Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đạo đức 2. ĐẠO ĐỨC TUẦN 31

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:29' 20-10-2026
Dung lượng: 733.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
TUẦN 31
CHỦ ĐỀ 8: TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG
BÀI 14: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: ... (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng.
- Nhận biết được một số địa điểm công cộng quen thuộc và đặc điểm của địa điểm công cộng.
- Giải thích được vì sao cần tuân thủ quy định ở nơi công cộng: giữ an toàn, trật tự, vệ sinh và
tôn trọng người khác.
- Thực hiện được một số hành vi phù hợp khi ở nơi công cộng: xếp hàng, giữ trật tự, giữ vệ
sinh và bảo vệ tài sản chung.
- Rèn năng lực phát triển bản thân và điều chỉnh hành vi để trở thành người văn minh nơi công
cộng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự quan sát, tự nêu quy định và tự điều chỉnh hành vi khi đến nơi công
cộng.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm bốn và thống nhất câu trả
lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong từng tình huống ở nơi
công cộng.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện và nhắc nhở nhau tuân thủ nội quy nơi công cộng.
- Trung thực: Nói thật, báo đúng sự việc khi làm rơi đồ, gặp sự cố hoặc cần nhờ người lớn giúp
đỡ.
4. Tích hợp
- Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ, được an toàn và được tham gia các hoạt
động ở nơi công cộng; đồng thời cần tôn trọng quyền của người khác bằng cách tuân thủ nội
quy, giữ trật tự, giữ vệ sinh và bảo vệ tài sản chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, SGV, VBT Đạo đức 2; tranh SGK được cắt theo từng nhiệm vụ; câu
chuyện “Em bé và bông hồng”; phiếu thảo luận; máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK Đạo đức 2, VBT, vở ghi, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG – GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ 8 (6 phút)
*Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập; gợi nhớ trải nghiệm thực tế và dẫn dắt vào bài học.
- HS bước đầu nhận ra nơi công cộng có những quy định chung để mọi người cùng an toàn,
thoải mái và văn minh.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu Chủ đề 8: Tuân thủ quy định nơi công - HS lắng nghe; nêu một số nơi công
cộng. GV gợi hỏi: Nơi công cộng là những nơi nào?
cộng như trường học, bệnh viện,
Khi đến những nơi đó, mọi người cần làm gì?
công viên, thư viện, trạm xe buýt và
nói cần tuân thủ nội quy.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- GV kể câu chuyện “Em bé và bông hồng”, yêu cầu
HS quan sát tranh và chú ý hành động của em bé.

- GV hỏi: Vì sao em bé trong câu chuyện không hái
hoa nữa?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chăm chú nghe câu chuyện,
quan sát tranh và nhận ra em bé định
hái hoa nhưng đã dừng lại khi được
mẹ nhắc.

- HS trả lời: Vì em bé hiểu rằng hái
hoa sẽ làm vườn hoa xấu đi, cây hoa
bị tổn thương và mọi người không
còn được ngắm hoa.
- GV chốt: Ở nơi công cộng có những quy định để mọi - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và
người cùng sử dụng an toàn, văn minh; giới thiệu Bài sẵn sàng tham gia hoạt động.
14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng (Tiết 1).
2. KHÁM PHÁ (23 phút)
*Mục tiêu:
- Gọi tên được một số địa điểm công cộng quen thuộc.
- Nêu được một số quy định nơi công cộng và giải thích được lí do cần tuân thủ.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các địa điểm công cộng (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS nhận biết và gọi tên được các địa điểm công cộng trong tranh.
- HS hiểu địa điểm công cộng là nơi phục vụ nhu cầu chung của nhiều người.
*Cách tiến hành:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV yêu cầu HS quan sát bốn tranh trong SGK, thảo - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
luận nhóm bốn và kể tên các địa điểm công cộng trong bốn và chuẩn bị trình bày.
tranh.

- GV mời HS nêu tên địa điểm ở tranh 1 và cho biết
mọi người thường đến đó để làm gì.

- HS trả lời: Tranh 1 là trường học;
học sinh đến trường để học tập, vui
chơi và rèn luyện.
- GV mời HS nêu tên địa điểm ở tranh 2 và cho biết
- HS trả lời: Tranh 2 là bệnh viện;
đặc điểm của nơi đó.
mọi người đến khám, chữa bệnh và
cần giữ trật tự để không ảnh hưởng
người bệnh.
- GV mời HS nêu tên địa điểm ở tranh 3 và tranh 4.
- HS trả lời: Tranh 3 là trạm xe buýt;
tranh 4 là công viên. Đây đều là nơi
nhiều người cùng sử dụng.
- GV hỏi: Theo em, địa điểm công cộng là nơi như thế - HS trả lời: Địa điểm công cộng là
nào? Hãy kể thêm một số địa điểm công cộng khác mà nơi phục vụ nhu cầu chung, không
em biết.
phải của riêng một người; ví dụ thư
viện, siêu thị, nhà văn hoá, rạp hát,
bãi biển, chùa.
- GV kết luận: Mọi người đều có quyền sử dụng địa
- HS lắng nghe và ghi nhớ kết luận.
điểm công cộng nhưng phải tuân thủ nội quy, giữ gìn
cảnh quan và tôn trọng người xung quanh.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định nơi công cộng (13 phút)
*Mục tiêu:
- HS nêu được các quy định nơi công cộng qua hình ảnh, biển báo và nội quy.
- Mục tiêu tích hợp quyền con người: HS hiểu việc tuân thủ quy định giúp bảo vệ quyền được
an toàn, được vui chơi, học tập và sử dụng không gian chung của bản thân và mọi người.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các biển báo và bảng nội
- HS quan sát hình, thảo luận theo
quy trong SGK; làm việc theo cặp để nêu ý nghĩa của cặp và nêu ý nghĩa các biển báo, nội
từng hình.
quy.

