Bài 2. Gọn gàng, sạch sẽ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị Năm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 14-09-2018
Dung lượng: 496.1 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị Năm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 14-09-2018
Dung lượng: 496.1 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
ĐẠO ĐỨC KHỐI 1
Tuần 3
Từ 10/09/2018 – 14/09/2018
Tiết 3:
GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (tiết 1)
I. Mục tiêu
- Nêu ăn gng, . (HS khá, phân ăn gàng, và gàng, )
- Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo, gọn gàng sạch sẽ.
- Biết ích lợi cúa việc ăn mặc gọn gang, sạch sẽ.
II. Đồ dùng
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Bài hát “rửa mặt như mèo“; thơ “con cò và con quạ”.
- Bút chì, viết màu và lược chải đầu.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Trẻ em có quyền gì?
+ Em làm gì để xứng đáng là trẻ em lớp một?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Bài mới:
- GTB: - Gọn gàng, sạch sẽ. (tiết 1)
HĐ1: - Hoạt động cá nhân.
Làm bài tập 1:
- Yêu cầu HS quan sát tranh tìm xem bạn nào có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích tại sao cho là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn gàng, sạch sẽ và nên làm thế nào thì sẽ trở thành gọn gàng, sạch sẽ.
Kết luận: Gọn gàng, sạch sẽ là quần áo ngay ngắn, lành lặn. đầu tóc chải gọn gàng.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2: - Thảo luận nhóm.
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS tìm và chọn ra những bạn gọn gàng, sạch sẽ (trong lớp học).
- Gọi đại diện nhóm trình bày: Vì sao em cho là bạn đó gọn gàng, sạch sẽ?
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời tốt.
Kết luận: An mặc gọn gàng sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hóa, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp.
HĐ3: - Thảo luận nhóm bàn.
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT2.
- Yêu cầu HS quan sát tranh tr.8 và chọn 1 bộ quần áo đi học cho bạn nữ và 1 bộ cho bạn nam.
- Gọi đại diện vài nhóm lên trình bày.
Kết luận: Quần áo đi học phải lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng.
* Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp.
4. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Gọn gàng, sạch sẽ. (tiết 2)
- HS hát.
+ có quyền có họ tên, có quyền được đi học.
+ Cố gắng học giỏi, ngoan.
- HS nhận xét tuyên dương bạn.
- HS nhắc lại.
Làm bài tập 1:
- HS quan sát tranh trong vở bài tập Đạo đức 1 (tr.7).
- HS lắng nghe và làm việc cá nhân.
- HS Trình bày:
+ Áo bẩn: Giặt sạch.
+ Áo rách: Đưa mẹ vá.
+ Cài nút lệch: Cài lại.
+ Quần ống thấp ống cao: Sửa lại ống.
+ Dây giày không buộc: Buộc lại.
+ Đầu tóc bù xù: chải lại.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét.
Bài tập 1:.
- HS thảo luận và chọn ra những bạn gọn gàng, sạch sẽ (trong lớp học).
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời tốt.
- HS lắng nghe.
Bài tập 2:
1 HS nêu yêu cầu BT2.
- HS quan sát tranh tr.8 và chọn 1 bộ quần áo đi học cho bạn nữ và 1 bộ cho bạn nam.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
ĐẠO ĐỨC KHỐI 2
Tuần 3
Từ 10/09/2018 – 14/09/2018
Tiết 3:
GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (tiết 1)
I. Mục tiêu
- Nêu ăn gng, . (HS khá, phân ăn gàng, và gàng, )
- Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo, gọn gàng sạch sẽ.
- Biết ích lợi cúa việc ăn mặc gọn gang, sạch sẽ.
II. Đồ dùng
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Bài hát “rửa mặt như mèo“; thơ “con cò và con quạ”.
- Bút chì, viết màu và lược chải đầu.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: - Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Trẻ em có quyền gì?
+ Em làm gì để xứng đáng là trẻ em lớp một?
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Bài mới:
- GTB: - Gọn gàng, sạch sẽ. (tiết 1)
HĐ1: - Hoạt động cá nhân.
Làm bài tập 1:
- Yêu cầu HS quan sát tranh tìm xem bạn nào có đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ.
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích tại sao cho là bạn gọn gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn gàng, sạch sẽ và nên làm thế nào thì sẽ trở thành gọn gàng, sạch sẽ.
Kết luận: Gọn gàng, sạch sẽ là quần áo ngay ngắn, lành lặn. đầu tóc chải gọn gàng.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2: - Thảo luận nhóm.
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS tìm và chọn ra những bạn gọn gàng, sạch sẽ (trong lớp học).
- Gọi đại diện nhóm trình bày: Vì sao em cho là bạn đó gọn gàng, sạch sẽ?
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời tốt.
Kết luận: An mặc gọn gàng sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hóa, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp.
HĐ3: - Thảo luận nhóm bàn.
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT2.
- Yêu cầu HS quan sát tranh tr.8 và chọn 1 bộ quần áo đi học cho bạn nữ và 1 bộ cho bạn nam.
- Gọi đại diện vài nhóm lên trình bày.
Kết luận: Quần áo đi học phải lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng.
* Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp.
4. Củng cố:
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Gọn gàng, sạch sẽ. (tiết 2)
- HS hát.
+ có quyền có họ tên, có quyền được đi học.
+ Cố gắng học giỏi, ngoan.
- HS nhận xét tuyên dương bạn.
- HS nhắc lại.
Làm bài tập 1:
- HS quan sát tranh trong vở bài tập Đạo đức 1 (tr.7).
- HS lắng nghe và làm việc cá nhân.
- HS Trình bày:
+ Áo bẩn: Giặt sạch.
+ Áo rách: Đưa mẹ vá.
+ Cài nút lệch: Cài lại.
+ Quần ống thấp ống cao: Sửa lại ống.
+ Dây giày không buộc: Buộc lại.
+ Đầu tóc bù xù: chải lại.
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét.
Bài tập 1:.
- HS thảo luận và chọn ra những bạn gọn gàng, sạch sẽ (trong lớp học).
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời tốt.
- HS lắng nghe.
Bài tập 2:
1 HS nêu yêu cầu BT2.
- HS quan sát tranh tr.8 và chọn 1 bộ quần áo đi học cho bạn nữ và 1 bộ cho bạn nam.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
ĐẠO ĐỨC KHỐI 2
 









Các ý kiến mới nhất