Tìm kiếm Giáo án
ĐÁNH THỨC TRẦU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 11h:09' 12-03-2025
Dung lượng: 46.3 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Hàm Thắng
Ngày gửi: 11h:09' 12-03-2025
Dung lượng: 46.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Tiết 60: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
Năm học 2024 - 2025
ĐÁNH THỨC TRẦU
– Trần Đăng Khoa–
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
2.Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yêu thương con người
- Giữ gìn, nâng niu, bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Tranh ảnh về tác giả Trần Đăng Khoa, ..
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
2. Học liệu: bài thơ “Đánh thức trầu”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em đã đọc, học bài thơ nào của nhà thơ Trần Đăng Khoa? Nội dung của bài thơ đó?
? Chia sẻ những thông tin em đã tìm hiểu về nhà thơ Trần Đằn Khoa
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Trải nghiệm cùng văn bản:
a.Mục tiêu: Giúp HS nhận diện được những đặc điểm cơ bản của bài thơ
b. Nội dung:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: Thông tin học sinh tìm hiểu được
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Năm học 2024 - 2025
HĐ của thầy và trò:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Cho biết thể thơ và phương thức biểu đạt của bài
thơ.
? Bài thơ được chia làm mấy phần? Nêu nội dung
của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 3'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá
nhân.
+ 3 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và
ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng
câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập
của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
2.2 Suy ngẫm và phản hồi:
Sản phẩm dự kiến:
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
1. Tác giả: Trần Đăng Khoa
2. Tác phẩm:
- Thể thơ: 5 chữ
- Xuất xứ: bài thơ được trích từ tập
Góc sân và khoảng trời (1999)
3. Bố cục:
- Bài thơ chia làm 2 phần:
+ Phần 1: Khổ thơ đầu =>Lời hát
của bà.
+ Phần 2: phần còn lại =>Lời gọi
trầu của em bé
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
1. Lời hát của bà
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Sản phẩm dự kiến
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Năm học 2024 - 2025
a.Mục tiêu: Giúp HS
b.Nội dung:
- GV sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Phần đầu: câu hát của bà
Đọc khổ thơ 1:
- Cách xưng hô “tao”- “mày”
? Đây là lời của ai nói với ai?
- Nghệ thuật: nhân hóa, điệp từ …
? Em có nhận xét gì về cách nói đó?
=> Thể hiện sự thân mật, coi thiên nhiên
? Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử như người bạn
dụng trong khổ thơ và nêu tác dụng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra
phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra
phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm
mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức
2. Lời gọi cậu bé với trầu
a.Mục tiêu: Giúp HS
- Thấy được tình cảm của cậu bé đối với trầu và với người thân.
- Thấy được cách đối xử với cây cối trong vườn của người dân quê.
b.Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
cần)
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm
vụ:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Đọc K2,3,4 và hoàn thành phiếu học
tập số 2
Từ ngữ
Nhận xét
Thời điểm
đánh thức
Cách xưng
hô
Lí do đánh
thức
Lời đánh
thức
Mong muốn
khi đánh
thức
Nghệ thuật
sử dụng
trong 3 khổ
thơ, tác
dụng
Tình cảm
-Với bà và mẹ:
của cậu bé
-Với cây trầu:
với trầu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 5 phút làm việc cá nhân
- 7 phút thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu học tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Năm học 2024 - 2025
Nội dung cần đạt
Từ ngữ
Nhận xét
Thời điểm Buổi tối
đánh thức
Cách
Mày, tao
Mộc mạc,
xưng hô
gần gũi
Lí do
Bà vừa đến,
đánh thức muốn có
mấy lá trầu
Lời đánh -Đã ngủ rồi Nhẹ
thức
hả trầu?
nhàng,
-Trầu oi hãy thân thiết
tỉnh lại!
giống như
Mở mắt
người bạn
xanh ra nào
-Đã dậy
chưa hả
trầu?
Mong
-Mong trầu Tôn
muốn khi tỉnh lại,
trọng,
đánh thức nghe được, nâng niu,
thấy được,
bảo vệ
cho xin vài trầu
lá trầu
-Trầu đừng
lụi tàn
Nghệ
Nhân hóa,
thuật sử
điệp từ
dụng
trong 3
khổ thơ,
tác dụng
Tình cảm -Với bà và mẹ: Yêu
của cậu
thương
bé với
Với cây trầu: Yêu
trầu
thương, trân trọng, nâng
niu, bảo vệ
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nhận xét về nghệ thuật của bài
thơ ?