- GV hỏi: Khi đến công viên, vườn hoa, em cần thực
hiện những quy định nào?

- HS trả lời: Không giẫm lên cỏ,
không hái hoa bẻ cành, không vứt
rác, không chen lấn và đi đúng lối.
- GV hỏi: Ở thư viện, em cần tuân thủ những quy định - HS trả lời: Giữ trật tự, giữ vệ sinh,
nào?
xếp sách đúng nơi quy định, không
làm rách hoặc viết vẽ lên sách.
- GV hỏi: Ở bệnh viện, nhà trường hoặc trên phương
- HS trả lời: Đi nhẹ, nói khẽ; xếp
tiện công cộng, em cần làm gì để không ảnh hưởng
hàng; không chạy nhảy, xô đẩy; giữ
người khác?
vệ sinh và làm theo hướng dẫn của
người phụ trách.
- GV mời HS kể thêm những quy định nơi công cộng - HS nêu: Không vẽ bậy, không phá
khác mà em biết và giải thích lợi ích của quy định đó. đồ chung, không mở nhạc quá to,
không tự ý vào khu vực cấm; các quy
định giúp giữ an toàn, trật tự, vệ sinh
và cảnh quan sạch đẹp.
- Tích hợp quyền con người: GV nhấn mạnh mỗi trẻ
- HS lắng nghe, hiểu quyền được an
em đều có quyền được bảo vệ, được an toàn, được học toàn và tham gia hoạt động nơi công
tập, vui chơi và tham gia các hoạt động ở nơi công
cộng; đồng thời nêu trách nhiệm giữ
cộng. Vì thế, khi đến trường học, thư viện, công viên, trật tự, vệ sinh, bảo vệ tài sản chung
bệnh viện, nhà văn hoá hoặc bãi biển, các em được sử và tôn trọng mọi người.
dụng không gian và dịch vụ chung như mọi người. Tuy - HS nêu cách xử lí: Nếu bị xô đẩy

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
nhiên, quyền của mỗi người luôn đi cùng trách nhiệm hoặc thấy bạn gặp nguy hiểm, em sẽ
tôn trọng quyền của người khác: không gây ồn làm
tránh xa nơi nguy hiểm và báo ngay
người khác mất yên tĩnh; không xô đẩy làm người
cho người lớn đáng tin cậy.
khác bị ngã; không vứt rác làm ảnh hưởng môi trường;
không phá hoại sách, bàn ghế và tài sản chung. Khi
thấy hành vi gây nguy hiểm hoặc xâm phạm quyền an
toàn của mình hay của bạn, HS cần bình tĩnh tránh xa,
báo ngay cho thầy cô, chú bảo vệ hoặc người lớn đáng
tin cậy, nói rõ sự việc để được hỗ trợ kịp thời.
- GV chốt: Tuân thủ quy định giúp mọi người được an - HS nhắc lại kết luận và liên hệ một
toàn, thoải mái; nơi công cộng sạch đẹp, trật tự và văn việc mình sẽ thực hiện khi đến nơi
minh.
công cộng.
3. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (6 phút)
*Mục tiêu:
- Khắc sâu nội dung bài học; vận dụng để xây dựng nội quy phù hợp trong lớp học.
- Hình thành thói quen nhắc nhở nhau tuân thủ quy định nơi công cộng.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho các tổ cùng xây dựng “Nội quy góc - HS thảo luận và đề xuất: giữ yên
thư viện lớp”; mỗi tổ đề xuất một quy định và nêu lí
lặng, xếp sách đúng chỗ, không làm
do.
rách sách, mượn và trả đúng quy
định.
- GV mời đại diện tổ trình bày; nhận xét, chọn các quy - Đại diện tổ trình bày; HS khác lắng
định phù hợp để lớp cùng thực hiện.
nghe, góp ý và thống nhất nội quy.
- GV giao nhiệm vụ trải nghiệm: Quan sát một địa
- HS ghi nhớ nhiệm vụ và hứa thực
điểm công cộng gần nhà và ghi lại ba quy định em thấy hiện để chuẩn bị cho Tiết 2.
ở đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................
 
Gửi ý kiến