thiết bị vào dùng để .........................................
thông tin.
CPU là bộ xử lí dùng để ......................................... thông tin.
Màn hình, máy in là thiết bị ra dùng để .........................................
thông tin.
Thẻ nhớ, ổ cứng là bộ nhớ dùng để ......................................... thông
tin.
16
 








Các ý kiến mới nhất