Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: biện thị giây
Ngày gửi: 16h:42' 30-10-2016
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: biện thị giây
Ngày gửi: 16h:42' 30-10-2016
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Bài: 2....Tiết:2
Tuần: 1
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
1. MỤC TIÊU:
1.1/ kiến thức
*Học sinh hiểu:
-Số dân của nước ta năm 2003
-Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số nguỵên nhân và hậu quả
*Học sinh biết:
-Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi.
1.2/ kỹ năng
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về bản đồ ,lược đồ bảng số liệu và bài viết
- Phân tích : Mối quan hệ gia tăng dân số và cơ cấu dân số với phát triển kinh tế- xã hội
- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác khi làm việc.nhóm
-Làm chủ bản thân :đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả trước nhóm và tập thể lớp
1.3/ thái độ
-Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
-Giaó dục ý thức kế hoạch hóa gia đình và tiết kiệm nguồn năng lượng
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Trọng tâm bài này ở mục II,III
3. CHUẨN BỊ :
3.1. Giáo viên :- Biểu đồ hình 2.1 phóng to,tập bản đồ.
3.2. Học sinh : - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1
*Hãy chọn ý đúng :
+ Dân tộc Việt phân bố ở đâu là chủ yếu ?
a. Các đồng bằng và duyên hải.
b. Đồng bằng, trung du, duyên hải
c. Đồng bằng và trung du.
+Thành phần dân tộc Việt Nam + Thành phần dân tộc Việt Nam như thế nào?
-Việt Nam gồm 54 dân tộc trong đó người kinh chiếm đa số( 86,2%) còn lại là dân tộc ít người ( 13,8%)
Câu 2 :Em hãy điền các cụm từ và các số sau: xây dựng và bảo vệ, 86,2, kinh,cộng đồng, 54 vào chỗ....cho phù hợp:
Việt Nam có.................dân tộc cùng chung sống, gắn bó với nhau trong suốt quá trình.................đất nước
Trong................các dân tộc Việt Nam, dân tộc Việt (...........) có số dân đông nhất, chiếm...............% dân số cả nước.
4.3Tiến trình tiết học:
Họat động của thầy và trò
Nội dung
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1
** Phương pháp đàm thoại.
+ Dân số Việt Nam năm 2003 là bao nhiêu
TL:
+ Diện tích và lãnh hổ nước ta so với thế giới như thế nào ? dân số so với thế giới ?
TL:
+ Dân số Việt Nam năm 2003 như thế nào ? nhận xét
TL:
Năm 2002 là 79,9 triệu người
Năm 2003 là 80,9 tr người.
Năm 2009: 85.789.573 triệu người
(Thuộc nước đông dân số thế giới.
+ Dân số của Việt Nam đứng thứ mấy ở Đông Nam Á ? Sau nước nào?
TL : Đứng thứ 3 sau Inđônêxia,
Phi lippin.
Chuyển ý
Hoạt động 2
** Hoạt động nhóm.
** Trực quan.
+ Giáo viên cho học sinh quan sát biểu đồ gia tăng dân số hình 21 (SGK)
+ Giáo viên cho học sinh họat độngtheo bàn qua hai câu hỏi sau trong thời gian 5 phút, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên ghi bảng.
* Nhóm 1: Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi dân số qua chiều cao của các cột?
TL:
# Giáo viên: Dân số nước ta tăng nhanh năm 1954 (23,8tr người).
2003 (80,9tr người).
* Nhóm 2: Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số VN? Giải thích?
TL:
# Giáo viên: - Từ năm 1954 ÷ 1976 gia tăng tự nhiên tăng nhanh - Từ năm 1976 ÷ 2003 gia tăng tự nhiên giảm mạnh
(Trước kia chưa áp dụng chính sách dân số, ngày nay đã áp dụng triệt để chính sách dân số dẫn đến giảm tăng dân số tự nhiên).
