Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Anh
Ngày gửi: 20h:57' 26-10-2023
Dung lượng: 13.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Anh
Ngày gửi: 20h:57' 26-10-2023
Dung lượng: 13.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày hiện trạng
nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta.
Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân số
nước ta tăng nhanh. Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy, phân tích cơ
cấu sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta.
Câu 4.Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, dân số các vùng kinh tế ở Việt Nam năm 2006
(Nguồn Niên giám thống kê 2006)
Diện tích
Dân số
Vùng
(km²)
(triệu người )
Trung Du và miền núi Bắc Bộ
101 150
12,1
Đồng bằng sông Hồng
14 864
18,2
Bắc Trung Bộ
51 563
10,6
Duyên hải Nam Trung Bộ
44 454
8,9
Tây Nguyên
54 775
4,9
Đông Nam Bộ
23 672
12,0
Đồng bằng sông Cửu Long
40 734
17,4
Tổng số
331 212
84,1
a. Hãy tính và nhận xét về mật độ dân số của cả nước và các vùng kinh tế nước ta
năm
2006.
b. Hãy cho biết ảnh hưởng của mật độ dân số đến phát triển kinh tế- xã hội nước ta.
c. Theo em cần có biện pháp gì để phân bố dân cư hợp lí hơn?
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô nước ta giai đoạn 2009-2016 .(Đơn vị: %o)
Năm
2009
2011
2013
2016
Tỉ suất sinh thô
17,6
16,6
17,0
16,0
Tỉ suất tử thô
6,8
6,9
7,1
6,8
(Nguồn:Niên giám thống kê Việt Nam 2016. Nhà xuất bản Thống kê 2017)
1. Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) của nước ta qua các năm.
2. Tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh? Ý nghĩa của
việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên?
nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta.
Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân số
nước ta tăng nhanh. Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy, phân tích cơ
cấu sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta.
Câu 4.Cho bảng số liệu sau:
Diện tích, dân số các vùng kinh tế ở Việt Nam năm 2006
(Nguồn Niên giám thống kê 2006)
Diện tích
Dân số
Vùng
(km²)
(triệu người )
Trung Du và miền núi Bắc Bộ
101 150
12,1
Đồng bằng sông Hồng
14 864
18,2
Bắc Trung Bộ
51 563
10,6
Duyên hải Nam Trung Bộ
44 454
8,9
Tây Nguyên
54 775
4,9
Đông Nam Bộ
23 672
12,0
Đồng bằng sông Cửu Long
40 734
17,4
Tổng số
331 212
84,1
a. Hãy tính và nhận xét về mật độ dân số của cả nước và các vùng kinh tế nước ta
năm
2006.
b. Hãy cho biết ảnh hưởng của mật độ dân số đến phát triển kinh tế- xã hội nước ta.
c. Theo em cần có biện pháp gì để phân bố dân cư hợp lí hơn?
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô nước ta giai đoạn 2009-2016 .(Đơn vị: %o)
Năm
2009
2011
2013
2016
Tỉ suất sinh thô
17,6
16,6
17,0
16,0
Tỉ suất tử thô
6,8
6,9
7,1
6,8
(Nguồn:Niên giám thống kê Việt Nam 2016. Nhà xuất bản Thống kê 2017)
1. Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) của nước ta qua các năm.
2. Tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh? Ý nghĩa của
việc giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên?
 








Các ý kiến mới nhất