Đại Tuần 8 tiêt 15+16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thông
Ngày gửi: 22h:04' 07-10-2016
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Thông
Ngày gửi: 22h:04' 07-10-2016
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8
Ngày soạn: 30/09/2016
Tiết 15- §9. CĂN BẬC BA
Ngày dạy: 10/10/2016
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa căn bậc ba và kiểm tra được một số có là căn bậc ba của một số khác không.
Biết được một số tính chất của căn bậc ba.
2. Kĩ năng: Biết cách tìm căn bậc ba của một số bằng máy tính bỏ túi. Bước đầu hình thành kĩ năng so sánh, tính toán, biến đổi các biểu thức chứa căn thức bậc hai.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác và yêu thích bộ môn hơn.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, định nghĩa, nhận xét; MTBT.
2. Học sinh: Ôn lại định nghĩa căn bậc hai, tính chất căn bậc hai, MTBT.
C. Phương pháp: Gợi mở - vấn đáp;Phát hiện và giải quyết vấn đề;Hợp tác nhóm nhỏ;Luyện tập và thực hành;
D/ Năng lực : Năng lực sử dụng ngôn ngữ ,Năng lực tính toán,Năng lực hợp tác ,Năng lực giao tiếp,Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực tự học
E.Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu định nghĩa căn bậc hai của một số không âm. Với a > 0; a = 0 thì số a có bao nhiêu căn bậc hai? Tính 33, - 43, 03,
3. Bài mới: (29’)
Phương pháp
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Định hướng PT năng lực
Phát hiện và giải quyết vấn đề
Gợi mở - vấn đáp
Trực quan
Hợp tác nhóm nhỏ
Vấn đáp
Luyện tập và thực hành
Hoạt động 1: Khởi động
-GV: Đưa đề bài toán SGK tr34.
? Thể tích của hình lập phương được tính theo công thức nào.
+HS: Công thức: V = a3
-GV: Hãy giải bài toán.
+HS: 1 em lên bảng giải.
- GV giới thiệu: từ 43 = 64 ta gọi 4 là căn bậc ba của 64.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
-GV: Vậy căn bậc ba của một số a là số như thế nào?
+HS: Là số x sao cho x3 = a.
(HS đọc định nghĩa SGK tr 34.
-GV: Nêu ví dụ và yêu cầu HS lấy thêm ví dụ.
+HS: Lấy ví dụ về căn bậc ba.
-GV: Mỗi số a có bao nhiêu căn bậc ba?
+HS: Mỗi số a có duy nhất một căn bậc ba.
-GV giới thiệu kí hiệu căn bậc ba
+ HS theo dõi.
-GV: Hãy so sánh sự khác nhau giữa căn bậc hai và căn bậc ba?
+HS: đứng tại chỗ nêu.
-GV: Cho HS làm
+HS: làm
-GV: Qua các ví dụ và , em có nhận xét gì về căn bậc ba của một số thực bất kì?
+HS: dựa vào thông tin SGK và ví dụ trả lời.
-GV: Chuẩn lại kiến thức.
Hoạt động 3: Củng cố
-GV: Đưa bảng phụ ghi bài tập sau lên cho nhóm HS làm.
Điền vào chỗ (...)
1) Với a, b 0
2) Với a 0; b > 0
+HS:Các nhóm kiểm tra chéo.
Đại diện nhóm báo cáo.
-GV: Nhận xét bài làm của HS.
Đó là một số tính chất của căn bậc hai. Tương tự căn bậc ba cũng có các tính chất của căn bậc ba.
-GV: Hãy so sánh 2 và .
+HS: đứng tại chỗ so sánh.
Cả lớp theo dõi, nhận xét.
Hoạt động 4 : Luyện tập
-GV: Cho HS thực hiện VD3.
+HS: Một em lên bảng rút gọn .
-GV: Còn cách nào khác không?
+HS: đề xuất phương án.
Hoạt động 5 : Tìm tòi
- Yêu cầu làm
+HS: C1: khai phương, sau đó chia.
C2: áp dụng tính chất (c)
- GV: Gọi 2HS lên bảng làm.
+ HS: 2 em lên bảng làm bài.