(ngôn ngữ thơ, thể thơ, biện pháp
nghệ thuật…)
? Nội dung chính của bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia
sẻ và đi đến thống nhất để hoàn
thành phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo
luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi,
nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho
nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo
giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của từng nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
Hoạt động 3: Luyện tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Năm học 2024 - 2025
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị
- Giọng thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ, thân mật
- Nghệ thuật nhân hóa
2. Nội dung
- Em bé trò chuyện với trầu như một người
bạn
- Thể hiện tình yêu với bà, với mẹ, yêu thiên
nhiên, tôn trọng thiên nhiên
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Năm học 2024 - 2025
a) Mục tiêu:
-Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập để khắc sâu kiến thức
b) Nội dung:
- GV giao bài tập cho HS.
- HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d, Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên
- Muôn loài đều có suy nghĩ, cảm xúc, tình
giao bài tập cho HS
cảm riêng của nó. Con người nên tôn
? Từ câu hát của người bà cũng như
trọng, đối xử bình đẳng, thân thiết và hòa
lời đánh thức trầu của cậu bé trong bài thơ, mình cùng với muôn loài.
em nghĩ thế nào về quan niệm “Con người
là chúa tể của muôn loài”
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc để xác định yêu cầu của bài
tập.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS chữa bài tập bằng
cách trình bày sản phẩm của mình.
- HS lên bảng chữa bài hoặc đứng tại
chỗ để trình bày, HS khác theo dõi, nhận
xét, đánh giá và bổ sung (nếu cần)…
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
bài làm của HS
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức nội dung của bài học
b) Nội dung:
- GV ra bài tập
- HS làm bài tập
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Kể những việc mà em và các bạn đã làm để chăm sóc và bảo vệ môi trường xung
quanh (ở nhà, ở trường, nơi công cộng)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Năm học 2024 - 2025
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
* Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau “Hoán dụ và
ẩn dụ”.
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
Tiết 60: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
Năm học 2024 - 2025
ĐÁNH THỨC TRẦU
– Trần Đăng Khoa–
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
2.Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, yêu thương con người
- Giữ gìn, nâng niu, bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
- Tranh ảnh về tác giả Trần Đăng Khoa, ..
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
2. Học liệu: bài thơ “Đánh thức trầu”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em đã đọc, học bài thơ nào của nhà thơ Trần Đăng Khoa? Nội dung của bài thơ đó?
? Chia sẻ những thông tin em đã tìm hiểu về nhà thơ Trần Đằn Khoa
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Trải nghiệm cùng văn bản:
a.Mục tiêu: Giúp HS nhận diện được những đặc điểm cơ bản của bài thơ
b. Nội dung:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c. Sản phẩm: Thông tin học sinh tìm hiểu được
d. Tổ chức thực hiện
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Năm học 2024 - 2025
HĐ của thầy và trò:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Cho biết thể thơ và phương thức biểu đạt của bài
thơ.
? Bài thơ được chia làm mấy phần? Nêu nội dung
của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 3'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá
nhân.
+ 3 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và
ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng
câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập
của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau
2.2 Suy ngẫm và phản hồi:
Sản phẩm dự kiến:
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
1. Tác giả: Trần Đăng Khoa
2. Tác phẩm:
- Thể thơ: 5 chữ
- Xuất xứ: bài thơ được trích từ tập
Góc sân và khoảng trời (1999)
3. Bố cục:
- Bài thơ chia làm 2 phần:
+ Phần 1: Khổ thơ đầu =>Lời hát
của bà.
+ Phần 2: phần còn lại =>Lời gọi
trầu của em bé
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
1. Lời hát của bà
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Sản phẩm dự kiến
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Năm học 2024 - 2025
a.Mục tiêu: Giúp HS
b.Nội dung:
- GV sử dụng kỹ thuật đặt câu hỏi
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Phần đầu: câu hát của bà
Đọc khổ thơ 1:
- Cách xưng hô “tao”- “mày”
? Đây là lời của ai nói với ai?
- Nghệ thuật: nhân hóa, điệp từ …
? Em có nhận xét gì về cách nói đó?