+ Tai sao gia tăng dân số giảm nhưng
Tuần: 1
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
1. MỤC TIÊU:
1.1/ kiến thức
*Học sinh hiểu:
-Số dân của nước ta năm 2003
-Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số nguỵên nhân và hậu quả
*Học sinh biết:
-Sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi.
1.2/ kỹ năng
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin về bản đồ ,lược đồ bảng số liệu và bài viết
- Phân tích : Mối quan hệ gia tăng dân số và cơ cấu dân số với phát triển kinh tế- xã hội
- Giao tiếp: tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác khi làm việc.nhóm
-Làm chủ bản thân :đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả trước nhóm và tập thể lớp
1.3/ thái độ
-Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lí
-Giaó dục ý thức kế hoạch hóa gia đình và tiết kiệm nguồn năng lượng
2.NỘI DUNG HỌC TẬP:
-Trọng tâm bài này ở mục II,III
3. CHUẨN BỊ :
3.1. Giáo viên :- Biểu đồ hình 2.1 phóng to,tập bản đồ.
3.2. Học sinh : - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1
*Hãy chọn ý đúng :
+ Dân tộc Việt phân bố ở đâu là chủ yếu ?
a. Các đồng bằng và duyên hải.
b. Đồng bằng, trung du, duyên hải
c. Đồng bằng và trung du.
+Thành phần dân tộc Việt Nam + Thành phần dân tộc Việt Nam như thế nào?
-Việt Nam gồm 54 dân tộc trong đó người kinh chiếm đa số( 86,2%) còn lại là dân tộc ít người ( 13,8%)
Câu 2 :Em hãy điền các cụm từ và các số sau: xây dựng và bảo vệ, 86,2, kinh,cộng đồng, 54 vào chỗ....cho phù hợp:
Việt Nam có.................dân tộc cùng chung sống, gắn bó với nhau trong suốt quá trình.................đất nước
Trong................các dân tộc Việt Nam, dân tộc Việt (...........) có số dân đông nhất, chiếm...............% dân số cả nước.
4.3Tiến trình tiết học:
Họat động của thầy và trò
Nội dung
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1
** Phương pháp đàm thoại.
+ Dân số Việt Nam năm 2003 là bao nhiêu
TL:
+ Diện tích và lãnh hổ nước ta so với thế giới như thế nào ? dân số so với thế giới ?
TL:
+ Dân số Việt Nam năm 2003 như thế nào ? nhận xét
TL:
Năm 2002 là 79,9 triệu người
Năm 2003 là 80,9 tr người.
Năm 2009: 85.789.573 triệu người
(Thuộc nước đông dân số thế giới.
+ Dân số của Việt Nam đứng thứ mấy ở Đông Nam Á ? Sau nước nào?
TL : Đứng thứ 3 sau Inđônêxia,
Phi lippin.
Chuyển ý
Hoạt động 2
** Hoạt động nhóm.
** Trực quan.
+ Giáo viên cho học sinh quan sát biểu đồ gia tăng dân số hình 21 (SGK)
+ Giáo viên cho học sinh họat độngtheo bàn qua hai câu hỏi sau trong thời gian 5 phút, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên ghi bảng.
* Nhóm 1: Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi dân số qua chiều cao của các cột?
TL:
# Giáo viên: Dân số nước ta tăng nhanh năm 1954 (23,8tr người).
2003 (80,9tr người).
* Nhóm 2: Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số VN? Giải thích?
TL:
# Giáo viên: - Từ năm 1954 ÷ 1976 gia tăng tự nhiên tăng nhanh - Từ năm 1976 ÷ 2003 gia tăng tự nhiên giảm mạnh
(Trước kia chưa áp dụng chính sách dân số, ngày nay đã áp dụng triệt để chính sách dân số dẫn đến giảm tăng dân số tự nhiên).
+ Tai sao gia tăng dân số giảm nhưng
 








Các ý kiến mới nhất