1. Khái niệm căn bậc ba:
Ngày soạn: 30/09/2016
Tiết 15- §9. CĂN BẬC BA
Ngày dạy: 10/10/2016
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa căn bậc ba và kiểm tra được một số có là căn bậc ba của một số khác không.
Biết được một số tính chất của căn bậc ba.
2. Kĩ năng: Biết cách tìm căn bậc ba của một số bằng máy tính bỏ túi. Bước đầu hình thành kĩ năng so sánh, tính toán, biến đổi các biểu thức chứa căn thức bậc hai.
3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác và yêu thích bộ môn hơn.
B. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, định nghĩa, nhận xét; MTBT.
2. Học sinh: Ôn lại định nghĩa căn bậc hai, tính chất căn bậc hai, MTBT.
C. Phương pháp: Gợi mở - vấn đáp;Phát hiện và giải quyết vấn đề;Hợp tác nhóm nhỏ;Luyện tập và thực hành;
D/ Năng lực : Năng lực sử dụng ngôn ngữ ,Năng lực tính toán,Năng lực hợp tác ,Năng lực giao tiếp,Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực tự học
E.Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu định nghĩa căn bậc hai của một số không âm. Với a > 0; a = 0 thì số a có bao nhiêu căn bậc hai? Tính 33, - 43, 03,
3. Bài mới: (29’)
Phương pháp
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Định hướng PT năng lực
Phát hiện và giải quyết vấn đề
Gợi mở - vấn đáp
Trực quan
Hợp tác nhóm nhỏ
Vấn đáp
Luyện tập và thực hành
Hoạt động 1: Khởi động
-GV: Đưa đề bài toán SGK tr34.
? Thể tích của hình lập phương được tính theo công thức nào.
+HS: Công thức: V = a3
-GV: Hãy giải bài toán.
+HS: 1 em lên bảng giải.
- GV giới thiệu: từ 43 = 64 ta gọi 4 là căn bậc ba của 64.
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
-GV: Vậy căn bậc ba của một số a là số như thế nào?
+HS: Là số x sao cho x3 = a.
(HS đọc định nghĩa SGK tr 34.
-GV: Nêu ví dụ và yêu cầu HS lấy thêm ví dụ.
+HS: Lấy ví dụ về căn bậc ba.
-GV: Mỗi số a có bao nhiêu căn bậc ba?
+HS: Mỗi số a có duy nhất một căn bậc ba.
-GV giới thiệu kí hiệu căn bậc ba
+ HS theo dõi.
-GV: Hãy so sánh sự khác nhau giữa căn bậc hai và căn bậc ba?
+HS: đứng tại chỗ nêu.
-GV: Cho HS làm
+HS: làm
-GV: Qua các ví dụ và , em có nhận xét gì về căn bậc ba của một số thực bất kì?
+HS: dựa vào thông tin SGK và ví dụ trả lời.
-GV: Chuẩn lại kiến thức.
Hoạt động 3: Củng cố
-GV: Đưa bảng phụ ghi bài tập sau lên cho nhóm HS làm.
Điền vào chỗ (...)
1) Với a, b 0
2) Với a 0; b > 0
+HS:Các nhóm kiểm tra chéo.
Đại diện nhóm báo cáo.
-GV: Nhận xét bài làm của HS.
Đó là một số tính chất của căn bậc hai. Tương tự căn bậc ba cũng có các tính chất của căn bậc ba.
-GV: Hãy so sánh 2 và .
+HS: đứng tại chỗ so sánh.
Cả lớp theo dõi, nhận xét.
Hoạt động 4 : Luyện tập
-GV: Cho HS thực hiện VD3.
+HS: Một em lên bảng rút gọn .
-GV: Còn cách nào khác không?
+HS: đề xuất phương án.
Hoạt động 5 : Tìm tòi
- Yêu cầu làm
+HS: C1: khai phương, sau đó chia.
C2: áp dụng tính chất (c)
- GV: Gọi 2HS lên bảng làm.
+ HS: 2 em lên bảng làm bài.
1. Khái niệm căn bậc ba:
 








Các ý kiến mới nhất