=> Thể hiện sự thân mật, coi thiên nhiên
? Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử như người bạn
dụng trong khổ thơ và nêu tác dụng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra
phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra
phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm
mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức
2. Lời gọi cậu bé với trầu
a.Mục tiêu: Giúp HS
- Thấy được tình cảm của cậu bé đối với trầu và với người thân.
- Thấy được cách đối xử với cây cối trong vườn của người dân quê.
b.Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
cần)
c. Sản phẩm: Phiếu học tập
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm
vụ:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Đọc K2,3,4 và hoàn thành phiếu học
tập số 2
Từ ngữ
Nhận xét
Thời điểm
đánh thức
Cách xưng
hô
Lí do đánh
thức
Lời đánh
thức
Mong muốn
khi đánh
thức
Nghệ thuật
sử dụng
trong 3 khổ
thơ, tác
dụng
Tình cảm
-Với bà và mẹ:
của cậu bé
-Với cây trầu:
với trầu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 5 phút làm việc cá nhân
- 7 phút thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu học tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Năm học 2024 - 2025
Nội dung cần đạt
Từ ngữ
Nhận xét
Thời điểm Buổi tối
đánh thức
Cách
Mày, tao
Mộc mạc,
xưng hô
gần gũi
Lí do
Bà vừa đến,
đánh thức muốn có
mấy lá trầu
Lời đánh -Đã ngủ rồi Nhẹ
thức
hả trầu?
nhàng,
-Trầu oi hãy thân thiết
tỉnh lại!
giống như
Mở mắt
người bạn
xanh ra nào
-Đã dậy
chưa hả
trầu?
Mong
-Mong trầu Tôn
muốn khi tỉnh lại,
trọng,
đánh thức nghe được, nâng niu,
thấy được,
bảo vệ
cho xin vài trầu
lá trầu
-Trầu đừng
lụi tàn
Nghệ
Nhân hóa,
thuật sử
điệp từ
dụng
trong 3
khổ thơ,
tác dụng
Tình cảm -Với bà và mẹ: Yêu
của cậu
thương
bé với
Với cây trầu: Yêu
trầu
thương, trân trọng, nâng
niu, bảo vệ
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nhận xét về nghệ thuật của bài
thơ ?
(ngôn ngữ thơ, thể thơ, biện pháp
nghệ thuật…)
? Nội dung chính của bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia
sẻ và đi đến thống nhất để hoàn
thành phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo
luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi,
nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho
nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo
giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của từng nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
Hoạt động 3: Luyện tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Năm học 2024 - 2025
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị
- Giọng thơ nhẹ nhàng, thủ thỉ, thân mật
- Nghệ thuật nhân hóa
2. Nội dung
- Em bé trò chuyện với trầu như một người
bạn
- Thể hiện tình yêu với bà, với mẹ, yêu thiên
nhiên, tôn trọng thiên nhiên
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Năm học 2024 - 2025
a) Mục tiêu:
-Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập để khắc sâu kiến thức
b) Nội dung:
- GV giao bài tập cho HS.
- HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d, Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên
- Muôn loài đều có suy nghĩ, cảm xúc, tình
giao bài tập cho HS
cảm riêng của nó. Con người nên tôn
? Từ câu hát của người bà cũng như
trọng, đối xử bình đẳng, thân thiết và hòa
lời đánh thức trầu của cậu bé trong bài thơ, mình cùng với muôn loài.
em nghĩ thế nào về quan niệm “Con người
là chúa tể của muôn loài”
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc để xác định yêu cầu của bài
tập.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS chữa bài tập bằng
cách trình bày sản phẩm của mình.
- HS lên bảng chữa bài hoặc đứng tại
chỗ để trình bày, HS khác theo dõi, nhận
xét, đánh giá và bổ sung (nếu cần)…
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
bài làm của HS
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức nội dung của bài học
b) Nội dung:
- GV ra bài tập
- HS làm bài tập
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Kể những việc mà em và các bạn đã làm để chăm sóc và bảo vệ môi trường xung
quanh (ở nhà, ở trường, nơi công cộng)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
KHBD Ngữ văn 6 (SGK Chân trời sáng tạo)
Năm học 2024 - 2025
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài
không đúng qui định (nếu có).
* Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau “Hoán dụ và
ẩn dụ”.
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc Thanh
Tổ Ngữ văn
Trường THCS Hàm Thắng
 








Các ý kiến mới nhất